Đồng thời theo khoản 2 điều 63: “Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt” là căn cứ để thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh; phát triển
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 2Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021
HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HĐND : Hội đồng nhân dân
UBND : Uỷ ban nhân dân
KCN : Khu công nghiệp
CCN-TTCN : Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
KT - XH : Kinh tế - xã hội
NN-PTNT : Nông nghiệp - phát triển nông thôn
TM-MT : Tài nguyên - Môi trường
BĐKH : Biến đổi khí hậu
KTTV : Khí tượng thủy văn
TDTT : Thể dục thể thao
THPT : Trung học phổ thông
THCS : Trung học cơ sở
GIS : Hệ thống thông tin địa lý
LĐ-TBXH : Lao động - Thương binh xã hội
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội 15
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM
2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 16
2.2 Những tồn tại, hạn chế trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm
3.6 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 46
3.7 Danh mục các công trình, dự án trong năm kế hoạch sử dụng đất
Trang 51
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn lực quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định:
“Đất đai là tài nguyên đặc biệt của Quốc gia nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật” (Điều 54)
Luật Đất đai năm 2013 qui định “Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm” Điểm c điều 40 Luật Đất đai qui định: “xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích qui định tại điều 61 và điều 62 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn
vị hành chính cấp xã” Đồng thời theo khoản 2 điều 63: “Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt” là căn cứ để thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh; phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng
Do vậy công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí, sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai Qua đó, vừa đáp ứng được yêu cầu Nhà nước thống nhất quản lý đất đai, vừa tránh được sự chồng chéo, sử dụng đất sai mục đích sử dụng đất gây lãng phí, hủy hoại môi trường đất Đồng thời, bảo vệ được cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Để đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý, sử dụng đất trong thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-
CP đã quy định một số nội dung đột phá, trong đó có nội dung về lập kế hoạch
sử dụng đất hàng năm cho các cấp (cấp quốc gia, tỉnh, huyện) Căn cứ vào Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Vĩnh Tường và kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt Đồng thời phục vụ cho việc quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai một cách khoa học, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao và làm căn cứ để thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp GCNQSD đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện trong năm 2021, cần
thiết phải lập “Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Vĩnh Tường”
Trang 62
1 Căn cứ pháp lý lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2021
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 năm 2013;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/5/2014 về thi hành Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/1/2017 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT, ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quyết định 4107/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Tường đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm
2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (Được phê duyệt tại Quyết định số TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ);
1883/QĐ Nghị quyết số 49/NĐ1883/QĐ CP ngày 10/5/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Vĩnh Phúc;
- Quyết định số 524/QĐ-UBND ngày 13/02/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Vĩnh Tường;
- Quyết định số 2783/QĐ-UBND ngày 13/11/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Vĩnh Tường;
- Quyết định số 2285/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Về việc Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng Vùng phía Nam đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 2791/QĐ-UBND ngày 12/10/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu A3 tỷ lệ 1/2000 phát triển đô thị, dịch vụ khu vực 02 bên đường quốc lộ 2 tại thành phố Vĩnh Yên, huyện Vĩnh Tường, Tam Dương và Yên Lạc;
- Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 07/01/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt đồ án phân khu A2 tỷ lệ 1/2000 phát triển đô thị, dịch vụ công nghiệp tại huyện Vĩnh Tường, huyện Tam Dương và thành phố Vĩnh Yên;
- Quyết định số 1470/QĐ-UBND ngày 27/4/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu B3, tỷ lệ 1/2000 khu đô thị, nông nghiệp sinh thái tại huyện Vĩnh Tường và huyện Yên Lạc;
Trang 73
- Quyết định số 2323/QĐ-UBND ngày 18/7/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch xây dựng vùng phía Nam tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 3838/QĐ-UBND ngày 29/11/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt quy hoạch phân khu B4 tỷ lệ 1/2000 khu vực phát triển
đô thị, dịch vụ và nông nghiệp sinh thái tại huyện Vĩnh Tường và huyện Yên Lạc đến năm 2030, tầm nhìn 2050;
- Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 09/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc chấp thuận thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án (bổ sung) trong năm 2018 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
- Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 09/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện các công trình, dự án (bổ sung) trong năm 2018 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
- Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 18/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc chấp thuận các công trình, dự án để thực hiện thu hồi đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
- Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 18/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng để thực hiện các công trình, dự án năm 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
- Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 15/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc chấp thuận thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án (bổ sung) năm 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và thu hồi lại danh mục một số công trình, dự án đã được HĐND tỉnh chấp thuận thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án nhưng đến nay đã quá 3 năm chưa triển khai thực hiện, các dự
án không thuộc trường hợp thu hồi theo quy hoạch tại Điểm d Khoản 3 Điều 62 Luật đất đai 2013;
- Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 15/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc cho phép chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng
hộ để thực hiện các công trình, dự án (bổ sung) năm 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, thu hồi lại danh mục một số công trình, dự án đã được HĐND tỉnh cho phép chuyển mục đích đất trồng lúa tại các Nghị quyết HĐND tỉnh nhưng đến nay đã quá 3 năm chưa triển khai thực hiện và quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bản tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 84
(đợt 1) năm 2019;
- Nghị quyết số 84/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc chấp thuận thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án trong năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và thu hồi lại danh mục một số công trình, dự án được HĐND tỉnh chấp thuận thu hồi nhưng đến nay đã quá 3 năm chưa triển khai thực hiện;
- Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện các công trình, dự án năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, thu hồi lại danh mục một số công trình, dự án đã được HĐND tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa tại các Nghị quyết HĐND tỉnh nhưng đến nay đã quá hạn 3 năm chưa triển khai thực hiện; quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020;
- Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc chấp thuận thu hồi đất (bổ sung) để thực hiện các công trình, dự án trong năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
- Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng (bổ sung) để thực hiện các công trình, dự án trong năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
- Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 22/5/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc sửa đổi, bổ sung số thứ tự 92, Mục XI, Phần B, Biểu 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 18/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc chấp thuận các công trình, dự án để thực hiện thu hồi đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
- Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 24/11/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (bổ sung) để thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
- Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 24/11/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc thông danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất (bổ sung) để thực hiện trong năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
- Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc thông danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất để thực hiện trong năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
- Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa; quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất để thực hiện các công trình, dự án năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và thu hồi danh mục các công
Trang 9- Nghị quyết 32/NQ-HĐND 14/05/2020 của HĐND huyện Vĩnh Tường về việc thông qua dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025 huyện Vĩnh Tường;
- Nghị quyết số 101/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2020 của HĐND huyện Vĩnh Tường về việc điều chỉnh bổ sung kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021-2025 huyện Vĩnh Tường;
- Thông báo số 67-TB/HU ngày 29/10/2020 của Huyện uỷ Thông báo Nghị Quyết của Ban Thường vụ Huyện uỷ về điều chỉnh, bổ sung dự kiến kế hoạch đầu
tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2020-2025 và dự kiến kế hoạch đầu tư công năm 2021 huyện Vĩnh Tường;
- Thông báo số 72-TB/HU ngày 02/11/2020 của Huyện uỷ Thông báo Nghị Quyết của Ban Thường vụ Huyện uỷ về báo cáo Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Vĩnh Tường;
- Thực hiện Văn bản số 8020/UBND-NN5 ngày 23/10/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc đăng ký các công trình dự án trình HĐND tỉnh chấp thuận thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 và xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2021;
- Văn bản số 2888/STNMT-QLĐĐ ngày 26/10/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc về việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện;
- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm
2020 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 huyện Vĩnh Tường;
- Hồ sơ kiểm kê đất đai năm 2019 của cấp xã và cấp huyện
Trang 106
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Vĩnh Tường là huyện đồng bằng nằm phía Tây Nam của Vĩnh Phúc, cách thành phố Vĩnh Yên gần 10 km dọc theo QL2A được giới hạn bởi tọa độ địa lý
từ 210 08’14’’ đến 210 20’ 30’’vĩ độ Bắc và từ 1050 26’37’’ đến 105032’44’’ kinh độ Đông gồm 3 thị trấn và 25 xã có các mặt tiếp giáp:
- Phía Tây Bắc giáp huyện Lập Thạch;
- Phía Đông Bắc giáp huyện Tam Dương;
- Phía Đông giáp huyện Yên Lạc;
- Phía Nam giáp TP Hà Nội (huyện Ba Vì, Phúc Thọ và thị xã Sơn Tây);
- Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ (TP Việt Trì) và TP Hà Nội (huyện Ba Vì) Vĩnh Tường có vị trí địa lý nằm giữa 3 đô thị lớn đó là: thành phố Việt Trì (tỉnh Phú Thọ); thành phố Vĩnh Yên và thị xã Sơn Tây (TP Hà Nội) Huyện nằm trên trục giao lưu giữa 2 vùng Tây Bắc và Đồng bằng trung du Bắc Bộ bằng
cả đường sông, đường sắt và đường bộ Tuyến QL2A và tuyến đường sắt chạy song song xuyên từ Đông sang Tây phần nửa Bắc của huyện Tỉnh lộ 304 nối liền trung tâm huyện với QL2C Huyện Vĩnh Tường có hệ thống giao thông tương đối phát triển như đường quốc lộ 2A, 2C, đường sắt Hà Nội – Lào Cai, đường sông, đường đê tả Sông Hồng nối từ Bồ Sao - Yên Lạc - Mê Linh (TP
Hà Nội), đồng thời nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Vĩnh Tường có
vị trí rất thuận lợi cho phát triển và giao lưu kinh tế - văn hóa - xã hội với các huyện khác trong tỉnh
1.1.2 Địa hình
Địa hình huyện Vĩnh Tường tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Phía Bắc và Tây Bắc có đồi thấp thuộc các xã Lũng Hòa, Bồ Sao, Yên Lập, ngược lại phía Tây và Tây Nam có nhiều đầm sâu, ruộng mấp mô thường tạo thành những lòng chảo nhỏ
Căn cứ vào địa hình có thể phân thành 3 vùng cụ thể như sau:
+ Vùng thượng huyện gồm 09 xã: Kim Xá, Yên Bình, Chấn Hưng, Nghĩa Hưng, Tân Tiến, Yên Lập, Đại Đồng, Việt Xuân và Bồ Sao
+ Vùng giữa vùng gồm 03 Thị trấn và 09 xã: TT Vĩnh Tường, TT Thổ Tang, TT Tứ Trưng, Lũng Hòa, Bình Dương, Thượng Trưng, Tuân Chính, Vũ
Di, Vĩnh Sơn, Tam Phúc, Vân Xuân, Ngũ Kiên
+ Vùng bãi gồm 07 xã: An Tường, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Ninh, Cao Đại, Tân Phú, Lý Nhân, Phú Đa
Trang 117
Do địa hình thấp hơn các vùng khác nên vào mùa mưa Vĩnh Tường thường bị úng lụt gây ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
1.1.3 Khí hậu
Vĩnh Tường nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu phân theo 4 mùa
rõ rệt là Xuân, Hạ, Thu, Đông Trong đó mùa Hạ và mùa Đông là hai mùa chính Mùa Hạ mưa nhiều hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam Mùa Đông ít mưa, lạnh, hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc Hai mùa Xuân, Thu là hai mùa chuyển tiếp
Theo số liệu thống kê một số chỉ tiêu về khí hậu của huyện như sau: Nhiệt độ bình quân hàng năm 26,60C; nhiệt độ cao nhất trong năm 39,40C; nhiệt độ thấp nhất trong năm 6,70C; độ ẩm không khí bình quân 82%; độ ẩm cao nhất 100%; độ ẩm thấp nhất 47%; Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.552 mm, với năm cao nhất là 2.106 mm, năm thấp nhất 1069 mm Lượng mưa phân bố tương đối đều từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85% - 90% lượng mưa cả năm
1.2 Tài nguyên thiên nhiên
1.2.1 Tài nguyên đất
Đất đai của huyện Vĩnh Tường gồm các loại đất chính sau:
- Đất phù sa sông Hồng được bồi hàng năm, đất trung tính, kiềm yếu, phân bố ở các xã Cao Đại, Lý Nhân, An Tường, Vĩnh Thịnh, Phú Đa Đây là loại đất tốt thích hợp với hầu hết các loại cây trồng nông nghiệp ngắn ngày
- Đất phù sa không được bồi hàng năm, đất trung tính, ít chua, không glây hoặc glây yếu phân bố chủ yếu ở Tuân Chính, Thượng Trưng, Tân Phú Đất có địa hình vàn cao, thành phần cơ giới trung bình, phù hợp với sản xuất nông nghiệp
Đất phù sa không được bồi hàng năm, đất trung tính, ít chua, không glây hoặc glây mạnh Đất có địa hình vàn trũng, thành phần cơ giới trung bình, phù
hợp với sản xuất 2 vụ lúa
1.2.2 Tài nguyên nước
* Nước mặt: Huyện Vĩnh Tường có sông Hồng, Sông Phan, Sông Phó
Đáy và hệ thống kênh mương tương đối hoàn chỉnh đáp ứng tốt cho sản xuất nông nghiệp
Sông Hồng nằm ở phía Tây Nam của huyện, đoạn chảy qua huyện Vĩnh Tường khoảng 18km, lưu lượng bình quân 3730 m3/s, mực nước hàng năm lên xuống thất thường theo mùa Sông có khối lượng phù sa lớn ngoài đê có ảnh hưởng trực tiếp đến canh tác của người dân theo mùa
Trang 128
Sông Phó Đáy nằm ở phía Bắc và Tây Bắc huyện, đoạn chảy qua huyện Vĩnh Tường có chiều dài khoảng 12 km, lòng sông hẹp, độ dốc lớn dễ gây lũ lụt sạt lở hai bên bờ
Sông Phan nối từ lưu vực Tam Đảo chảy qua địa phận huyện Vĩnh Tường khoảng 37 km, bề rộng trung bình khoảng 20 m, do lòng sông hẹp độ dốc không lớn nên việc tiêu nước gặp khó khăn thường xảy ra ngập úng cục bộ vào mùa mưa
* Nước ngầm: Kết quả điều tra cho thấy Vĩnh Tường có trữ lượng nước
ngầm tương đối phong phú, phân bố rộng, chất lượng nước ngầm tương đối tốt, hầu hết các xã, thị trấn đều có thể khai thác được nước ngầm, phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
1.2.3 Tài nguyên nhân văn
Theo niên giám thống kê năm 2019 của tỉnh Vĩnh Phúc huyện Vĩnh Tường có 206.002 nhân khẩu, mật độ dân số bình quân toàn huyện là 1430 người/km2 Năm 2020 toàn huyện Vĩnh Tường có 3.761 trẻ em sinh ra và 1.101
người chết (theo báo cáo kinh tế xã hội năm 2020 huyện Vĩnh Tường) Tính đến
năm 2020 huyện vĩnh tường có 208.662 nhân khẩu, mật độ dân số bình quân toàn huyện năm 2020 là 1.449 người/km2 (mật độ dân số trung bình của tỉnh là
932 người/km 2 )đây là địa bàn có mật độ dân số cao trong tỉnh, song phân bố không đều, tập trung ở các xã có ngành nghề thủ công, dịch vụ phát triển như Đại Đồng, Tân Tiến, TT Thổ Tang, Lý Nhân Các xã có mật độ dân thưa hơn như Cao Đại, Phú Đa Thành phần dân tộc chủ yếu là dân tộc Kinh, tỷ lệ dân số phát triển tự nhiên năm 2020 là 12.75% Số người đang trong độ tuổi lao động 115.575 người, chiếm 55,39%
Nhân dân Vĩnh Tường có một truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời gắn liền với lịch sử phát triển của đất nước và đã được thử thách qua nhiều cuộc đấu tranh cách mạng cũng như xây dựng đất nước Các di tích lịch sử văn hóa ở Vĩnh Tường có thể nói là khá đặc sắc so với các đơn vị hành chính cấp huyện khác trong tỉnh Người dân Vĩnh Tường nổi tiếng về sự năng động sáng tạo, trong đó có thị trấn Thổ Tang là địa bàn nổi tiếng cả miền Bắc và cả nước về sự năng động sáng tạo trong phát triển kinh tế Đây là một trong những thuận lợi cơ bản để Đảng, Chính quyền lãnh đạo nhân dân vững bước tiến vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh
1.3 Thực trạng môi trường
Vĩnh Tường là huyện đồng bằng, hệ thống thủy văn tương đối đa dạng
Sự phát triển công nghiệp, đô thị, các điều kiện về môi trường, sinh thái cơ bản còn giữ được Tuy nhiên sự phát triển công nghiệp, đô thị trong những năm gần đây, đặc biệt là việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp cũng đã có tác động xấu tới môi trường, làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng không tốt đến hệ
Trang 139
sinh thái nông nghiệp Việc gia tăng dân số, xây dựng công nghiệp, xây dựng đô thị còn thiếu tính quy hoạch cụ thể đã ảnh hưởng xấu đến môi trường Theo quy luật chung trong quá trình phát triển mạnh mẽ của công nghiệp hóa và đô thị hóa thì hệ sinh thái sẽ có nguy cơ bị xâm hại, tính cân bằng bị phá vỡ, vì vậy các ngành chức năng cần có những biện pháp tích cực để kinh tế của huyện phát triển nhưng vẫn đảm bảo các tiêu chí về môi trường, nhằm bảo vệ cảnh quan thiên nhiên môi trường bền vững
1.4 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội
Theo Báo cáo của UBND huyện Vĩnh Tường về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 huyện Vĩnh Tường:
1.4.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
14.1.1 Trồng trọt:
- Tổng diện tích gieo trồng 16.957,9 ha, tăng 958 ha so cùng kỳ (bằng
106%); Tổng sản lượng lương thực có hạt ước đạt 69.745,9 tấn, tăng 993,7 tấn
so cùng kỳ (bằng 101,5%) Năng suất, sản lượng một số cây trồng chính: Cây
lúa: Năng suất ước đạt 62 tạ/ha, tăng 0,6 tạ/ha so cùng kỳ (bằng 101%); Sản
lượng 59.504,3 tấn; tăng 1.966,1 tấn so cùng kỳ (bằng 103,4%) Cây Ngô: Năng suất ước đạt 48,9 tạ/ha, tăng 0,02 tạ/ha so cùng kỳ (bằng 100,03%); Sản lượng 10.241,7 tấn, giảm 972,3 tấn so cùng kỳ (bằng 91,3%) Cây rau các loại: Năng suất ước đạt 242,8 tạ/ha, tăng 1,02 tạ/ha so cùng kỳ (bằng 100,4%); Sản lượng 59.887,7 tấn, tăng 4.374,9 tấn so cùng kỳ (bằng 107,9%)
- Triển khai một số mô hình trình diễn gắn với chuỗi giá trị như: Lúa VNR20, quy mô 22,7 ha tại xã Phú Đa; sản xuất lúa theo hướng hữu cơ quy mô
20 ha tại xã Tam Phúc; ngô sinh khối quy mô 34 ha tại xã Kim Xá; sản xuất đậu tương ĐT34 theo chuỗi giá trị, diện tích 5 ha tại xã Tân Phú; giống khoai lang mới diện tích 5 ha tại xã Việt Xuân… Nhìn chung, các mô hình đều cho hiệu quả kinh tế cao, được nông dân hưởng ứng, bước đầu đã hình thành chuỗi giá trị trong
sản xuất nông nghiệp Những loại cây rau màu có giá trị kinh tế cao (bí đỏ tại Yên
Lập, Vũ Di; rau ở Tân Tiến, Đại Đồng, Thổ Tang; cà chua ghép ở Tân Tiến, Đại Đồng ) tiếp tục được nông dân duy trì và nhân rộng Chương trình hỗ trợ của
tỉnh trong sản xuất rau, quả hàng hóa an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP; sản xuất rau ăn lá theo hướng hữu cơ; hỗ trợ lúa giống bước đầu cho thấy hiệu quả, được nhân dân hưởng ứng, là bước đột phá mới nhằm từng bước chuyển đổi, hình thành thói quen canh tác cây trồng sạch cung cấp cho người tiêu dùng và nâng cao giá trị sản xuất trên diện tích canh tác
- Trong năm, UBND huyện hướng dẫn các xã, thị trấn chuyển đổi cơ cấu
cây trồng với tổng diện tích 218 ha (bằng 85,6% KH) Phối hợp đánh giá chứng
nhận tiêu chuẩn VietGAP cho vùng bưởi Diễn thôn Hậu Lộc, xã Vĩnh Ninh
Trang 1410
Tháng 11/2020, Hội trồng Bưởi Vĩnh Tường đã được cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP cho tổng diện tích 6,1 ha tại thôn Hậu Lộc
1.4.1.2 Chăn nuôi, thủy sản:
- Ngay từ đầu năm, UBND huyện đã chỉ đạo cơ quan chuyên môn, UBND các xã, thị trấn chủ động theo dõi, nắm bắt tình hình sản xuất chăn nuôi, dịch bệnh, đặc biệt kiểm soát chặt chẽ tình hình bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP), bệnh Cúm gia cầm, hiện nay, 28/28 xã, thị trấn đã công bố hết dịch theo quy định
UBND tiếp tục chỉ đạo triển khai các biện pháp phòng bệnh DTLCP, LMLM và hướng dẫn người dân tái đàn lợn đảm bảo an toàn
- Theo số liệu điều tra trên địa bàn huyện (ngày 01/10/2020): Tổng đàn
trâu có 1.620 con, tăng 25 con so cùng kỳ (bằng 101,6%), tăng 20 con so KH
(bằng 101,3%) Đàn bò có 24.692 con, tăng 615 con so cùng kỳ (bằng 102,6%), tăng 92 con so KH (bằng 100,4%) Trong đó: Đàn Bò sữa: 12.550
con, tăng 579 con so cùng kỳ (bằng 104,8%), tăng 50 con so KH (bằng
100,4%); sản lượng sữa bò tươi: 35.893 tấn, tăng 1.874 tấn so cùng kỳ (bằng 105,5%), tăng 393 tấn so KH (bằng 101,1%) Đàn lợn 57.830 con, tăng 12.039
con so cùng kỳ (bằng 126,3%), tăng 2.830 con so KH (bằng 105,2%) Đàn gia cầm 910 nghìn con, tăng 29 nghìn con so cùng kỳ (bằng 103,3%), tăng 20 nghìn con so KH (bằng 102,3%) Đàn rắn: 198.300 con, giảm 68.583 con so
cùng kỳ (bằng 74,3%), giảm 71.700 con so KH (bằng 73,4%) Một số vật nuôi
có giá trị kinh tế cao như: Chim bồ câu, chim cút đều có xu hướng tăng so cùng kỳ
- Sản xuất thủy sản tiếp tục phát triển ổn định Diện tích nuôi trồng 1.660 ha
(bằng 100,1% cùng kỳ), bằng 100% so KH; sản lượng nuôi trồng thuỷ sản: 6.850
tấn, tăng 230 tấn (bằng 103,5% cùng kỳ), bằng 100% so KH Mô hình nuôi cá giống mới (rô phi đơn tính dòng đường nghiệp và cá chép 3 máu) được triển khai
thực hiện tốt, toàn huyện có 26 hộ tham gia với diện tích nuôi thâm canh 31,8 ha tại 09 xã, thị trấn
1.4.1.3 Dịch vụ thương mại
- Năm 2020, tình hình kinh doanh thương mại, dịch vụ trên địa bàn huyện chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch Covid-19 Tổng giá trị ngành dịch vụ (GSS
năm 2010) ước đạt 4.250,139 tỷ đồng (bằng 89,29% KH, tăng 0,26% so cùng
kỳ) UBND huyện chỉ đạo thực hiện nghiêm việc tạm dừng các hoạt động kinh
doanh, dịch vụ chưa thiết yếu để phòng dịch Covid-19 (những tháng đầu năm
2020); chỉ đạo các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị
trường, chống sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng Kết quả,
đoàn kiểm tra liên ngành đã kiểm tra 256 vụ, xử lý 95 vụ, tổng số tiền nộp
Trang 1511
NSNN: 258,1 triệu đồng Trong đó, buôn bán hàng giả 11 vụ, phạt tiền 61,4 triệu đồng; hàng hóa nhập lậu 13 vụ, phạt tiền 50,2 triệu đồng
- Dịch vụ tín dụng ngân hàng cơ bản góp phần hỗ trợ cho phát triển KT-
XH của huyện Ước đến 31/12/2020, dư nợ tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Vĩnh Tường là 1.700 tỷ đồng; dư nợ tại Ngân hàng CSXH huyện là 384 tỷ đồng
(tăng 31 tỷ đồng so cùng kỳ) Thương mại tiếp tục phát triển sau dịch Covid-19
được kiểm soát, nhất là ở các thị trấn như: Thổ Tang, Vĩnh Tường, Tứ Trưng,
Trung tâm Thương mại và nhà ở Phúc Sơn (Thượng Trưng)
- Dịch vụ du lịch trên địa bàn chịu nhiều tác động của dịch COVID-19 Năm 2020, ước toàn huyện đón khoảng 20.000 lượt du khách thập phương đến thăm quan tại các di tích lịch sử văn hóa, làng nghề truyền thống, nghỉ dưỡng tại
FLC Vĩnh Thịnh Resort (ước giảm 30.000 lượt khách so với năm 2019)
1.4.1.4 Công nghiệp - xây dựng
* Công nghiệp:
- Sản xuất công nghiệp trên địa bàn năm 2020 chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19, xong với sự vào cuộc hỗ trợ kịp thời của cấp ủy, chính quyền, sự nỗ lực của các doanh nghiệp trên địa bàn, nên giá trị sản xuất ngành Công nghiệp chỉ giảm nhẹ so với kế hoạch Tổng giá trị sản xuất công nghiệp (GSS năm 2010) ước đạt 5.313,414 tỷ đồng, đạt 93,26% so KH, tăng 6,69% so cùng kỳ
- UBND huyện tiếp tục chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp tích cực triển khai dự án Cụm CN Đồng Sóc, Khu CN Chấn Hưng Tháng 5/2020, tại Cụm công nghiệp Đồng Sóc, Công ty TNHH đầu tư Thương mại Vĩnh Phúc và Công ty TNHH Korea Circuit đã tổ chức ký biên bản bàn giao mặt bằng tại thực địa Ngày 30/9, huyện chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp Chủ đầu tư tổ chức Lễ động thổ 02 nhà máy sản xuất linh kiện điện tử thuộc tập đoàn Young Poong, Hàn Quốc tại cụm CN Đồng Sóc
- Rà soát, xin chủ trương điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các Cụm CN trên địa bàn vào phương án phát triển các Cụm CN giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tỉnh Vĩnh Phúc Phối hợp với Sở Công thương lựa chọn chủ đầu
tư hạ tầng Cụm CN An Tường theo hình thức xã hội hóa
* Xây dựng:
- Năm 2020, giá trị sản xuất ngành xây dựng (GSS năm 2010) ước đạt 3.536,787 tỷ đồng (đạt 111,73% so KH, tăng 22,92% so cùng kỳ) Trong đó, giá trị xây dựng khu vực doanh nghiệp Nhà nước ước đạt 2.025,897 tỷ đồng, chiếm 57,3% tổng giá trị, giá trị còn lại là khu vực hộ dân cư
- Công tác lập, quản lý quy hoạch, quản lý giao thông tiếp tục được quan tâm thực hiện UBND huyện chỉ đạo hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định công nhận đô thị loại V đối với các xã, thị trấn: Đại Đồng, Vĩnh Tường,
Trang 1612
Thổ Tang, Tứ Trưng; thẩm định phê duyệt đồ án điều chỉnh QHC thị trấn Tứ Trưng; Quy hoạch cải tạo chỉnh trang phát triển đô thị khu vực thị trấn Vĩnh Tường, Thổ Tang Trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh cục bộ QH xây dựng NTM xã Tam Phúc để QH nhà máy xử lý rác thải; phê duyệt nhiệm vụ, dự toán kinh phí khảo sát và lập Quy hoạch chung xây dựng xã Bồ Sao, Việt Xuân
- UBND huyện tiếp tục chỉ đạo thực hiện công tác quản lý đầu tư XDCB theo tinh thần Nghị quyết số 05-NQ/HU ngày 12/12/2012 của Huyện uỷ và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016- 2020; tăng cường quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn nhà nước; đẩy nhanh tiến độ các dự án đảm bảo theo kế hoạch và chất lượng công trình, đặc biệt là công trình chào mừng Đại hội Đảng
bộ huyện: Trung tâm hội nghị, đường trung tâm huyện Trong năm, tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh thiết kế, dự toán 09 dự án; lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng 17 dự án; khởi công mới 18 dự án; thi công hoàn thành 16 dự án; trình quyết toán 15 dự án
- UBND huyện đang tập trung đôn đốc đẩy nhanh tiến độ phấn đấu hoàn thành một số dự án trong năm 2020 như: Dự án Đê TW, Công viên quảng trường; cải tạo, chỉnh trang hồ vực xanh; xây dựng hệ thống điện chiếu sáng, cây xanh đoạn Thượng Trưng - Tuân Chính, đoạn Ngũ Kiên - Phú Đa - Vĩnh Ninh; Vĩnh Ninh - Vĩnh Thịnh; Cải tạo, nâng cấp đường giao thông tuyến Thượng Trưng đi Tân Phú và tuyến ĐT 304 đi cầu Phú Trưng
1.4.2 Văn hóa – xã hội
1.4.2.1 Văn hóa – thông tin - thể thao
- Công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực Văn hóa - Thông tin tiếp tục được tăng cường hiệu lực, hiệu quả Để quản lý tốt công tác tu bổ, tôn tạo các
di tích đảm bảo theo đúng quy định, UBND huyện đã ban hành và chỉ đạo triển khai thực hiện các văn bản như: Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 14/5/2020 về việc tăng cường các biện pháp QLNN trong công tác bảo quản, xây dựng, tu
bổ, tôn tạo, phục hồi di tích; Quyết định số 3246/QĐ-UBND ngày 04/6/2020
về việc thành lập Tổ công tác hướng dẫn giải quyết những tồn tại, vướng mắc trong tu bổ, tôn tạo, phục hồi, mở rộng di tích lịch sử văn hóa Kết quả, tổ công tác đã hướng dẫn cấp xã giải quyết được 03 công trình xây dựng chưa đủ thủ tục pháp lý như: Chùa Thái Bình (Yên Lập), Chùa Yên Cát (thị trấn Vĩnh Tường), Chùa Thiên Phúc (Đại Đồng) Chỉ đạo hoàn thiện hồ sơ tu bổ, tôn tạo một số di tích: Chùa Kỳ Lân (Bình Dương), Chùa Đại Bi (Thượng Trưng), tổ chức thành công Lễ đón nhận Bằng xếp hạng Di tích Quốc gia đặc biệt đình Thổ Tang Công tác quản lý lễ hội được thực hiện chặt chẽ, trong năm huyện
đã chỉ đạo tạm dừng Lễ hội Đền Ngự Dội (xã Vĩnh Ninh), lễ hội rước kiệu truyền thống (xã Đại Đồng) để phòng dịch Covid-19 Qua theo dõi, Nhân dân các xã đã chấp hành tốt chỉ đạo của UBND huyện
Trang 1713
- Chỉ đạo tổ chức tốt các hoạt động chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc; Chương trình biểu diễn văn nghệ, bắn pháo hoa đón Giao thừa Xuân Canh Tý tạo nên bầu không khí vui tươi, phấn khởi trong toàn Đảng bộ và Nhân dân Đặc biệt, UBND chỉ đạo cơ quan chuyên môn tập trung cao độ tuyên truyền trực quan phục vụ Đại hội Đảng bộ các cấp, nhiệm kỳ 2020-2025 Hoàn thiện,
xuất bản 02 ấn phẩm phục vụ Đại hội Đảng bộ huyện với chủ đề “Vĩnh Tường
một chặng đường đột phá phát triển”; điều chỉnh và in dập 2.000 lô gô Vĩnh
Tường; cắt băng khánh thành Nhà truyền thống tại Đền Liệt sỹ huyện để trưng bày và giới thiệu các hiện vật, tài liệu, hình ảnh về Vĩnh Tường qua các thời kỳ
tuyên truyền, vận động người dân đưa người thân qua đời sử dụng hình thức hỏa táng tiếp tục thực hiện có hiệu quả Tính đến đầu tháng 11/2020, toàn huyện có
740/1.101 người dân qua đời đã sử dụng hình thức hỏa táng chiếm 67,2% (tăng
6,8% so cùng kỳ)
- Công tác tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh và Cổng TTĐT huyện được thực hiện có hiệu quả Chỉ đạo Trung tâm VH-TT-TT xây dựng chuyên trang, tăng thời lượng tin bài, phát sóng phản ánh hoạt động an sinh xã hội, không khí đón Tết vui Xuân; phòng dịch COVID-19; công tác chỉ đạo, tổ chức Đại hội Đảng bộ các cấp Tổng số lượt truy cập vào Cổng điện tử đạt trên 350.000 lượt người
1.4.2.2 Y tế, Dân số - KHHGĐ
- Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân tiếp tục được quan tâm, việc khám chữa bệnh được duy trì thường xuyên Trong năm, toàn huyện đã
khám cho 208.392 lượt người (Tuyến huyện khám 120.631 lượt người, ước đạt
92,7% KH, bằng 90,5% so cùng kỳ; tuyến xã khám 87.761 lượt người, ước đạt 89,1% KH, bằng 87,1% so cùng kỳ) Công tác tiêm chủng mở rộng được duy trì,
quy trình tiêm chủng được đảm bảo; kết quả toàn huyện 3.898 có trẻ em được tiêm chủng đầy đủ, 4.504 đối tượng trẻ em tiêm viêm gan B trước 24h sau sinh,…
- Công tác tuyên truyền, kiểm tra VSATTP tiếp tục được tập trung chỉ đạo Trong năm, Đoàn kiểm tra liên ngành, chuyên ngành của huyện và các xã, thị trấn
đã kiểm tra 1.022 cơ sở, nhà hàng chế biến, kinh doanh thực phẩm Kết quả, tuyến
xã kiểm tra 726 cơ sở, trong đó có 378 cơ sở đạt tiêu chuẩn (chiếm 52,1%), tuyến huyện kiểm tra 296 cơ sở, trong đó có 167 cơ sở đạt tiêu chuẩn (chiếm 56,4%); xử
phạt 22 cơ sở vi phạm với số tiền là 26,8 triệu đồng, tiêu hủy hàng hóa trị giá 6,4
Trang 1814
triệu đồng Trong năm, trên địa bàn không có các trường hợp ngộ độc thực phẩm lớn xảy ra
- Năm 2020, toàn huyện ước có 3.761 trẻ em sinh ra (tăng 27 trẻ so cùng
kỳ); tỷ lệ sinh 1,63%; tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên ước 21,8% (bằng 102% so cùng
kỳ) Tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 91% (bằng 101% so KH, tăng 0,4% so cùng kỳ)
1.4.3 Quốc phòng – an ninh
* Tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ:
- Năm 2020, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện cơ bản ổn định UBND huyện đã chỉ đạo lực lượng chức năng triển khai các biện pháp nghiệp vụ đảm bảo an toàn trong dịp Tết Nguyên đán Canh Tý, lễ hội, các sự kiện chính trị của tỉnh, huyện trên địa bàn; đảm bảo an ninh trật tự, trật tự an toàn giao thông phục vụ tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVI, nhiệm kỳ 2020-2025; nắm tình hình các xã, thị trấn có diện tích đất nằm trong các dự án trọng điểm; ANNT liên quan tôn giáo để kịp thời chỉ
đạo ổn định tình hình Trong năm, xảy ra 51 vụ phạm tội về trật tự xã hội (tăng
06 vụ so cùng kỳ 2019) Đã điều tra làm rõ 44/51 vụ = 66 đối tượng (đạt tỉ lệ 86%), thu hồi tài sản trị giá 122 triệu đồng; làm rõ 12/12 vụ án nghiêm trọng và
đặc biệt nghiêm trọng Chỉ đạo đấu tranh triệt xóa, vô hiệu hóa 03 điểm đen về
ma túy, bắt giữ 35 vụ = 46 đối tượng liên quan ma tuý; Đấu tranh triệt xóa 18 ổ nhóm lô đề, cờ bạc, bắt 32 vụ = 118 đối tượng, thu giữ số tiền: 324,4 triệu đồng;
bắt giữ 06 vụ = 07 đối tượng có hành vi buôn bán, tàng trữ, vận chuyển pháo trái
phép (tăng 01 vụ, 02 đối tượng so cùng kỳ) Công tác nắm tình hình, rà soát,
phát hiện, quản lý, theo dõi người cách ly phòng dịch Covid-19, thực hiện giãn cách xã hội đảm bảo theo quy định(10)
- Năm 2020, trên địa bàn xảy ra 05 vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng,
chết 04 người, bị thương 02 người (tăng 01 vụ, tăng 03 người chết so cùng kỳ);
có 05 vụ cháy (tăng 01 vụ so cùng kỳ), làm chết 03 người, tài sản thiệt hại hơn hơn 22 tỷ đồng (tăng 21 tỷ đồng, tăng 03 người chết so cùng kỳ) Nguyên nhân
các vụ cháy do chập điện, chủ quan trong sử dụng pháo điện
- UBND huyện đã chỉ đạo thực hiện tốt Kế hoạch giải tỏa vi phạm hành lang giao thông Kết quả, UBND huyện đã phối hợp với Thanh tra Sở GTVT Vĩnh Phúc chỉ đạo các lực lượng chức năng, UBND xã, thị trấn tổ chức 10 đợt
ra quân giải tỏa các công trình vi phạm hành lang ATGT đường bộ, thu giữ 160 biển quảng cáo, 435 băng zôn quảng cáo các loại, 21 ô che; tuyên truyền vận động, nhắc nhở, ký cam kết 920 trường hợp
* Công tác quân sự địa phương:
- Chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, trực phòng chống dịch Covid-19 được duy trì nghiêm Huyện đã tổ chức lễ giao, nhận quân năm 2020 diễn ra nhanh
Trang 1915
gọn, an toàn, đảm bảo 100% chỉ tiêu tỉnh giao (375 tân binh nhập ngũ làm nhiệm
vụ quân sự và 38 thanh niên thực hiện nghĩa vụ Công an Nhân dân) Việc xây
dựng kế hoạch, tổ chức duyệt nguồn và đăng ký tuổi 17 tính đến ngày 01/4/2020 được thực hiện tốt; kết quả, có 1.628 công dân nam đăng ký theo quy định
- Chỉ đạo thực hiện tốt cuộc luyện tập động viên quân nhân dự bị bàn giao cho Trung đoàn BB24/Sư đoàn 304; tổ chức 06 lớp tập huấn cán bộ Dân quân,
Tự vệ, quân số 478 đồng chí; 6 lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh cho đối tượng 4 với 360 học viên; huấn luyện tự vệ tập trung cho 11 đơn vị tự vệ, kết quả đạt khá Chỉ đạo xây dựng khu cách ly sẵn sàng phòng, chống dịch Covid-19 tại TT GDNN - GDTX huyện (cơ sở 2) Công tác Đảng, công tác chính trị, chính sách hậu phương quân đội và bảo đảm hậu cần - kỹ thuật được thực hiện tốt
1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội
1.5.1 Thuận lợi
- Vĩnh Tường có vị trí nằm giữa 3 đô thị lớn đó là: Thành phố Việt Trì (tỉnh Phú Thọ); thành phố Vĩnh Yên và thị xã Sơn Tây (Hà Nội) Huyện nằm trên trục giao lưu giữa hai vùng Tây Bắc và Đồng bằng Bắc bộ, có các tuyến giao thông đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường sắt tuyến Hà Nội - Lào Cai chạy qua Vĩnh Tường có vị trí rất thuận lợi cho phát triển và giao lưu kinh tế - văn hóa -
xã hội với các huyện khác trong tỉnh
- Khí hậu và hệ thống thủy lợi thuận lợi Kết hợp với diện tích đất nông nghiệp lớn, chủ yếu đất màu mỡ thích hợp với nhiều loai cây trồng, vật nuôi cho phép Vĩnh Tường phát triển sản xuất nông nghiệp đa dạng
- Về thành tựu, nền kinh tế huyện Vĩnh Tường liên tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao
- Cơ cấu kinh tế khu vực nông, thuỷ sản đã chuyển dịch đúng hướng từ trên nền tảng đảm bảo an ninh lương thực (đảm bảo đủ nhu cầu cho tiêu dùng và chăn nuôi, dành phần lớn là hàng hoá trao đổi) Các cây, con phù hợp với nhu cầu thị trường được hình thành trong 10 năm trước đã tiếp tục phát triển mạnh trong những năm gần đây (rau, đậu, lạc, trâu, bò, lợn);
- Công nghiệp, xây dựng đã khởi sắc trong những năm gần đây, đã thu hút được nhiều dự án đầu tư
- Các ngành dịch vụ đang có tỷ trọng tăng dần Ngoài các dịch vụ xã hội phong phú, những dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất vật chất cũng đang được
mở rộng và phát triển tuy ở mức độ khiêm tốn, chưa tương xứng với phát triển dịch vụ - du lịch trên địa bàn;
- Sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hoá tiếp tục phát triển, an ninh quốc phòng được giữ vững
Trang 2016
1.5.2 Những khó khăn, hạn chế
- Mặc dù công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đã đảm bảo nhu cầu chi của địa phương nhưng tỷ trọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện còn phụ thuộc nhiều vào ngân sách được cấp từ tỉnh nên chưa chủ động được về mặt ngân sách cho đầu tư phát triển
- Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển, chưa huy động và phát triển được nguồn lực trong nhân dân để tạo sự bứt phá trong tăng trưởng kinh tế và sử dụng hiệu quả nguồn vốn xây dựng cơ bản
- Chế độ thủy văn sông Hồng và sông Phan khá phức tạp có tác động xấu
đến sản xuất, đời sống của nhân dân vùng bãi bồi
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020
2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Vĩnh Tường được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2783/QĐ-UBND ngày 13/11/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc với tổng 190 công trình dự án với tổng diện tích 1.088,9 ha Đã thực hiện xong 33 công trình, dự án (với diện tích 32,15 ha) chiếm 17,37% kế hoạch được duyệt; đang thực hiện 157 công trình, dự án (với diện tích 1.056,75 ha) chiếm 82,63% kế hoạch được duyệt Chuyển tiếp 143 công trình đang thực hiện sang năm 2021 và 14 công trình sang giai đoạn 2022 – 2030
* Các công trình dự án đã thực hiện: 33 công trình, đạt 17,37%
Bảng 01: Danh mục công trình dự án, năm kế hoạch 2020 đã thực hiện
Diện tích tăng thêm
Vị trí (Xã,phường)
1 Dự án kinh doanh sản phẩm nội ngoại thất, vật tư xây lắp của
3
Cải tạo, nâng cấp QL 2C cũ đoạn từ cầu Vũ Di đến đường rẽ
UBND xã Tam Phúc và đoạn từ bến phà Vĩnh Thịnh đi đê tả
Sông Hồng
2,50
Tam Phúc, Vĩnh Thịnh, Vũ Di, Vĩnh Tường
4 Đường vào khu du lịch văn hóa Đầm Rưng (đoạn QL2C mới
Tam Phúc, Tứ Trưng
5 Cụm KTXH Tân Tiến (phần còn lại), Nút giao ra ngã 3 Vĩnh
7 Cải tạo, nâng cấp đường giao thông Thổ Tang - Lũng Hoà,
Thổ Tang, Lũng Hòa
8 Đường vào Trường THCS chất lượng cao huyện Vĩnh Tường 1,00 TT.Vĩnh Tường
Trang 2117
Di
11 Đường giao thông huyện tuyến đường TL304 (TT Vĩnh Tường
Vũ Di, Vĩnh Tường
12 Đường giao thông TDP Nhật Tân đi Nghĩa trang nhân dân đi
13
Dự án Xử lý cấp bách gia cố thân đê, nền đê và mở rộng mặt đê
tả sông Phó Đáy đoạn K13+500 đến K23+370 huyện Vĩnh
Tường, tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn III thi công đoạn từ
K13+500 đến K17+379)
14
Xử lý cấp bách chống tràn, ngập úng tuyến bờ bao sông Phan từ
trạm bơm Cao Đại đi Quán Sếu và từ Đồng Mòi đi Đồng Dào
thuộc địa bàn xã Lũng Hòa, huyện Vĩnh Tường
1,00 Lũng Hòa, Thổ
Tang, Yên Lập
17 Bê tông hóa mặt bờ kênh 6B đoạn qua địa phận xã Cao Đại và
Cao Đại, Tân Phú (Trước là Tân Cương)
18 Bê tông hóa mặt bờ kênh 6B đoạn qua địa phận xã Thượng
Thượng Trưng, Tuân Chính
19 Xây dựng hoàn trả công trình tưới phục vụ giải phóng mặt bằng
Thượng Trưng, Vĩnh Sơn, TT.Thổ Tang
20 Xây dựng bổ sung TBA phân phối để nâng cao độ tin cậy cung
21 Tôn tạo khu di tích lịch sử Đền Ngòi (không thu hồi đất) 0,00 Lũng Hòa
23 Khu đất đấu giá tại khu vực nhà văn hoá (cũ) thôn Nội, xã Yên
24 Khu đất đấu giá, giãn dân tại xứ đồng Hậu Xá,thôn Phù Chính 1,96 Tuân Chính
25 Trụ sở làm việc của kho bạc nhà nước huyện Vĩnh Tường 0,75 TT.Vĩnh Tường
Trang 2218
31 Xây dựng nghĩa trang nhân dân Tứ Trưng tại xứ đồng Mả Mát,
32 Xây dựng nhà văn hóa thôn Phượng Lâu, Việt Hưng, Việt An 0,60 Việt Xuân
33 Cải tạo, chỉnh trang hồ vực xanh thị trấn Vĩnh Tường (thay đổi
đối tượng quản lý- không thay đổi mục đích sử dụng) 0,00 TT.Vĩnh Tường
* Các công trình dự án đề nghị chuyển tiếp sang kế hoạch sử dụng đất năm 2021: 143 công trình, chiếm 75,26%
Bảng 02: Danh mục công trình dự án, năm kế hoạch 2020 đề nghị
chuyển tiếp sang năm 2021
tăng thêm
Vị trí (Xã,phường)
5 Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, vật liệu xây dựng, vật tư xây
6 Trung tâm thương mại và nhà ở Phúc Sơn (Gồm đất ở và
Thượng Trưng, Vĩnh Sơn, TT.Thổ Tang
8 Xây dựng Nhà máy sản xuất Dược Phẩm theo Tiêu chuẩn
9
Đất cho doanh nghiệp thuê (vị trí điều chỉnh lô đất dự trữ
phát triển theo QHC thị trấn Thổ Tang, Nhà Nghe Trên, Bù
Phúc
12 Nhà máy nước sông Hồng và hệ thống đường ống nước 5,00 Tam Phúc, Vĩnh
Thịnh
Trang 2319
13
Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất, gia công và kinh
doanh hàng may mặc của Công ty CP Tùng Thịnh tại xã
Tam Phúc
14 Xây dựng của hàng kinh doanh xăng dầu, dịch vụ ăn uống,
nhà nghỉ và trạm sửa chữa ôtô của công ty TNHH Phúc Sơn 1,18 Tam Phúc
15 Xây dựng cơ sở kinh doanh dược phẩm và thực phẩm chức
là Tân Cương)
17 Đại lý mua bán, kinh doanh, giới thiệu sản phẩm tôn, tấm lập
18 Dự án Showroom giới thiệu, kinh doanh gạch ốp lát và thiết
bị nội thất, thiết bị vệ sinh cao cấp tại xã Bình Dương 0,48 Bình Dương
19 Cửa hàng kinh doanh xăng, dầu công ty cổ phần môi trường
20
Dự án đầu tư xây dựng xưởng chế biến chè xuất khẩu (mở
rộng); đất cho doanh nghiệp thuê tại vị trí trụ sở UBND xã
Yên Lập cũ, ao (cầu trắng)
21 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở kinh doanh đồ gỗ các loại 0,45 Lý Nhân
22 Khu phố thương mại truyền thống Shophouse Thổ Tang (đợt
TT.Thổ Tang, Lũng Hòa, Tân Tiến
25 Dự án ĐTXD kinh doanh VLXD, sản phẩm nội thất cao cấp
của Công ty TNHH Đầu tư phát triển Nguyễn Hoàng Phúc 0,30 Kim Xá
28 Khu đất thương mại dịch vụ xã Lũng Hòa (Xứ đồng Bồ
29
Cửa hàng xăng dầu, kết hợp trạm dừng nghỉ, bảo dưỡng và
sửa chữa ô tô thôn Diệm Xuân và thôn Phượng Lâu (công ty
Tân Lập)
30
Khu đất thương mại dịch vụ (hiện nay đang có Công ty
TNHH cổ phần vật tư thương mại Vĩnh Phúc nghiên cứu
thực hiện dự án)
33
Khu đất thương mại dịch vụ (điều chỉnh tính chất sử dụng
đất lô đất cây xanh ký hiệu 416, 511 tại cụm KTXH Tân
Tiến)
Trang 2420
48 Đường vành đai 4 đoạn QL2 ( Bình Xuyên)- Yên Lạc QL2
Bình Dương, Vân Xuân
52 Đường kết nối từ đường song song đường sắt qua cụm di
Việt Xuân, Bồ Sao
Tuân Chính
54 Đường nối từ ĐT 304 - Đê tả hồng huyện Vĩnh Tường 9,31
Thượng Trưng,Tuân Chính, TT.Vĩnh Tường
55
Đường giao thông liên xã Tam Phúc - Tuân Chính: Tuyến 1:
Thôn Phù Chính đi trường Đội Cấn; Tuyến 2: Tuân Chính
-Tam Phúc
0,50 Tuân Chính, Tam
Phúc
56 Đường trục trung tâm huyện Vĩnh Tường, đoạn từ QL
Thượng Trưng, Lũng Hòa, Thổ Thang
Thượng Trưng, Tân Cương (Nay
là Tân Phú), Cao Đại
59 Cải tạo, nâng cấp đường Phú Đa- Đại Tự (huyện Yên Lạc) -
61 Đường vành đai 3 tỉnh Vĩnh Phúc, đoạn Bình Dương
Bình Dương, Vĩnh Sơn
Trang 2521
62 Cải tạo đường liên huyện Vĩnh Tường – Yên Lạc (từ QL2C
Bình Dương, Vân Xuân
65 Xây dựng cầu Lủ qua sông Phan thuộc thôn Đông xã Lũng
67 Cải tạo nâng cấp đê tả sông Hồng kết hợp đường giao thông
Ngũ Kiên, Phú
Đa
68
Đường nối từ QL2 (vị trí đường trục trung tâm huyện Vĩnh
Tường, tại xã Đại Đồng) đến đường tỉnh 305 ( vị trí chợ
vàng xã Hoàng Đan huyện Tam Dương)
69 Cải tạo đê bối Cao Đại, Phú Thịnh, Lý Nhân, An
70 Đường nối đường Thổ Tang - Cụm KTXH Tân Tiến-QL2
Yên Lập, Lũng Hòa, TT.Thổ Tang
TT.Thổ Tang, Vũ
Di, TT.Vĩnh Tường, Thượng Trưng
Lập
73 Cải tạo chỉnh trang một số tuyến đường khu vực trung tâm
75 Đường giao thông nông thôn Thôn Vũ Di và thôn Xuân Lai
76 Đường giao thông từ QL2C đi nhà văn hoá thôn An Lão
77
Đường nối lên đường Hợp Thịnh - Đạo Tú (Dự án đường
song song đường sắt Hà Nội - Lào Cai tuyến phía bắc đoạn
từ QL2C đến đường Hợp Thịnh -Đạo Tú)
78 Cải tạo, nâng cấp đường Ngũ Kiên đi Phú Đa, huyện Vĩnh
79 Cải tạo nâng cấp đường giao thông Phú Đa - Vĩnh Ninh,
Phú Đa, Vĩnh Ninh
80 Thu hồi bổ sung công trình Đường giao thông và rãnh thoát
Trang 2622
81 Dự án Cải tạo hệ thống tiêu nội đồng tỉnh Vĩnh Phúc 12,90
Đại Đồng; Việt Xuân; Yên Lập;
Bồ Sao; Lũng Hoà; Cao Đại; Vĩnh Sơn; Nghĩa Hưng; Chấn Hưng;Thượng Trưng; Thổ Tang; Vĩnh Ninh, Vân Xuân
82 Dự án xử lý sạt lở bờ tả sông Phó Đáy tại xã Việt Xuân 0,45 Việt Xuân
83 Xử lý cấp bách kè chống sạt lở bờ tả Sông Phó Đáy (giai
Kim Xá, Việt Xuân
84 Xây dựng Điều tiết Vĩnh Sơn; đường điện trung thế cấp cho
85
Xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung Đường điện
trung thế cấp điện cho các trạm xử lý
(Thuộc dự án quản lý nguồn nước và ngập lụt tỉnh Vĩnh
Phúc)
Vĩnh Sơn
86
Xây dựng các trạm xử lý nước thải phân tán dọc sông Phan
(Thuộc dự án quản lý nguồn nước và ngập lụt tỉnh Vĩnh
Phúc)
3,69
Yên Lập, Vĩnh Sơn, Bình Dương,
Vũ Di, Tân Tiến, Nghĩa Hưng, Thượng Trưng
87
Xây dựng đường điện cho trạm bơm Ngũ Kiên
(Thuộc dự án quản lý nguồn nước và ngập lụt tỉnh Vĩnh
90 Bê tông hóa mặt bờ kênh chính Tả Ngạn đoạn qua địa phận
91 Dự án cải tạo, nạo vét sông Phan đoạn từ Cầu Thượng Lạp
Yên lập; Lũng hòa; Thổ tang; Vĩnh sơn; Tân Tiến
92 Nâng cấp hệ thống bờ bao và trạm bơm chống úng khu vực
Trang 2723
93 Cải tạo, nạo vét các tuyến kênh tiêu vùng bãi Vĩnh Tường 5,20
Cao đại; Tân Cương; Phú Thịnh; Lý nhân;
An Tường; Tuân chính; Vĩnh Thịnh
94 Dự án đầu tư ĐTXD công trình Cải tạo, sửa chữa và xây mới
Đại Đồng; Bình Dương; Ngũ kiên; Chấn Hưng; Vân Xuân; Việt Xuân;
Bồ Sao; Cao Đại; Tân Cương; Thượng Trưng; Tuân chính; Tam Phúc; Tứ Trưng
95 Cải tạo, nâng cấp tuyến kênh tiêu liên xã Phú Đa - Vĩnh
Phú Đa, Vĩnh Ninh
96 Xây dựng trạm bơm Ngũ Kiên; trạm bơm Kim Xá và kênh
Ngũ Kiên, Kim
Xá
97 Hồ điều hòa trước trạm bơm Ngũ Kiên; Nạo vét sông Phan
Ngũ Kiên, Vân Xuân, Bình Dương, Vũ Di, Vĩnh Sơn
98
Kênh hút, kênh xả trạm bơm Ngũ Kiên, đường dẫn vuốt nối
lên các cầu qua kênh, Hoàn trả trạm bơm tưới kênh hút Ngũ
Kiên
29,03
Vân Xuân, TT.Tứ Trưng, Ngũ Kiên, Phú Đa, Vĩnh Ninh
99
Dự án bể chứa nước sạch và tăng áp (vị trí 1 xứ đồng Bù
Than, thôn Lá Sen 0,18ha; vị trí 2 xứ đồng Tân Tiến thôn
Chợ đầu mối nông sản thực phẩm, hệ thống kho vận và khu
đô thị thương mại Vĩnh Tường (tổng diện tích phải thu hồi là
154,17 ha, đã thực hiện được 38.67)
115,50 Tân Tiến, Yên
Lập, Lũng Hòa
102 Tôn tạo và phát huy giá trị Cụm di tích đền Ngự Dội Xã
104 Mở rộng cụm di tích lịch sử văn hóa Diệm Xuân, xã Việt
106 Bãi tập kết rác tạm thời tại xứ đồng Bãi Tràng thôn Bích Chu