2.3 Khảo sát hoạt độ protease của chế phẩm enzyme được tủa bằng cồn 96 :Cân 1g chế phẩm enzym protease hòa tan trong 100ml nước cất, sau đó phaloãng 2 lần, lấy 0,5ml tiến hành xác định h
Trang 1Tiểu luận Thu nhận và khảo sát một số đặc tính của enzyme protease từ vi khuẩn
Bacillus subtilis
Luận văn tốt nghiệp
Trang 2MỤC LỤC
1 KHẢO SÁT HIỆU SUẤT THU NHẬN CHẾ PHẨM
ENZYME PROTEASE TỪ CANH TRƯỜNG VI
KHUẨN BACILLUS SUBTILIS VỚI CÁC LOẠI TÁC
……… 1
2 KHẢO SÁT HOẠT ĐỘ PROTEASE
………2
3 KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG PROTEIN THEO
PHƯƠNG PHÁP LOWRY
……….3
3.5 Khảo sát hàm lượng protein của CPE protease được tủa
……….4
Trang 31 KHẢO SÁT HIỆU SUẤT THU NHẬN CHẾ PHẨM ENZYME PROTEASE TỪ CANH TRƯỜNG VI KHUẨN
BACILLUS SUBTILIS VỚI CÁC LOẠI TÁC NHÂN TỦA KHÁC
NHAU
Bảng 1.1: Lượng chế phẩm enzyme protease thu được và hiệu suất thu nhận
với các loại tác nhân tủa khác nhau
Tác nhân tủa
enzyme
Khốilượngcanhtrường (g)
Khối lượng tủa (g) Khối
lượng tủatrungbình (g)
Hiệu suấtthu nhận (%)
Nhận xét : Lượng chế phẩm enzyme thu được và hiệu suất thu nhận enzyme
cao nhất là trong trường hợp tác nhân tủa là cồn.
2 KHẢO SÁT HOẠT ĐỘ PROTEASE
2.1 Đường chuẩn Tyrosin :
Bảng 2.1: Đường chuẩn Tyrosin
Trang 40 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1
Hình 2.1 : Đường chuẩn Tyrosin.
2.2 Khảo sát hoạt độ protease trong canh trường vi khuẩn Bacillus subtilis:
Cân 20 g canh trường vi khuẩn Bacillus subtilis, tiến hành như mục II.3.1, phần
dịch thu được 200 ml, pha loãng 2 lần, đem 0,5ml tiến hành xác định hoạt độ theophương pháp Anson cải tiến như mục II.3.2
Bảng 2.2: Hoạt độ protease của canh trường vi khuẩn Bacillus subtilis
Lần ODM
ODĐC
OD = ODM - ODĐC
µmolTyrosin
Hoạt độ(UI/g CT)
Hoạt độ trungbình(UI/g CT)
Trang 52.3 Khảo sát hoạt độ protease của chế phẩm enzyme được tủa bằng cồn 96 :
Cân 1g chế phẩm enzym protease hòa tan trong 100ml nước cất, sau đó phaloãng 2 lần, lấy 0,5ml tiến hành xác định hoạt độ theo phương pháp Anson cải tiếnnhư mục II.3.2
Bảng 2.3: Hoạt độ protease của chế phẩm enzyme được tủa bằng cồn 960
Lần ODM
ODĐC
OD = ODM - ODĐC
µmolTyrosin
Hoạt độ(UI/g CPE)
Hoạt độ trung bình(UI/g CPE)
2.4 Khảo sát hoạt độ protease của chế phẩm enzyme được tủa bằng aceton :
Cân 1g chế phẩm enzym protease hòa tan trong 100ml nước cất, sau đó phaloãng 2 lần, lấy 0,5ml tiến hành xác định hoạt độ theo phương pháp Anson cải tiếnnhư mục II.3.2
Bảng 2.4: Hoạt độ protease của chế phẩm enzyme được tủa bằng acetone.
Lần ODM
ODĐC
OD = ODM - ODĐC
µmolTyrosin
Hoạt độ(UI/g CPE)
Hoạt độ trung bình(UI/g CPE)
Bảng 2.5: Hoạt độ protease của chế phẩm enzyme được tủa bằng Amoni sulfat.
Luận văn tốt nghiệp
Trang 6Lần ODM
ODĐC
OD = ODM - ODĐC
µmolTyrosin
Hoạt độ(UI/g CPE)
Hoạt độ trung bình(UI/g CPE)
2.6 Sự so sánh hoạt độ các CPE protease tủa bởi các tác nhân khác nhau:
Bảng 2.6: So sánh ho t đ c a các CPE protease v i tác nhân t a khác nhau.ạt độ của các CPE protease với tác nhân tủa khác nhau ộ của các CPE protease với tác nhân tủa khác nhau ủa các CPE protease với tác nhân tủa khác nhau ới tác nhân tủa khác nhau ủa các CPE protease với tác nhân tủa khác nhau
Tác nhân tủa Hoạt độ (UI/g CPE) Hoạt độ trung bình (UI/g CPE)
Cồn 960
22,24
22,6120,80
24,80
Acetone
14,56
14,2915,84
12,48Amoni sulfat
10,24
6,934,32
6,24Nhận xét : Trong các loại chế phẩm protease, chế phẩm có hoạt độ cao nhất làchế phẩm enzyme được tủa bằng cồn (22,61 UI/g CPE)
3 KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG PROTEIN THEO PHƯƠNG PHÁP LOWRY
3.1 Đường chuẩn Albumin :
Bảng 3.1: Đường chuẩn Albumin
Nồng độ
Trang 70 0,2 0,4 0,6 0,8 1 1,2
Hình 3.1: Đường chuẩn Albumin
3.2 Khảo sát hàm lượng protein trong canh trường vi khuẩn Bacillus subtilis :
Cân 20 g canh trường vi khuẩn Bacillus subtilis, tiến hành như mục II.3.1, phần
dịch thu được 200 ml, pha loãng 50 lần, đem1ml tiến hành thí nghiệm theo phươngpháp Lowry như mục II.3.3
Luận văn tốt nghiệp
Trang 8Bảng 3.2: Hàm lượng protein của canh trường vi khuẩn Bacillus subtilis :
Hàm lượng protein (mg/g CT)
Hàm lượngproteintrung bình(mg/g CT)
3.3 Khảo sát hàm lượng protein của CPE protease được tủa bằng cồn 96 0 :
Cân 1g chế phẩm enzyme protease hòa tan trong 100ml nước cất, sau đó phaloãng 20 lần, lấy 1ml xác định hàm lượng protein theo phương pháp Lowry nhưmục II.3.3
Bảng 3.3: Hàm lượng protein của chế phẩm enzyme được tủa bằng cồn 960
Hàm lượng protein (mg/g CPE)
Hàm lượngproteintrung bình(mg/g CPE)
3.4 Khảo sát hàm lượng protein của CPE protease được tủa bằng aceton:
Cân 1g chế phẩm enzyme protease hòa tan trong 100ml nước cất, sau đó phaloãng 20 lần, lấy 1ml xác định hàm lượng protein theo phương pháp Lowry nhưmục II.3.3
Bảng 3.4: Hàm lượng protein của chế phẩm enzyme được tủa bằng cồn Acetone.
Trang 9Hàm lượng protein (mg/
g CPE)
Hàm lượngproteintrung bình(mg/g CPE)
Luận văn tốt nghiệp
Trang 10Bảng 3.5: Hàm lượng protein của chế phẩm enzyme được tủa bằng amoni sulfat.
Hàm lượng protein (mg/
g CPE)
Hàm lượng protein trung bình
Bảng 3.6: So sánh hàm lượng protein của các loại chế phẩm enzyme protease
với tác nhân tủa khác nhau
Tác nhân tủa Hàm lượng protein
285,49
284,63
283,44284,97
Amoni sulfat
212,67
203,44
191,13206,51Nhận xét : Hàm lượng protein cao nhất ở chế phẩm enzyme protease được tủabằng cồn 960 là 307,85 mg/g CPE (giá trị trung bình )
4 HOẠT ĐỘ RIÊNG CỦA PROTEASE
Bảng 4.1: Hoạt độ riêng của canh trường vi khuẩn.
Hoạt độ protease(UI/g CT)
Hàm lượng protein(mg protein/g CT)
Hoạt độ riêng(UI/mg Pr)
Trang 11Bảng 4.2: So sánh hoạt độ riêng của từng loại chế phẩm enzyme protease với
tác nhân tủa khác nhau
Tác nhân tủa Hoạt độ protease
(UI/g CPE)
Hàm lượng protein(mg Pr/g CPE)
Hoạt độ riêng(UI/mg Pr)
Cân 1g chế phẩm enzym hòa tan trong 100ml nước cất, sau đó pha loãng 2 lần,
ở mỗi nhiệt độ khảo sát từ 300 C đến 800 C, lấy 0,5ml tiến hành xác định hoạt độtheo Anson cải tiến như mục II.3.2
Luận văn tốt nghiệp
Trang 12Bảng 5.1: Khảo sát sự phụ thuộc hoạt độ protease của CPE (tủa bằng cồn) theo
Hoạt độ(UI/g CPE)
Hoạt độ trung bình(UI/g CPE)30
Nhận xét : Ở 550C, chế phẩm enzyme protease được tủa bằng cồn 960 có hoạt
độ cao nhất là 63,40 UI/g CPE (giá trị trung bình)
Trang 13Bảng 5.2: Khảo sát sự phụ thuộc hoạt độ enzyme vào nhiệt độ đối với CPE
(tủa bằng aceton) :
Luận văn tốt nghiệp
Trang 14Hoạt độ(UI/g CPE)
Hoạt độ trung bình(UI/g CPE)30
Nhận xét : Ở 550C, chế phẩm enzyme protease được tủa bằng aceton cĩ hoạt
độ cao nhất là 42,88 UI/g CPE (giá trị trung bình)
-1001020304050
NHIỆT ĐỘ (ĐỘ C)HOẠT ĐỘ
(UI/g CPE)
Trang 15Hình 5.2: Sự phụ thuộc của hoạt độ chế phẩm protease (tủa bằng aceton) theo nhiệt
Luận văn tốt nghiệp
Trang 16Bảng 5.3: Khảo sát sự phụ thuộc hoạt độ của CPE protease (tủa bằng amoni
sulfat) theo nhiệt độ
Hoạt độ(UI/g CPE)
Hoạt độ trung bình(UI/g CPE)30
Trang 176 KHẢO SÁT SỰ BIẾN ĐỔI HOẠT ĐỘ CỦA CHẾ PHẨM PROTEASE
TỪ BACILLUS SUBTILIS THEO pH.
Cân 1g chế phẩm enzym hòa tan trong 100ml nước cất, sau đó pha loãng 2 lần,
ở nhiệt độ 550C, mỗi pH khảo sát từ 3 đến 10, lấy 0,5ml tiến hành xác định hoạt độtheo Anson cải tiến như mục II.3.2
Luận văn tốt nghiệp
Trang 18Bảng 6.1: S bi n đ i ho t đ c a CPE protease theo pH.ự biến đổi hoạt độ của CPE protease theo pH ến đổi hoạt độ của CPE protease theo pH ổi hoạt độ của CPE protease theo pH ạt độ của các CPE protease với tác nhân tủa khác nhau ộ của các CPE protease với tác nhân tủa khác nhau ủa các CPE protease với tác nhân tủa khác nhau.
pH Lần OD M OD ĐC OD
= OD M - OD ĐC
µmol Tyrosin
Hoạt độ (UI/g CPE)
Hoạt độ trung bình(UI/g CPE) 3
Trang 19pH
HOẠT ĐỘ
(UI/g CPE)
Hình 6.1: Sự phụ thuộc hoạt độ của chế phẩm protease (tủa bằng cồn) theo pH.
7 KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH THỦY PHÂN PROTID CỦA CHẾ PHẨM PROTEASE
7.1 Khảo sát quá trình thủy phân albumin :
Với điều kiện nhiệt độ 550C ; pH = 6,0
Luận văn tốt nghiệp
Trang 20Bảng 7.1: Sự biến đổi lượng NF theo thời gian thủy phân albumin bởi CPEprotease
Trungbìnhlượng N-formoltươngứng (g)
Trang 21Nhận xét :
Với cơ chất là albumin, quá trình thủy phân có vận tốc tăng nhanh trong khoảng
từ 0 – 5 giờ Giờ thứ 6 và thứ 7, lượng N-formol có tăng nhưng lượng có chiềuhướng giảm Từ giờ thứ 8, quá trình thủy phân gần như ổn định
7.2 Khảo sát quá trình thủy phân casein :
Với điều kiện nhiệt độ 550C và pH = 6,0
Bảng 7.2: Sự biến đổi lượng NF theo th i gian th y phân casein b i CPEời gian thủy phân casein bởi CPE ủa các CPE protease với tác nhân tủa khác nhau ởi CPEprotease
Luận văn tốt nghiệp
Trang 22Trungbìnhlượng N-formoltươngứng (g)
Trang 23Nhận xét :
Với cơ chất là casein, quá trình thủy phân có vận tốc tăng nhanh trong khoảng
từ 0 – 9 giờ Giờ thứ 10 và thứ 11, lượng N-formol có tăng nhưng lượng có chiềuhướng giảm Từ giờ thứ 12, quá trình thủy phân gần như ổn định
7.3 Khảo sát quá trình thủy phân protid đậu nành hạt :
Với điều kiện nhiệt độ 550C và pH = 6,0
Bảng 7.3: Sự biến đổi lượng NF theo thời gian thủy phân đậu nành hạt bởiCPE protease
Luận văn tốt nghiệp
Trang 24Trungbìnhlượng N-formoltươngứng (g)
Trang 25Nhận xét :
Với cơ chất là đậu nành hạt, quá trình thủy phân có vận tốc tăng nhanh trongkhoảng từ 0 – 10 giờ Giờ thứ 11, lượng N-formol có tăng nhưng lượng có chiềuhướng giảm Từ giờ thứ 12, quá trình thủy phân gần như ổn định
7.4 Khảo sát quá trình thủy phân protid nấm rơm :
Với điều kiện nhiệt độ 550C và pH = 6,0
Bảng 7.4: Sự biến đổi lượng NF theo thời gian thủy phân nấm rơm bởi CPEprotease
Luận văn tốt nghiệp
Trang 26Trungbìnhlượng N-formoltươngứng (g)
Trang 27Nhận xét :
Với cơ chất là nấm rơm, quá trình thủy phân có vận tốc tăng nhanh trongkhoảng từ 0 – 10 giờ Giờ thứ 11 và thứ 12, lượng N-formol có tăng nhưng lượng
có chiều hướng giảm Từ giờ thứ 13, quá trình thủy phân gần như ổn định
7.5 Khảo sát quá trình thủy phân thịt heo nạc :
Với điều kiện nhiệt độ 550C và pH = 6,0
Bảng 7.5: Sự biến đổi lượng NF theo thời gian thủy phân thịt heo nạc bởiCPE protease
Luận văn tốt nghiệp
Trang 28Trungbìnhlượng N-formoltươngứng (g)
Trang 290 0,05 0,1 0,15 0,2 0,25 0,3 0,35
Hình 7.1: Sự biến đổi hàm lượng NF theo thời gian trong quá trình thủy phâncác cơ chất khác nhau bởi chế phẩm protease
Luận văn tốt nghiệp