1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 LỚP 10 MÔN HÓA HỌC

7 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 166 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học chỉ: A.. Câu 6: Nguyên tố ở chu kì 4, nhóm VIB có cấu hình electron hóa trị là Câu 7: Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều

Trang 1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 LỚP 10

***************

A LÍ THUYẾT

Chương 1: Cấu tạo nguyên tử.

1 Thành phần cấu tạo nguyên tử.

2 Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị.

3 Cấu tạo vỏ nguyên tử.

4 Cấu hình electron nguyên tử Đặc điểm electron lớp ngoài cùng.

Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Định luật tuần hoàn

1 Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

2 Các qui luật biến đổi Định luật tuần hoàn.

3 Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Chương 3: Liên kết hóa học

1 Liên kết ion Liên kết cộng hóa trị.

2 Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hóa học.

3 Hóa trị và số oxi hóa.

Chương 4: Phản ứng oxi hóa - khử

1 Các định nghĩa chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử, phản ứng oxi hóa- khử.

2 Lập phương trình phản ứng oxi hóa- khử theo phương pháp thăng bằng electron.

3 Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ.

B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

I Cấu tạo nguyên tử.

Câu 1: Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học chỉ:

A số thứ tự của ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn B số proton của nguyên tử nguyên tố đó.

C số electron của nguyên tử nguyên tố đó D Tất cả A, B, C đều đúng.

Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố X có 11p, 11e, 12n Kí hiệu của nguyên tử đó là:

A 23

Câu 3: Cho các kí hiệu của clo: 3517Cl và 3717Cl Phát biểu không đúng là

A Hai nguyên tử trên là đồng vị của nhau B Hai nguyên tử trên có cùng số electron.

C Hai nguyên tử trên có cùng số nơtron D Hai nguyên tử trên có cùng số hiệu nguyên tử.

Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt là 82 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là

22 Nguyên tố R là:

Câu 5: Nguyên tố cacbon có 2 đồng vị : 126C (98,9%) và 136C (1,1%) Nguyên tử khối trung bình của cacbon là:

Câu 6: Nguyên tố clo có 2 đồng vị: 35 Cl (75%) và 37 Cl (25%) % khối lượng 35 Cl trong HClO 4 (cho H =1; O = 16) là:

Câu 7: Hiđro có 3 đồng vị là: 11H; 21H và 31H Clo có 2 đồng vị là: 3517Cl và 3717Cl Số loại phân tử HCl được tạo ra là:

Câu 8: Các electron thuộc các lớp K, L, M, N trong nguyên tử khác nhau về:

A khoảng cách từ electron đến hạt nhân B độ bền liên kết với hạt nhân.

C năng lượng của electron D Tất cả A, B, C đều đúng.

Câu 9: Ở phân lớp 3d số electron tối đa là:

Câu 10: Cấu hình electron 1s2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 10 4s 1 là cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố:

Câu 11: Ion M3+ có cấu hình electron là: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 5 Vậy nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là:

A 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 8 B 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 2

C 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2 D 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 5 4s 2 4p 1

Trang 2

Câu 12: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6 Cho biết

X thuộc nguyên tố hóa học nào sau đây:

Câu 13: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử một nguyên tố là 3d3 4s 2 , số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là:

Câu 14: Cho nguyên tử các nguyên tố có Z = 7; Z = 16; Z = 11; Z = 19; Z = 13 Nguyên tố kim loại là:

A Z = 7; 16 B Z = 11; 13; 19 C Z = 7; 11; 19 D Z = 11; 19

Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng:

A Chuyển động của electron trong nguyên tử không theo một quĩ đạo xác định.

B Mọi electron đều liên kết với hạt nhân chặt chẽ như nhau.

C Những electron ở gần hạt nhân nhất có mức năng lượng thấp nhất.

D Mỗi lớp n có n phân lớp và chứa tối đa 2n 2 electron.

II Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Định luật tuần hoàn

Câu 1: Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn không tuân theo nguyên tắc nào sau đây?

A Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

B Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một hàng.

C Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột.

D Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

Câu 2: Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết

A số electron ở lớp vỏ B số proton trong hạt nhân.

C số nơtron trong hạt nhân D số hiệu nguyên tử.

Câu 3: Nguyên tố X thuộc chu kì 4 Vậy số lớp e của nguyên tử nguyên tố X là:

Câu 4: Số thứ tự của nhóm A được xác định bằng

A số e có trong nguyên tử C số e của 2 phân lớp: (n –1)d và ns

B số e thuộc lớp ngoài cùng D số e ghép đôi.

Câu 5: Cặp nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học tương tự nhau?

Câu 6: Nguyên tố ở chu kì 4, nhóm VIB có cấu hình electron hóa trị là

Câu 7: Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

A bán kính nguyên tử tăng dần B độ âm điện tăng dần.

C tính kim loại tăng dần D hóa trị với H của phi kim tăng dần.

Câu 8: Cho các nguyên tử Na; K; Mg Thứ tự tăng dần bán kính của các nguyên tử trên là

A Na < Mg < K B K < Mg < Na C Mg < Na < K D K < Na < Mg

Câu 9: Nhận định nào sau đây là đúng?

A Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng theo chiều giảm độ âm điện.

B Trong một nhóm A, tính kim loại tăng theo chiều tăng độ âm điện.

C Trong một chu kì, tính kim loại tăng theo chiều tăng độ âm điện.

D Trong một chu kì, bán kính nguyên tử giảm theo chiều giảm độ âm điện.

Câu 10: Oxit cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm A có dạng R2 O 5 Từ đó suy ra

A R có hóa trị cao nhất với oxi là 5.

B Công thức hợp chất khí của R với H có dạng RH3

C R là một phi kim.

D Cả A, B, C đều đúng.

Câu 11: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIA có cấu hình e nguyên tử là:

A 1s2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4 B 1s2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 2

C 1s2 2s 2 2p 2 3s 2 3d 4 D 1s2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6

Câu 12: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p bằng 7 Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:

A STT 13; CK 3; nhóm IIIA B STT 12; CK 3; nhóm IIA

C STT 20; CK 4; nhóm IIA D STT 19; CK 4; nhóm IA

Câu 13: Nguyên tử nguyên tố M có cấu hình electron là 1s2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 3 4s 2 Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:

A Ô 23, chu kì 4, nhóm IIA B Ô 23, chu kì 4, nhóm IIIB.

C Ô 23, chu kì 4, nhóm VB D Ô 23, chu kì 4, nhóm VA.

Câu 14: Cation X+ và anion Y 2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p 6 Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn là:

Trang 3

A X ở ô 11, chu kì 3, nhóm IA và Y ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.

B X ở ô 12, chu kì 3, nhóm IIA và Y ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.

C X ở ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA và Y ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA.

D X ở ô 12, chu kì 3, nhóm IIA và Y ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA.

Câu 15: Cation X3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 2 3p 6 Vị trí nguyên tố X trong bảng tuần hoàn và tính chất của

nó là:

A Chu kì 3, nhóm IIIA, là nguyên tố kim loại.

B Chu kì 4, nhóm IIIB, là nguyên tố kim loại.

C Chu kì 3, nhóm VIA, là nguyên tố phi kim.

D Chu kì 4, nhóm IVB, là nguyên tố kim loại.

III Liên kết hóa học

Câu 1: Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng

A một electron chung B sự cho − nhận electron.

C một cặp electron góp chung D một hay nhiều cặp electron chung.

Câu 2: Cho các chất sau: (1) HNO3, (2) K2O, (3) BaCl2, (4) Cl2, (5) CS2 Những chất có liên kết ion là

Câu 3: Khẳng định nào đúng trong các khẳng định dưới đây?

A Trong hợp chất cộng hoá trị, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

B Liên kết cộng hóa trị có cực được hình thành giữa các nguyên tử giống nhau.

C Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng lớn thì liên kết phân cực càng mạnh

D Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng lớn thì liên kết phân cực càng yếu.

Câu 4: Cặp nguyên tử của nguyên tố nào dưới đây tạo hợp chất cộng hóa trị?

A H và He B Na và F C H và Cl D Li và F.

Câu 5: Phân tử nào dưới đây có liên kết cộng hoá trị không phân cực?

A K 2 O B NaF C HF D N 2

Câu 6: Trong công thức CS2 , tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 7: Điện hóa trị của các nguyên tố O, S trong hợp chất với các nguyên tố nhóm IA đều là

A 2− B 2+ C.6− D 6+

Câu 8: Hóa trị của lưu huỳnh trong CS2 là

A 2- B 2 C 1 D 1-.

Câu 9: Dãy gồm các phân tử có cùng một kiểu liên kết là

A Cl 2 , Br 2 , I 2 , HCl B Na 2 O, KCl, BaCl 2 , MgO

C HCl, H 2 S, NaCl, N 2 O D MgO, H 2 SO 4 , H 3 PO 4 , HCl

Câu 10: Cho các chất sau: (1) N2, (2) HBr, (3) C2H2, (4) H2, (5) PH3 Những chất có liên kết cộng hóa trị phân cực là

Câu 11: Dãy chất nào dưới đây được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử?

A HCl, Cl 2 , NaCl B NaCl, Cl 2 , HCl

C Cl 2 , HCl, NaCl D Cl 2 , NaCl, HCl

Câu 12: Số oxi hóa của một nguyên tố là

A điện hoá trị của nguyên tố đó trong hợp chất ion.

B hóa trị của nguyên tố đó.

C điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.

D cộng hoá trị của nguyên tố đó trong hợp chất cộng hoá trị.

Câu 13: Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các phân tử H2 SO 3 , S, SO 3 , H 2 S lần lượt là

A +6 ; + 8 ; +6 ; −2 B +4 ; 0 ; +6 ; −2 C +4 ; −8 ; +6 ; −2 D +4 ; 0 ; +4 ; −2.

Câu 14: Số oxi hóa của nitơ trong NH4+ , HNO 3 , NH 3 lần lượt là

A 3 ; +5 ; −3 B −3 ; + 4 ; +5 C −3 ; +5 ; −3 D +3 ; +5 ; +3.

Câu 15: Số oxi hóa của nguyên tử C trong CO2 , H 2 CO 3 , HCOOH và CH 4 lần lượt là

A −4, + 4, +3, +4 B +4, +4, +3, −4 C +4, +4, +2, −4 D +4, −4, +3, +4.

IV Phản ứng oxi hóa - khử

Câu 1: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.

Trang 4

C Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất.

D Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố

Câu 2: Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng oxi hóa-khử ?

A Cl 2 + H 2 → 2HCl B Na + H 2 O → NaOH + H 2

C CuO + 2HCl → CuCl 2 + H 2 O D NH 3 + O 2 → NO + H 2 O

Câu 3 : Nhận xét nào sau đây không đúng? Trong phản ứng oxi hóa-khử

A chất có số oxi hóa tăng là chất khử B chất có số oxi hóa tăng là chất nhường e

C chất có số oxi hóa giảm là chất nhận e D chất có số oxi hóa giảm là chất bị oxi hóa.

Câu 4 : Trong phản ứng: Cu + HNO3 → Cu(NO 3 ) 2 + NO + H 2O Kết luận nào sau đây không đúng ?

A Cu là chất khử B HNO 3 là chất oxi hóa

C Cu là chất bị oxi hóa D HNO 3 là chất bị oxi hóa

Câu 5: Trong phản ứng: Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H 2 O Clo đóng vai trò

A chất oxi hóa B chất khử

C vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử D không phải chất khử, cũng không phải chất oxi hóa

Câu 6: Phản ứng nào sau đây HCl đóng vai trò chất khử?

A MnO 2 + HCl → MnCl 2 + Cl 2 + H 2 O B Fe + HCl → FeCl 2 + H 2

C HCl + NaOH → NaCl + H 2 O D AgNO 3 + HCl → AgCl +HNO 3

Câu 7: Trong phản ứng sau: 4HNO3đặc, nóng + Cu → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O HNO3 đóng vai trò là:

A chất oxi hóa B axit C môi trường D Cả A và C.

Câu 8: Cho quá trình: Fe2+ → Fe 3+ + 1e, đây là quá trình

A oxi hóa B khử C nhận electron D tự oxi hóa – khử

Câu 9: Cho phản ứng: Fe + CuSO4 → Cu + FeSO 4 Trong phản ứng này 1 mol ion Cu 2+

A đã nhận 1 mol electron B đã nhận 2 mol electron

C đã nhường 1 mol electron D đã nhường 2 mol electron

Câu 10: Trong phản ứng: NH3 + O 2 → NO + H 2 O Hệ số của O 2 (số nguyên tối giản nhất) là

A 1 B 3 C 5 D 7

Câu 11: Trong phản ứng: H2 S + O 2 → SO 2 + H 2 O Tổng hệ số của các chất (số nguyên tối giản nhất) trong phương trình là

A 7 B 5 C 9 D.18

Câu 12: Trong phản ứng : Cu + HNO3 → Cu(NO 3 ) 2 + NO + H 2 O Tỉ lệ số phân tử HNO 3 là chất oxi hóa và HNO 3 đóng vai trò môi trường (số nguyên tối giản nhất) là

A 3 : 8 B 2 : 8 C 1 : 3 D 2 : 6

C BÀI TẬP TỰ LUẬN

I Cấu tạo nguyên tử.

Dạng 1: Bài tập về kí hiệu nguyên tử, tổng số hạt, cấu hình electron nguyên tử

Bài 1 Cho kí hiệu nguyên tử 3919K

a Xác định số proton, nơtron, electron, điện tích hạt nhân của K.

b Viết cấu hình electron K.

c K là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?

Bài 2 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) là 36 Trong đó, số hạt mang điện nhiều gấp đôi số hạt

không mang điện

a Xác định điện tích hạt nhân và số khối của X.

b Viết cấu hình e nguyên tử của X Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn (giải thích vắn tắt).

Bài 3 Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 168 trong đó tổng số hạt mang điện

nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32

a Viết kí hiệu nguyên tử trên b Viết cấu hình electron của R.

Bài 4 Tổng số hạt p, n, e trong một nguyên tử nguyên tố là 13 Viết kí hiệu nguyên tử nguyên tố trên.

Bài 5: Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện là 128 Trong hợp chất, tổng số proton của các nguyên tử X nhiều hơn tổng số proton của M là 38 Xác định MX3

Bài 6: Một oxit có công thức X2O có tổng số hạt trong phân tử là 66 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt Xác định công thức của oxit

Bài 7: Tổng số hạt trong cation R+ là 57 Trong nguyên tử R, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện

là 18 hạt Xác định số hạt nơtron, proton, electron của R

Trang 5

Bài 8: Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số eletron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của nguyên tố B có

tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 8 Xác định các nguyên tố A và B

Bài 9 1 Nguyên tử A có phân lớp ngoài cùng là 4p1; nguyên tử B có phân lớp ngoài cùng là 3p5 Viết cấu hình đầy đủ của nguyên tử A, B và cho biết A, B là kim loại? Phi kim?

2 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trên phân lớp p là 8 Nguyên tử của nguyên tố Y có electron ở

mức năng lượng cao nhất là 3p5 Viết cấu hình e đầy đủ của X, Y

Bài 10 Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử A có 6 electron d

a Hãy viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử A.

b Hãy cho biết vị trí của A trong bảng tuần hoàn? Giải thích?

a Hãy cho biết A là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích?

Bài 11 Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của những nguyên tố có đặc điểm sau:

a Có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron

b Có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron

c Có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 7 electron

d Có 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron

Bài 12 Viết cấu hình electron nguyên tử X, Y, Z, T biết

a X có số hiệu nguyên tử là 11.

b Y có 2 lớp electron và có 5 electron lớp ngoài cùng.

c Z có tổng số electron ở phân lớp p bằng 7

d T có 3 lớp electron, electron cuối cùng đang ở phân lớp p và là kim loại.

Bài 13: a Cho nguyên tử Fe (Z = 26) Viết cấu hình electron của Fe, Fe2+, Fe3+

b Cho nguyên tử S (Z = 16) Viết cấu hình electron của S, S

2-Bài 14: Cho các ion sau: NH4+, CO32-, SO32-, NO3-, SO42-, PO43- Tính tổng số proton và electron của mỗi ion

Dạng 2: Bài tập về đồng vị

Bài 1 Oxi tự nhiên là một hỗn hợp các đồng vị : O16 (99,757%); O17 (0,039%); O18 (0,204%)

a Tính khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tử oxi.

b Tính số nguyên tử của mỗi loại đồng vị khi có 78 nguyên tử đồng vị O17

c Hỏi có thể tạo thành bao nhiêu loại phân tử oxi (biết phân tử oxi có 2 nguyên tử).

Bài 2 Trong tự nhiên Cl có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl và có nguyên tử khối trung bình là 35,5 Tính phần trăm số nguyên tử các đồng vị của clo và cho biết nếu có 9000 nguyên tử 35Cl thì có bao nhiêu nguyên tử 37Cl?

Bài 3: Trong tự nhiên hiđro có 2 đồng vị là 1H chiếm 99,98%, số nguyên tử còn lại là của 2H Clo có hai đồng vị

là 3517Cl và 3717Cl, nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5

a Tính nguyên tử khối trung bình của H.

b Tính % số nguyên tử các đồng vị clo.

c Viết các CTPT HCl có thể có từ các đồng vị trên và tính phân tử khối ?

Bài 4: Trong tự nhiên, Cl có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl Tính % khối lượng của 35Cl trong CuCl2 Biết khối lượng nguyên tử trung bình của Cu và Cl tương ứng là 63,55 và 35,45

II Hệ thống tuần hoàn

Dạng 1: Xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố.

Bài 1 Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p5

a Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn, có giải thích.

b Nêu tính chất hóa học cơ bản của X.

c Viết cấu hình electron của ion tạo ra từ nguyên tử X

Bài 2 Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố sau : Na (Z=11); Al (Z=13); Fe (Z=26); Ni (Z=28).

Dựa vào cấu hình electron hãy xác định vị trí (chu kỳ, nhóm) của các nguyên tố trên trong BTH Giải thích

Bài 3 Hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ, có tổng số điện tích hạt nhân bằng 25 Hãy

viết cấu hình electron của nguyên tử A, B

Bài 4 X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và ở 2 chu kỳ kế tiếp nhau trong BTH, có tổng số proton trong hai hạt nhân là 32 Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y

Trang 6

Bài 5 Cation R+ có cấu hình eletron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6.

a Viết cấu hình eletron của nguyên tố R.

b Nguyên tố R thuộc chu kì nào ? nhóm nào ? tên nguyên tố là gì? (giải thích vắn tắt).

c Suy ra tính chất hóa học cơ bản của R.

Dạng 2: So sánh các đại lượng vật lí và tính chất của các nguyên tố.

Bài 1 So sánh bán kính của: (có giải thích)

a Các nguyên tử K; Mg; Be; Na

b Nguyên tử Na và ion Na+

c Các ion Na+; Mg2+; Al3+

Bài 2 So sánh (có giải thích)

a Tính phi kim của S; F; O; Se.

b Tính kim loại của Ca; K; Al; Mg.

c Tính bazơ của Al(OH)3; KOH; NaOH; Mg(OH)2

d Tính axit của H2SeO4; HClO4, H2SO4

Dạng 3: Xác định nguyên tố hóa học dựa vào công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hiđro.

Bài 1 Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5 Trong hợp chất của nó với hiđro thì R chiếm 82,35% thành phần về khối lượng Tìm nguyên tố đó

Bài 2 Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố ứng với công thức RH4 Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về khối lượng Gọi tên nguyên tố đó

Dạng 4: Xác định nguyên tố hóa học dựa vào các phương trình hóa học đặc trưng

Bài 1 Khi cho 3,33g kim loại kiềm tác dụng với nước thì được 0,48g hiđro thoát ra Cho biết tên kim loại kiềm Bài 2 Khi cho 0,6g một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng với nước thì có 0,336 lít khí thoát ra (đktc) Gọi tên

kim loại đó

Bài 3 Cho 4,4g một hỗn hợp 2 kim loại nằm ở 2 chu kỳ liên tiếp đều thuộc nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl

dư thu được 3,36 lít khí (đktc) Cho biết tên của hai kim loại trên và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Bài 4 Hòa tan 1,4 gam một kim loại kiềm trong 100g nước thu được 101,2 g dd bazơ Xác định kim loại.

Bài 5 Cho 28,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hòa của 2 kim loại kiềm thổ ở 2 chu kì liên tiếp nhau tác

dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 6,72 lít khí (đktc)

a Xác định 2 muối đó

b Tính % khối lượng các muối trong hỗn hợp ban đầu

III Liên kết hóa học

Bài 1 1 Viết công thức electron, CTCT của: Cl2; H2O; CO2; CS2; PH3; CH4;C2H4;C2H2; H2CO3

2 Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử: KCl; K2O; BaO; CaF2

Bài 2 Trình bày sự hình thành liên kết và xác định hóa trị của các nguyên tố trong các phân tử sau:Na2O, CO2

Bài 3 Cho các chất sau: N2; I2; NaF; PCl3; OF2; K2S; SiO2; CaCl2

a Trong các chất trên chất nào có liên kết cộng hóa trị, chất nào có liên kết ion.

b Viết công thức electron, CTCT trong các chất có liên kết cộng hóa trị Xác định hóa trị của các nguyên tố

trong các hợp chất đó

c Giải thích sự hình thành liên kết trong các chất có liên kết ion Xác định hóa trị của các nguyên tố trong

các hợp chất đó

Bài 4: Cho các phân tử: Na2O, SiO2, Cl2O7, Br2

a Dựa vào độ âm điện, hãy cho biết loại liên kết trong các phân tử trên ?

b Sắp xếp các phân tử trên theo thứ tự độ phân cực tăng dần ?

IV Phản ứng oxi hóa khử

Dạng 1: Lập pthh của phản ứng oxi hóa-khử.

Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa- khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron Chỉ rõ

vai trò của các chất tham gia phản ứng

1. C + HNO3 → CO2 + NO + H2O

2. P + H2SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O

3. H2S + Cl2 + H2O → H2SO4 + HCl

Trang 7

4. Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O

5. Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

6. KMnO4 + HCl → KCl+ MnCl2 + Cl2 + H2O

7. K2Cr2O7 + HCl →KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O

8. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O

9. Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

10. FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

11. M + HNO3 → M(NO3)n + N2 + H2O

12. CrCl3 + Cl2 + NaOH → Na2CrO4 + NaCl + H2O

13. FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O

14. Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O

15. FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

16. FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O

17. FeCl2 + K2Cr2O7 + KHSO4→ Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + Cl2 + H2O

Dạng 2: Các bài tập áp dụng định luật bảo toàn electron.

Bài 1 Cho m gam hỗn hợp gồm Zn và Mg (số mol mỗi kim loại bằng nhau tác dụng với dung dịch HNO3 dư thì thu được dung dịch chứa 2 muối nitrat, axit nitric dư và 8,96 lít hỗn hợp khí NO và NO2 ó tỉ khối hơi so với H2 bằng 17 Tính m

Bài 2 Cho 5,7 gam hỗn hợp gồm Mg và Al tác dụng vừa đủ với hỗn hợp khí gồm 0,1 mol O2, 0,4 mol Cl2 thu được hỗn hợp rắn gồm các muối clorua và oxit Tính % khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Bài 3 Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Tính m

Bài 4 Cho hh X gồm 0,08 mol mỗi kim loại Mg, Al, Zn vào dd H2SO4 đặc nóng dư thu được 0,07 mol một sản phẩm khử duy nhất chứa lưu huỳnh Sản phẩm khử đó là SO2,S hay H2S?

Ghi chú: Thi học kì học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn và máy tính cá nhân không có chức năng soạn thảo

văn bản

Mong các em ôn tập thật tốt, để đạt kết quả cao trong kì thi!☺

HẾT

Ngày đăng: 20/10/2021, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w