32 câu hỏ ngân hàng
Trang 1Toán học Khoa học tự nhiên
Ý tưởng mới
Công nghệ mới
Sản phẩm hoặc quá trình mới
Nhà khoa học thuần túy
Kỹ sư thuần túy Vùng khoa học
Vùng kỹ thuật Hình 1.1 Kinh nghiệm làm việc của Nhà khoa học và Nhà kỹ thuật
Tai lieu DCVKT
Câu 1: Kỹ thuật là gì? Hãy trình bày nội dung cơ bản của các chức năng của kỹ thuật.
Trả lời: 1.1 Để trả lời ý đầu cần trình bày được một trong các gạch đầu dòng sau:
– ” Kỹ thuật là sự ứng dụng của các nguyên tắc toán và khoa học khác vào thực tế để thiết
kế, chế tạo và vận hành các cấu trúc, máy móc, quá trình, hệ thống một cách kinh tế và hiệuquả”
- ”Kỹ thuật là lĩnh vực ở đó kiến thức về khoa học tự nhiên và toán học – có được thôngqua học tập, nghiên cứu, thí nghiệm và thực hành - được quyết định để phát triển cáccáchthức khai thác một cách kinh tế các vật liệu và năng lực thiên nhiên vì lợi ích của conngười”
-” Kỹ thuật la sự ứng dụng của khoa học đẻ phục vụ các nhu cầu của cuộc sống”
- ”Kỹ thuật là nghệ thuật hoặc khoa học của việc ra quyết định thực tế”
- “Kỹ thuật không phải là khoa học… Khoa học là khám phá tự nhiên Kỹ thuật là sảnphẩm nhân tạo”
1.2 Trình bày nội dung cơ bản của các chức năng của kỹ thuật:
1.2.1 Kỹ thuật với chức năng khoa học ứng dụng:
- Các nhà khoa học quan tâm đến việc khám phá các tri thức mới
- Các kỹ sư quan tâm đến việc chuyển đổi khoa học cơ bản vào công nghệ, và từ đó, từcông nghệ sang sản phẩm hữu dụng cho xã hội
Các nhà khoa học thực tiễn và các kỹ sư đèu đóng góp rất lớn vào quá trình biến những
Vẽ biểu đồ sau:
1.2.2 Kỹ thuật với chức năng sang tạo và giải quyết vấn đề:
- Thứ nhất: Các nhà kỹ thuật thường giải quyết các vấn đề của mọi lĩnh vực của cuộc
sống Họ phải có khả năng nghe và hiểu được các yêu cầu đặt ra, vạch ra các hướng giảiquyết có thể
Trang 2Tai lieu DCVKT
- Thứ hai: Nhà kỹ thuật vừa phải sáng tạo khi giải quyết vấn đề, vừa phải tuân thủ các
chuẩn mực đặt ra trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng Các sản phẩm kỹ thuật luôn là nhữngsản phẩm chưa hề có trước đó – do vậy người làm kỹ thuật luôn phải là những người làmviệc có sáng tạo
1.2.3 Kỹ thuật với chức năng tối ưu hoá:
Nhà kỹ thụât luôn phải đối diện với các ràng buộc/giới hạn khi giải quyết vấn đề
-Khi thực hiện công việc các nhà kỹ thuật phải để ý tới xác xuất xảy ra hỏng hóc Ngoài racác nhà kỹ thuật còn cần chú ý tới tính khả thi: Là khả năng của một đề án thỏa mãn cácrang buộc xác định Có một số khía cạnh của tính khả thi bao gồm:
- Khả thi kỹ thuật: đánh giá đề án được các tiêu chuẩn kỹ thuật đã đặt ra hay không
- Kinh tế: đánh giá đề án có mang lại giá trị lớn hơn chi phí cho nó hay không
- Tài chính: đánh giá liệu đề án có thu hút được đủ nguồn vốn để triển khai thực hiện
1.2.4 Kỹ thuật với chức năng ra quyết định.
Các kỹ sư đưa ra các lời khuyên bằng cách lựa chọn những phương án khả dĩ nhất trongdanh sách các lưa chọn Dựa vào các phương pháp đã được công nhận kết hợp với khả năngsáng tạo mới của mình, họ phải lập ra một danh sách các lựa chọn khả dĩ – bao gồm khả dĩ
cả về kỹ thuật, kinh tế, tài chính, xã hội, chính trị và môi trường
Việc lựa chọn phương án khả dĩ thể hiện sự khác biệt giữa kỹ sư với những chuyên gia, cán
bộ chuyên nghiệp khác
1.2.5 Kỹ thuật với chức năng giúp đỡ người khác.
Các đề án kỹ thuật nào được thực thi cũng phải hoàn toàn đáp án được các yêu cầu củacộng đồng, với mục đích làm cho cuộc sống con người khoe mạnh và tiên nghi, đầy đủ hơn
1.2.6 Kỹ thuật với chức năng nghề nghiệp.
Kỹ thuật là một nghề Các kỹ sư được trả lương cho công việc của mình Điều đó cũng có nghĩa, để trở thành kỹ sư, bạn phải đáp ứng các đòi hỏi nhất định của người trả lương cho bạn
Câu 2:Muốn có một buổi thảo luận tập thể để tạo ra các ý tưởng mới hiệu quả cần phải làm thế nào?
Trả lời : Để thảo luận tập thể tốt cần phải có kinh nghiệm Việc huy động sức mạnh tập thể
có thể tiến hành hiệu quả theo hướng dẫn sau:
Về kết cấu:
1 Nhóm nhỏ: Một nhóm thảo luận tập thể nên gồm năm đến mười người để đảm bảo
có nhiều ý tưởng mới
Trang 3Tai lieu DCVKT
2 Nhóm tổng hợp: nhóm này gồm các thành viên có kiến thức cơ bản khác nhautrong đó có cả những người ít kinh nghiệm về bài toán thiết kế
Về tổ chức:
1 Họp ngắn: tổ chức các cuộc họp ngắn hơn một giờ
2 Ghi lại nội dung họp: Các ý tưởng sáng tạo phải được ghi lại để đánh giá trongcuộc họp sau Cử ra một người chuyên làm nhiệm vụ đó Các nội dung ghi chép được phổbiến đến tất cả thành viên của nhóm qua mạng hoặc thông báo bằng bảng
Họp tập thể:
1 Không cần nghi lễ; các thành viên trong cuộc họp phải bình đẳng nhau
2 Không đánh giá mà chấp nhận tất cả các ý tưởng nêu ra trong cuộc họp Tránh sửdụng các bình luận như “Ý tưởng kém quá”, “Thế mà cũng gọi là làm”, “Chẳng có ai làmnhư thế bao giờ” vv…
3 Số lượng hơn chất lượng: mục tiêu là thu thập được càng nhiều ý tưởng càng tốt
4 Xây dựng ý tưởng: tạo nên các ý tưởng bằng cách kết hợp các ý tưởng đã có hoặcxây dựng ý tưởng mới từ ý tưởng đã có
Câu 3:Trình bày khái niệm về độ chính xác và độ chụm? Hãy cho biết trong các đo lường sau đây, phép đo nào liên quan nhiều hơn đến độ chính xác và độ chụm:
a) Khoảng phân bố điểm kiểm tra giữa kỳ?
b) Tỉ lệ phần trăm khoảng cách xa điểm gốc khi ta ném một vật tự do?
c) Giá trị dung sai khe hở của các buzi xe ôtô?
d) Chiều dài của một viên thuốc con nhộng?
b Không liên quan tới độ chính xác và độ chụm: Vì tỷ lệ phần trăm gần nhau là rất thấp
c Có liên quan tới độ chính xác và độ chụm: Vì giá trị dung sai khe hở này được chế tạo khá chính xác
d Có liên quan tới độ chính xác và độ chụm: Vì tỷ lệ chiều dài của các viên thuốc con
Trang 4Tai lieu DCVKT
Câu 4:Nêu cách viết một câu văn và một đoạn văn trong một văn bản báo cáo kỹ thuật (vd minh họa)?
4.1 Cách viết một câu văn trong một văn bản báo các kỹ thuật
Câu là một cấu trúc ngữ pháp bao gồm chủ ngữ và động từ làm vị ngữ Mỗi câu chỉ nên thểhiên một ý tưởng Có hai lỗi về câu trong văn bản kỹ thuật là: Câu quá dài (nhiều hơn một ýtưởng), và câu quá ngắn (thiếu chủ ngữ hoặc động từ) Cần tránh sử dụng các liên từ (ví dụ:
và, nhưng, hoặc…) để nối các ý tưởng riêng rẽ thành một câu.VD: (Các thầy cô chấm cần linh hoạt ý này vì sinh viên có thể lấy các vi dụ khác nhau)
Các thông số thiết kế được tính toán theo các trình tự tiêu chuẩn và tất cả các kết quả đượclàm tròn đến 3 chữ số có nghĩa
Đây là một câu có hai ý, nhưng nên tách chúng ra thành hai câu như sau:
Thông số thiết kế được tính toán theo các trinh tự tiêu chuẩn Tất cả các kết quả đềuđược làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa
Câu có thể quá ngắn nếu chúng không bao gồm chủ ngữ và động từ Một câu khônghoàn chỉnh được gọi là câu cụt (“sentence fragment”) Câu không hoàn chỉnh trong văn viết
kỹ thuật thường xuất hiện khi nhận định một hiện tượng Ví dụ, “nhiệt độ càng cao, thờigian tôi càng giảm”
Tại sao ví dụ trên lại không phải là một câu hoàn chỉnh? Bởi vì câu này không cóđộng từ, do đó nó không phải là một câu Vì thế nên tránh những kiểu cấu trúc như thếtrong văn viết kỹ thuật, thay vào đó nên viết là: “Thời gian tôi giảm khi nhiệt độ tăng”.4.2 Cách viết một đoạn văn trong một văn bản kỹ thuật
Bên cạnh cách tổ chức chung của một văn bản, mỗi đoạn cũng nên được cấu trúc rõ rang
Ý của mỗi đoạn phải truyền đạt được một công việc hoàn chỉnh và được tạo nên bởi cáccâu Mỗi đoạn thường bắt đầu với một câu chủ đề nêu lên được mục đích của đoạn đó Mỗicâu sau đó trong đoạn sẽ bổ sung ý cho câu chủ đề Kết thúc một đoạn bằng câu kết luận,câu này tổng kết ý chính của cả đoạn Do đó, mỗi câu trong đoạn văn đều có những mụcđích cụ thể VD: Không cố định – chấm theo VD cụ thể của sinh viên
Câu 5: Hãy nêu các công việc chính của kỹ sư? Trình bầy chức năng phân tích và thiết kế của các kỹ sư?
5.1 Các công việc chính của kỹ sư - Phân tích - Thiết kế- Kiểm tra thử nghiệm - Pháttriển - Bán hàng - Nghiên cứu - Quản lý - Tư vấn - Dạy học
5.2 Chức năng phân tích và thiết kế
Trang 5Tai lieu DCVKT
5.2.1 Chức năng phân tích:
Người kỹ sư chủ yếu làm việc với các vấn đề mô hình hóa Sử dụng các nguyên tắc toánhọc, vật lý và khoa học kỹ thuật, khai thác các phần mềm ứng dụng kỹ thuật, người kỹ sưphân tích đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong giai đoạn khởi đàu của các đề án thiết kế,cung cấp các thong tin và trả lời các câu hỏi bằng các thông tin không đòi hỏi chi phí cao
Do vậy mỗi một kỹ sư đều phải biết tìm hiểu và phân tích bất cứ một vấn đề, nó giúp chocác kỹ sư có khả năng giải quyết vấn đề một cách có hiệu quả và triệt để hơn, đáp ứng đượccác yêu cầu đặt ra
5.2.2 Chức năng thiết kế:
Người kỹ sư thiết kế có nhiệm vụ chuyển đổi các khái niệm và thông tin ở bước phântích sang kế hoạch, dự án chi tiết, các thông số quyết định việc phát triển và chế tạo sảnphẩm
Khi có nhiều phương án khả thi, người kỹ sư thiết kế cần quan tâm các yếu tố: như giáthành sản phẩm, tính sẵn có của vật liệu, tính dễ chế tạo và các yêu cầu công tác… để cólựa chọn phù hợp Khả năng sáng tạo đi đôi với tư duy phân tích, quan tâm các đặc tính chitiết… là các yêu cầu quan trọng cảu người kỹ sư thiêt kế Như vậy một kỹ sư muốn thực thimột đề án thì phải biết tự đặt ra các dụ kiến, dự định của mình về đề tài, dự án của mình để
có thể thực hiên tốt
Câu 6:Nêu các bước để áp dụng phương pháp khoa học? Trình bầy các phương pháp
để kiểm nghiệm một giả thuyết?
Trả lời 6.1 Các bước sử dụng để áp dụng phưong pháp khoa học:
1 Định nghĩa vấn đề 2 Đề ra một giả thuyết
3 Kiểm nghiệm giả thuyết 4 Loại bỏ hoặc chấp nhận giả thuyết một cách có điều kiện
6.2 Trình bày các phưong pháp để kiểm nghiệm một giả thuyết:
6.2.1 Kiểm nghiệm một giảv thuyết bằng thí nghiệm
Giả thuyết được kiểm nghiệm bằng cách tiến hành thí nghiệm Một thí nghiệm ở đây có thể
là sự thăm dò, lấy mẫu thử của một hệ thống đã được thiết kế
Trang 6Tai lieu DCVKT
VD: (Có thể lấy ví dụ khác) Để kiểm nghiệm xem một hệ thống kiểm tra mới có cảithiện năng suất hay không, ta có thể tách riêng một dây chuyền sản xuất và cho chạy thử hệthống mới Các thí nghiệm thường được thực thi trên một mô hình thu nhỏ của một hệthống hoặc là sử dụng các mô hình toán học
6.2.3 Kiểm nghiệm giả thuyết bằng phép phân tích:
Trong một số trường hợp khác, một giả thuyết có thể được kiểm nghiệm bằng việc sử dụng
kỹ thuật phân tích (giải thích) của phương pháp phân tích kỹ thuật Phưong pháp kiểmnghiệm giả thuyết bằng phép phân tích là một phương pháp khá tối ưu, có thể cho ta biết độchính xác của giả thuyết mà ta cần kiểm nghiệm khi đặt ra VD có thể lấy ví dụ là bài tập 4trang 83 SGK or lấy các ví dụ khác
Câu 7:Giá trị cực (extreme values) là gì? Chúng sẽ ảnh hưởng đến những giá trị nào sau đây khi chúng xuất hiện trong tập dữ liệu cần xử lý:
a.) Số trung bình cộng b) Số trung vị
c ) Số trung bình nhân d) Số trung bình điều hòa
e.) Số trung bình nhân
7.1 Giá trị cực là:
Là giá rất lớn hoặc rất nhỏ trong một tập dữ liệu mà giá trị của nó ảnh hưởng tới kết quảcủa phép tính, nó tạo ra sự thay đổi lớn về xu hướng hội tụ VD : sinh viên tự lấy nên khichấm nên mềm dẻo
7.2 Khi giá trị cực xuất hiện trong tập dữ liệu cần xử lý nó sẽ ảnh hưởng tới giá trị số trungbình cộng, số trung bình điều hòa, số trung bình bình phương, số trung bình nhân
Câu 8:Nêu các thành phần cơ bản của một văn bản báo cáo kỹ thuật và mục đích của chúng?
Trả lời: * Các thành phần cơ bản của một văn bản báo cáo kỹ thuật:
1 Tóm tắt: Tổng kết toàn bộ báo cáo, bao gồm tất cả các thành phần cần thiết
2 Giới thiệu hoặc tổng quan: Cung cấp cho độc giả chủ đề của báo cáo; có thể đưa
ra lịch sử nghiên cứu tương tự, có liên quan đã công bố
3 Phương pháp hoặc mô hình hóa: Mô tả tiếp cận nghiên cứu, phương pháp thực hiện và việc phát triển mô hình (nếu có)
4 Kết quả: Trình bày các kết quả bao gồm số liệu thực tế chỉ ra các khuynh hướng
5 Thảo luận: Giải thích các kết quả
Trang 7Tai lieu DCVKT
6 Kết luận các hướng nghiên cứu tiếp theo: Tổng kết những điểm chính và đưa ra những gợi ý cho các nghiên cứu xa hơn, thừong viết theo kiểu liệt kê
7 Tài liệu tham khảo: Danh sách các tài liệu tham khao được trích dẫn
Câu 9:Hãy nêu và phân tích nội dung cơ bản của chiến lược học tập thành công?
9.1 Nội dung cơ bản của chiến lược học tập thành công:
- Xác định rõ mục tiêu học tập và quyết tâm hoàn thành mục tiêu đó
- Xây dưng kế hoạch thực hiện mục tiêu học tập
- Biết học và rút kinh nghiệm từ các thất bại
9.2 Phân tích:
9.2.1 Xác định mục tiêu (Mục 4.2.1 SGK)
Kỹ thuật là một lĩnh vực học tập có rất nhiều đòi hỏi sự cố gắng của người học Nhiều sinhviên thông minh, có năng khiếu cũng có thể và đã bị thất bại nếu không quyết tâm thực hiệnmục tiêu học tập Bạn cần tự trả lời câu hỏi: bạn quyết tâm đạt được mục tiêu chính là tốtnghiệp hay bạn mong muốn đạt được mục tiêu đó?
Nếu chỉ đơn thuần mong muốn đạt mục tiêu, bạn sẽ có thể tự cho phép mình thất bại, bạn
có thể cho rằng, bạn luôn có một lựa chọn khác, ví dụ như bạn sẽ theo ngành kinh tế, khoahọc tự nhiên hay thậm chí, đi làm việc trực tiếp… Thông điệp gửi đến não bạn có thể sẽ là
“không sao cả” nếu bạn thi trượt một môn nào đó, bạn cho rằng bạn có thể thử sức với mộthướng khác Để thành công, bạn chỉ có một lựa chọn: tự cam kết với mình, hãy phấn đấu đểhọc tập thành công Để duy trì quyết tâm, hãy luôn nhớ rằng:
- Bạn đã chọn học kỹ thuật vì những lý do chính đáng của chính bạn;
- Duy trì sự tập trung và nhắc nhở mình lý do và tính đúng đắn của sự lựa chọn đó;
- Hãy tin tưởng ở khả năng của mình; bạn sẽ thành công
Một trong những khía cạnh quan trọng nhất của việc xác định mục tiêu là viết ra giấy:
- Hãy chia nhỏ thành các mục tiêu cụ thể, càng chi tiết càng tốt;
- Dán chúng ở nơi dễ nhìn thấy nhất;
- Xây dựng kế hoạch các việc cần làm để thực hiện từng mục tiêu một
Trang 8Tai lieu DCVKT
9.2.2 Kế hoạch thực hiện (Mục 4.2.2 SGK)
.Để thu được thành công cho cả một mục tiêu lớn Hãy xây dựng kế hoạch hành động chotừng giai đoạn ngắn, từng tuần, từng học kỳ hay cả một năm học một cách cụ thể Bạn hãytập học cách xây dựng cho mình những kế hoạch và thực hiện những kế hoạch đó từ nhỏ tớilớn
Hãy tìm hiểu toàn bộ chương trình đào tạo của ngành bạn đang học; hãy lập kế hoạch phấnđấu cho từng kỳ Hãy phân tích cẩn thận và lập ra kế hoạch chi tiết đẻ thực hiện từng mụctiêu nhỏ
9.2.3 Học từ thất bại (Mục 4.2.3 SGK)
Khi bạn thử làm những công việc mới, việc thử nghiệm và sai sót là không thê tránh khỏi Vìvậy, trong quá trình phấn đấu cho mục tiêu tốt nghiệp khóa đào tạo, bạn sẽ có thể có nhữngthất bại nhỏ, thất vọng chán nản Thất bại là thuộc tính cố hữu, là một phần của quá trình họctập ngành kỹ thuật Tuy nhiên, cách bạn xử sự với thất bại mới quyết định sự thành công haykhông cho cả quá trình học tập
Để vượt qua vấn đề khó khăn, các nhà nghiên cứu giáo dục kỹ thuật đã tong kết và đưa racác giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Cố gắng làm quen với vấn đề một cách chi tiết, xác định rõ mục đích, khẳngđịnh quyết tâm là sẽ không có gì ngăn cản được bạn
- Giai đoạn 2: Thử một số giải pháp thong dụng
- Giai đoạn 3: Bạn hãy thu nhỏ phạm vi tìm kiếm lời giải và tập trung cao độ để tìm giảipháp cho vấn đề Bạn làm như vậy thì bạn sẽ tìm thấy lời giải ở giai đoạn này
Sự kiên nhẫn là điều bạn có để hoàn thành giai đoạn 3 Tính kiên nhẫn giúp bạn:
- Tính khéo léo tăng lên cùng khả năng kiên nhẫn
- Tính kiên nhẫn hết sức cần thiết duy trì tư duy của bạn để từ đó, bạn có thể đạt đếnthành công
- Tính kiên nhẫn cho phép bạn đạt đến tầm tư duy hiệu quả
Trang 9 vậy về phải bằng vế trái.
Công thức 2: biến đổi tương tự
Câu 11:Trình bày khái niệm về số chữ số có nghĩa của một con số? Nêu qui tắc làm tròn số và qui tắc xác định số chữ số có nghĩa ở kết quả tính toán cuối cùng? Số chính xác là gì và chúng có tuân theo các qui tắc trên không?
11.1 Khái niệm về số chứ số có nghĩa của một con số:
Số có nghĩa là một thuật ngữ dùng trong việc biểu diễn gần đúng số thực bằng số thậpphân Số chữ số có nghĩa được xác định bởi độ chính xác của tập dữ liệu
11.2 Quy tắc
11.2.1 Quy tắc làm tròn số
Trang 10Tai lieu DCVKT
1 Nếu số bị bỏ qua nhỏ hơn 5, thì viết số cuối trước nó (số bị làm tròn) như ban đầu
2 Nếu số bị làm tròn lớn hơn hoặc bằng 5, thì viết số cuối cùng mới bằng số cũ cộng thêm1
11.2.2 Quy tắc xác định số chữ số có nghĩa ở kết quả cuối cùng
1 Khi bạn thực hiện phép tính nhân hoặc chia, bạn sẽ viết kết quả dưới dạng số với số chữ
số có nghĩa bằng số chữ số có nghĩa của phần tử tham gia phép tính có số chữ số có nghĩa ítnhất
2 Khi thực hiện phép tính cộng hoặc trừ, hãy viết kết quả với số chữ số thập phân bằng sốchữ số thập phân của phần tử tham gia phép tính có số chữ số thập phân nhỏ nhất
Câu 13: (2.5điểm) Nêu và phân tích nội dung cơ bản của chìa khóa học tập thành
công?
13.1 Các nội dung cơ bản của chìa khóa học tập thành công.
- Nỗ lực;- Làm việc thông minh;- Quan điểm học tập đúng đắn;
13.2 Phân tích
13.2.1 Nỗ lực:
Nhiều học sinh phổ thông đã dễ dàng có được điểm học tập khá cao mà không cần họctập vất vả Có nhiều người được sinh ra với mức độ thông minh cao hơn một số người khác.Các bạn học sinh có trí thông minh tốt có thể không cần đầu tư nhiều thời gian và công sức
Trang 11Tai lieu DCVKT
đẻ học thuộc các công thức hay để giải các bài toán đố cấp độ phổ thông và do đó, có thểđạt điểm cao khá dễ dàng Nhưng trong đại học thì không như vậy, có nhiều sinh viên họcgiỏi ở phổ thông đã không đạt kết quả cao ở trường đại học Tại sao lại như vậy? Thực tế làcác bạn quá tự tịn vào khả năng của mình mà không chuyên cần học tập Theo kết quảthống kê cho thấy đa phần sinh viên bị cảnh cáo và buộc thôi học là những học sinh khágiỏi thời phổ thông Năng khiếu/ trí thông minh hay đức tính cần cù làm lên thành công? Tuy nhiên các bạn cũng phải lưu ý rằng, không nên quá nỗ lực vào giai đoan cuối màphải biết phân bố thời gian và sức lực một cách hợp lý Con đường đi đến thành công trong
kỹ thuật rất dài và gian nan Để giữ vững quan điểm và lập trường của mình hãy cố gắnghết sức của mình Hãy lập kế hoạch học tập chi tiết và hãy nhớ, đừng bao giờ để dành việchôm nay cho ngày mai
13.2.2 Làm việc thông minh
Cách làm việc thông minh chính là hãy suy nghĩ trước khi làm việc Người làm việc thông minh sẽ phân tích yêu cầu cụ thể của công việc trước khi tiến hành làm; chọn được cách làm nhanh và hiệu quả nhất
Trong học tập đòi hỏi bạn phải học một cách thông minh Hãy quan tâm các lời
khuyên sau:
1 Vào đầu kỳ học, hãy tìm hiểu về các môn học mà bạn đã đăng ký
2 Đến lớp đầy đủ, tập trung nghe giảng
3 Ghi lại một cách hiệu quả các bài tập đã làm
13.2.3 Quan điểm học tập đúng đắn
Để thành công trong học tập, bạn cần có quan điểm, suy nghĩ tích cực về vấn đề này Tránh những suy nghĩ tiêu cực:
- Không suy nghĩ quá bi quan nếu kết quả học tập chưa cao;
- Không nên quá lạc quan, tự tin quá mức khi thành công;
- Không thich nhận hay tìm kiếm sự trợ giúp – cho rằng nhận giúp đỡ là mình kém;
- Không muốn chia sẻ ý kiến với người khác;
- Không muốn thay đổi bản thân; luôn cho ý kiến của mình là đúng
Câu 14:Nêu và trình bầy nội dung cơ bản của các phương pháp cơ bản để giải quyết các vấn đề kỹ thuật?
14.1 Phương pháp khoa học Bốn bước sau đây có thể được sử dụng để áp dụng phươngpháp khoa học
1 Định nghĩa vấn đề
Trang 12Tai lieu DCVKT
Định nghĩa vấn đề là bước đầu tiên của tất cả các phương pháp giải quyết vấn đề Xác định vấn đề, thường có dạng là một câu hỏi, chính là bước quan trọng nhất trong phương pháp khoa học Việc xác định vấn đề nên bao bao gồm những giới hạn ràng buộc của nó
2 Đề xuất ra (đưa ra) một giả thuyết
Một giả thuyết là một lời giải/đáp án giả định cho một vấn đề Nếu như vấn đề được xácđịnh trong phạm vị quá rộng thì sau đó việc tìm các câu trả lời có thể sẽ bị sai Ngoài
ra, việc xác định vấn đề cũng rất nên định lượng các mục tiêu Một giả thuyết đưa rathì phải có tính kiểm nghiệm được
3 Kiểm nghiệm giả thuyết
- Giả thuyết được kiểm nghiệm bằng việc tiến hành các thí nghiệm Một thí nghiệm ở đây có thể là sự thăm dò, lấy mẫu thử của một hệ thống đã được thiết kế hoặc là sử dụng các mô hình toán học
-Kiểm nghiệm giả thiết bằng việc sử dụng kỹ thuật phân tích (giải tích) của phương phápphân tích kỹ thuật
4 Loại bỏ hoặc chấp nhận giả thuyết một cách có điều kiện
Một giả thuyết có thể bị loại bỏ hoặc là được chấp nhận một cách có điều kiện Nếu như các dữ liệu thu được từ thí nghiệm không minh chứng được cho giả thiết thì giả thiết sẽ bị loại bỏ
14.2 Phương pháp phân tích kỹ thuật
Xác định bài toán
Bài toán phân tích thường yêu cầu xác định đã rõ ràng
Thu thập dữ liệu và kiểm tra tính chính xác của chúng
Các dữ liệu có thể thu thập bằng hai cách
-Cách thứ nhất là tiến hành với mô hình thí nghiệm giống hệt hệ thống thực
-Cách thứ hai là tiến hành các phép đo trên thực tế
Lựa chọn các phương pháp phân tích
Quá trình lựa chọn các phương pháp phân tích gồm hai bước
- Bước một, lựa chọn các định luật hay nguyên lý cơ bản sẽ áp dụng cho hệ
- Bước hai là chuyển các quy luật vật lý thành các biểu thức toán học (còn gọi là mô hìnhtoán học)
Trang 13Tai lieu DCVKT
Dự đoán giải pháp
Dự đoán dùng để kiểm tra tính toán và cũng góp phần cho việc phát triển khả năng trực giác kỹ thuật
Giải bài toán
Bao gồm các nội dung cần lưu ý sau đây:
Giải các biểu thức toán học bằng tách biến tách các biến về một phía của biểu thức
thực hiện cùng phép tính cho cả hai vế của biểu thức (quy tắc vàng)
chỉ thay số ở bước cuối cùng của quá trình tính toán
Kiểm tra kết quả
Tính logic, phép dự đoán và kiểm tra thứ nguyên là các công cụ có thể dùng để kiểm tra các tính toán kỹ thuật
14.3 Phương pháp thiết kế kỹ thuật.
Xác định bài toán (tuơng tự phương pháp phân tích kỹ thuật)
Thu thập thông tin (tuơng tự phương pháp phân tích kỹ thuật)
Đưa ra các lời giải
Sau khi xác định được bài toán và thu thập thông tin ta sẽ tiến hành đưa ra các lời giải Các kỹ thuật tạo ra các lời giải bao gồm:
- Thảo luận tập thể
Tạo ra các ý tưởng mới bao gồm bảng liệt kê (liệt kê thuộc tính và quan hệ bắt buộc ngẫu nhiên)
Phân tích và lựa chọn lời giải
- Phân tích khả năng, phải loại bỏ được những phương án không tối ưu và giữ lại những phương án có lợi nhất
- Lựa chọn lời giải, cần so sánh với một bộ lời giải
Thực thi lời giải
Là một quá trình tạo nên sản phẩm hay hệ thống Đây là bước là thoả mãn nhất trong thiết kế vì người kỹ sư nhìn thấy được thành quả lao động của mình
Đánh giá lời giải
Trang 1415.1 Cấu trúc của một bài thuyết trình kỹ thuật.
Cấu trúc chung bài thuyết trình bao gồm:
- Giới thiệu/ khái quát
- Phương pháp (giải tích hay thực nghiệm…)
- Kết quả và thảo luận
- Kết luận và các kiến nghị
15.2 Các điểm cần lưu ý
- Trình diễn sử dụng máy tính nhanh chóng trở thành phổ biến nhất cho các thuyết trình.Khi thuyết trình sử dụng máy tính, bạn nên chú ý đến màu sắc, cỡ chữ, và tính linh hoạt củachúng
Khi thiết kế bài thuyết trình bằng máy tính, bạn nên theo các bước sau :
1 Bạn chọn màu phù hợp có trong bảng phối màu Hãy bắt đầu với màu có sẵn trong bảng.Chọn từ 2 đến 4 màu, và sủ dụng chúng cho toàn bộ file trình chiếu Nếu bạn bị hạn chế vềcảm xúc màu sắc hoặc có vấn đề về thị giác, bạn có thể nhờ một người bạn nhận xét việcchuẩn bị ban đầu của bạn
2 Sử dụng một ít họ phông chư Bạn có thể chọn cỡ chữ, và kiểu chữ để tạo nên một kiểuchữ của bạn, nhưng lưu ý việc sử dụng quá nhiều họ phông chữ là lãng phí, và rắc rối
3 Lựa chọn việc hiển thị (animation) các nội dung trong cùng một slide cho hợp lý (ví dụ,
sự bay các chữ và xoay các slides khi chúng xuất hiện) Cần tránh lạm dụng điều này trừkhi bạn hiểu rất rõ người nghe muốn gì
rệt khi thuyết trình bằng máy tính?
Câu 16: Hãy nêu các bước và các yêu cầu để một sinh viên tốt nghiệp đại học kỹ thuật
có thể được công nhận hành nghề Kỹ sư chuyên nghiệp?
Thủ tục đăng ký hành nghề cho một kỹ sư là một quá trình gồm 4 bước
Thứ nhất, các ứng viên bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học từ trường hoặc khoa đãđược kiểm định chất lượng
Thứ hai, sau khi nhận được bằng tốt nghiệp đại học (hoặc đang chuẩn bị nhận bằng tốtnghiệp), các ứng viên phải thi đậu một kỳ thi viết được gọi là Kỳ thi Cơ sở kỹ thuật chuyênngành) Kỳ thi FE trải qua 8 giờ thi, bao trùm các lĩnh vực: Khoa học cơ bản, kỹ thuật cơ
sở, và kiến thức kỹ thuật chuyên ngành Qua được kỳ thi này, ứng viên được cấp chứng chỉTiền chuyên nghiệp Ở mức độ này, ứng viên được gọi kỹ sư tập sự (EIT) Nói theo cáchkhác