1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo thực tập CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ KĨ THUẬT (CET)

29 695 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật (CET)
Tác giả Nguyễn Hữu Tuấn
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Văn Thiện
Trường học Đại học Công nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ KĨ THUẬT (CET)

Trang 1

Lời mở đầu

Gần kết thúc bốn năm học tập trên mái trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, mỗi sinh viên chúng ta đều đã nắm bắt được một khối lượng kiến thức không nhỏ Song để những kiến thức ấy thực sự trở thành hành trang cho mỗi chúng ta trong cuộcsống sau này thì nó còn một khoảng cách rất lớn Nhận thức được điều đó, hàng năm trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội đã tổ chức các đợt thực tập cho các sinh viên năm cuối Mục đích của đợt thực tập này nhằm giúp sinh viên:

- Một là hệ thống toàn bộ nội dung, kiến thức đã được học trong toàn khóa nhằm hoàn thiện tri thức khoa học của một sinh viên tốt nghiệp ở bậc đại học.

- Hai là để giúp các sinh viên tìm hiểu, nghiên cứu các hoạt động thực tiễn của

cơ sở thực tập nói chung cũng như các vấn đề về chuyên môn đã được đào tạo

- Ba là nắm được phương pháp tiếp cận và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo trên cơ sở những kiến thức đã học và thực tiễn hoạt động, trên cơ

sở gắn lý thuyết với thực tiễn, đồng thời đề xuất được các giải pháp, các kiến nghị khoa học nhằm góp phần giải quyết thực tiễn trong quá trình đổi mới quản lý sản xuất – kinh doanh, qua đó nâng cao nhận thức của sinh viên.

Được sự giúp đỡ của nhà trường và các thầy cô giáo trong khoa Cơ Khí, hiện nay em đã hoàn thành báo cáo thực tập tại công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch

vụ kĩ thuật CET Trong quá trình thực tập, do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự thông cảm, giúp đỡ và chỉ bảo của thầy.

Em xin cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện cho em thực tập tốt, cảm ơn thầy Nguyễn Văn Thiện đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong đợt thực tập này Sinh viên thực tập.

Nguyễn Hữu Tuấn

Trang 2

PHẦN I

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT

BỊ VÀ DỊCH VỤ KĨ THUẬT (CET)

I/.1/ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN TƯ VẤN THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ KĨ THUẬT (CET)

Hội sở Ngân hàng thương mại Cổ phần kỹ thương Việt Nam - Techcombank

Chi nhánh Hà Nội - Việt Nam

Xưởng sản xuất lắp ráp

Số 47 Đường 345 - Phường Thạch Bàn - Quận Long Biên - Hà Nội

Gian hàng trưng bày

D3 - Phố Nguyễn Công Trứ - Phường Phố Huế - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội - ViệtNam

Điện thoại +84 4 2451799

Địa chỉ: Số 101A/805 - Đường Giải Phóng - Quận Hoàng Mai - Hà Nội - Việt Nam

Điện thoại: +84 4 3634 3108Fax: +84 4 3864 5207

Trang 3

hỗ trợ Tổng Giám Đốc trong công việc trên.

Phòng Tổ chức hành chính - Lao động tiền lương

Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh

Phòng kĩ thuật công nghệ

Phòng kĩ thuật cơ điện

Phòng tiêu thụ thị trường

Trang 4

Chức năng đề xuất với Ban Giám Đốc về việc sắp xếp kiện toàn tổ chức làmcho bộ máy công ty hoạt động tốt, đồng thời quản lí nhân sự toàn công ty, quản lí

và theo dõi định mức lao động, quỹ tiền lương và phân phối thu nhập

Phòng tài chính kế toán

Quản lí tình hình tài chính của công ty, quản lí chỉ đạo các nghiệp vụ kế toáncủa các đơn vị trực thuộc, thực hiện tốt các chức năng quy định về pháp lệnhthống kê, kế toán, tài chính của Nhà nước ban hành Chịu trách nhiệm với BanGiám Đốc về việc xây dựng kế hoạch tài chính trên cơ sở căn cứ vào kế hoạch sảnxuất, xuất nhập khẩu của Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh

Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh

Tham mưu cho Ban Giám Đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch,quản lí và theo dõi thực hiện các hợp đồng kinh tế Tìm nguồn cung ứng vật tưphục vụ cho sản xuất

Phòng thiết kế kỹ thuật công nghệ

Quản lí chất lượng sản phẩm, kết hợp với phòng sản xuất kinh doanh cho rađời những sản phẩm mới, quản lí kỹ thuật –sửa chữa-điện máy móc ở các xưởngcủa công ty

Phòng kỹ thuật cơ điện

Quản lý kỹ thuật cơ điện, lên các định mức kinh tế kỹ thuật cơ khí, lập kếhoạch sửa chữa, nghiên cứu chế thử thiết bị mới, lập các phương án cải tạo

Phòng tiêu thụ thị trường

Gồm thành viên có trách nhiệm tổ chức tiêu thụ sản phẩm, tổ chức mạng lướiMarketing, đồng thời phụ trách các hoạt động kinh doanh, tổ chức các hợpđồng mua, bán, vận chuyển, tìm thị trường tiêu thụ, tổ chức các cửa hàng đại

lý, các điểm giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm Với chức năng tham mưu cholãnh đạo Công ty về mặt thị trường, nhu cầu thị trường, tiếp thị bán hàng để từ

đó có những quyết định sáng suốt trong việc sản xuất sản phẩm đáp ứng nhucầu thị trường

Trang 5

1.4 Chức năng – nhiệm vụ sản xuất

Chức năng:

- chuyên tư vấn thiết bị, thiết kế và sản xuất các loại tủ bảng điện: tủ trung

thế, hạ thế, tủ điều khiển động cơ, tủ tụ bù , tủ ATS,

- Kinh doanh các thiết bị điện công nghiệp, phân phối thiết bị điện chính

hãng Hyundai nhập khẩu Hàn Quốc, và các phụ kiện lắp đặt tủ bảng điện

Nhiệm vụ:

 Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

 Bảo toàn và tăng vốn được giao, đạt hiệu quả kinh tế xã hội, tăng cườngđiều kiện vật chất, xây dựng nền tảng vững chắc cho doanh nghiệp

 Thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chất cho cán bộ, bồidưỡng – nâng cao trình độ và chuyên môn cho cán bộ công nhân viên

 Tuân thủ các chế độ quản lí kinh tế của Nhà nước, báo cáo trung thực theochế độ kế toán thống kê của Nhà nước

- Năm 2011, CET trở thành đối tác phân phối các sản phẩm ABB tại Việt Nam

- Từ tháng 10 năm 2011 CET là nhà phân phối chính thức sản phẩm Shihlin tạimiền Bắc

Trang 6

• Tủ điều khiển và bảo vệ

• Tủ đầu nối trung gian

Trang 7

PHẦN II NỘI DUNG THỰC TẬP

II/.1/ MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẨU

-Khảo sát tìm hiểu dây truyền sản xuất của nhà máy, quy mô và bố trí phân xưởng,chủng loại các máy công cụ, các sản phẩm chế tạo, các tiêu chuẩn áp dụng trong sản xuất.-Tìm hiểu các nguyên lý hoạt động , cách vận hành của các máy gia công, chế tạo chitiết của nhà máy

-Tìm hiểu quy trình công nghệ gia công một số chi tiết điển hình

-Thực tập tại xưởng nâng cao tay nghề, tham gia chế tạo một số chi tiết tại nhà máy.-Tìm hiểu công nghệ cnc trong nhà máy

II/.2/ KHÁI QUÁT XƯỞNG GIA CÔNG

Trang 8

2.2 Lịch làm việc( thực tập)

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7

Sáng: Bắt đầu từ 8h và nghỉ trưa lúc 12h

Chiều: Bắt đầu từ 13h và nghỉ lúc 17h

Đảm bảo độ cứng vững, độ song song giữa các tấm thép, chịu được độ bền cao, áplực trung bình….nên ta chọn vật liệu là thép cacbon

Tính công ngệ

Tính hàn và khả năng dập nguội, dập sâu của thép phụ thuộc nhiều vào hàm

lượng cacbon Thép càng ít cacbon càng dễ chảy và dập Hàm lượng cacbon có ảnh hưởng đến tính gia công của thép Nói chung thép càng cứng càng khó cắt gọt

Tính kinh tế

Thép cacbon là loại thép được bán nhiều trên thị trường rất dễ để trao đổi và muabán Trong thép không pha thêm các nguyên tố hợp kim nên giá cả vừa phải

2.3.1 Tìm hiểu chung về thép kết cấu

a Yêu cầu cơ bản của thép kết cấu : là loại được dùng làm kết cấu, chi tiết chịu

tải ( lực ) do đó ngoài yêu cầu độ bền đảm bảo còn cần phải đủ độ dẻo, độ dai yêu cầu là cơ tính tổng hợp Đây là nhóm thép được sử dụng thường xuyên nhất với khối lượng lớn nhất

b Thành phần hóa học và cơ tính : thép là hợp kim của sắt và cacbon với lượng

cacbon nhỏ hơn 2,14% Lượng cacbon trong thép càng giảm thì độ dẻo của thép cacbon càng cao Hàm lượng cacbon trong thép tăng lên cũng làm tăng độ cứng, tăng thêm độ bền nhưng cũng làm giảm mạnh tính dễ uốn và giảm tính hàn

Trang 9

Hàm lượng cacbon trong thép tăng lên cũng kéo theo làm giảm nhiệt độ nóng chảy củ thép Ngoài sắt và cacbon còn có nhiều các nguyên tố khác.

Cacbon là nguyên tố quan trọng nhất, quyết định chủ yếu đến tổ chức, tính chất

cơ tính của thép

Giản đồ sắt cacbon là cơ sở để ngiên cứu các quá trình nhiệt luyện

Các điểm trên giản đồ :

A (1539 – 0); B (1499 – 0,5); C (1147 – 4,3); D (1250 – 6,67);

E (1147 – 2,14); F (1147 – 4,3); G (911 – 0); H (1499 – 0,10);

J (1499 – 0,16); K (727 – 6,67); L (0 – 6,67); N (1392 – 0);

P (727 – 0,02); Q (0 – 0,006); S (727 – 0,80)

Ý nghĩa một số đường trên giản đồ

- ABCD là đường lỏng dùng để xác định nhiệt độ chảy lỏng hoàn toàn hay bắt

- ES là đường hòa tan giới hạn cacbon trong Feγ

- PQ là đường hòa tan giới hạn cacbon trong Fe

Trang 10

Giản đồ Fe – C

- Ferit là dung dịch rắn xen kẽ của cacbon trong Fe∝ với kiểu mạng lập phương tâm khối Lượng hòa tan cacbon trong Fe∝ không đáng kể lớn nhất ở 727oC là 0,02% và nhỏ nhất ở nhiệt độ thường là 0,0006% Giới hạn bền là σ b = 250

MPa ; độ dai a k = 2500 kJ/m 2 Trong thực tế ferit có thể hòa tan Si, Mn, P, Cr nên sẽ cứng và bền hơn song cũng kém dẻo dai đi Ferit là một trong 2 pha tồn tại ở nhiệt độ thường và sử dụng, song với tỉ lệ rất thấp, nó đóng góp một tỉ lệ quan trọng trong cơ tính của thép Ferit có tính sắt từ có cơ tính của sắt nguyên chất như dẻo, dai, mềm

+Fe 3 C II +(+Fe 3 C)

+Fe 3 C II

S P

Trang 11

Tổ chức tế vi của ferit (a) và austenit (b) (x500).

- Austenit là dung dich rắn xen kẽ của cacbon trong Feγ với kiểu mạng lập

phương tâm mặt Lượng hòa tan cacbon trong Fe γ khá lớn, lớn nhất ở 1147 o C

là 2,14% và nhỏ nhất ở 727 o C là 0,8% Khác với ferit, austenit không có tính sắt từ mà có tính thuận từ Austenit rất dẻo và dai khi các nguyên tố khác hòa tanvào không những làm độ cứng tăng lên và độ dẻo độ dai giảm đi đáng kể mà cònlàm thay đổi động học chuyển biến do đó ảnh hưởng lớn tới nhiệt luyện, trong biến dạng nóng

- Xementit là pha xen kẽ với kiểu mạng phức tạp có công thức Fe3C và thành phần6,67% cacbon Đặc tính của xementit là cứng và giòn, cùng với ferit nó tạo nên

tổ chức khác nhau của hợp kim Fe và C,

- Xementit thứ nhất được tạo thành do giảm nồng độ cacbon trong hợp kim lỏng

theo đường DC khi hạ nhiệt độ và chỉ có ở hợp kim có > 4,3% C Do tạo thành

ở nhiệt độ cao nên đôi khi có thể nhìn thấy bằng mắt thường

- Xementit thứ hai được tạo thành khi giảm nồng độ cacbon trong austenit theo

đường ES Do tạo thành ở nhiệt độ tương đối cao ( > 727 oC ) tạo điều kiện cho

sự tập trun biên giới hạt, nên xementit thứ hai với lượng đủ lớn sẽ tạo thành lưới liên tục quanh các hạt austenit tức là tạo ra khung giòn, làm giảm mạnh tính dẻo

và dai của hợp kim

- Xementit thứ ba được tạo thành do giảm nồng độ cacbon trong ferit theo đường

PQ khi hạ nhiệt độ vì xuất hiện với lượng rất nhỏ nên rất khó phát hiện

Trang 12

- Xementit cùng tích được tạo thành do chuyển biến cùng tích austenit → Peclit

- Graphit được tạo thành trong hợp kim Fe – C và lượng Si đáng kể là thành phần quan trọng trong tổ chức của gang

- Peclit là hỗn hợp cơ học cùng tích của ferit và xementit tạo thành ở 727 oC từ dung dịch rắn Austenit 0,8% Trong đó có 88% ferit và 12% xementit và được phân

bố đều nhau nhờ kết hợp giữa một lượng lớn pha dẻo, dai nhằm đáp ứng tốt yêu cầuvật liệu kết kết cấu và công cụ Peclit và các biến thể của nó ( xoobit, troxit, bainit )

có mặt trong hầu hết các hợp kim Fe – C Peclit là tổ chức khá bền, cứng nhưng cũng đủ dẻo dai nhằm đáp ứng yêu cầu của vật liệu kết cấu và công cụ Người ta phân biệt ra 2 loại : peclit tấm và peclit hạt

- Peclit tấm : có cấu trúc dạng tấm hoặc dạng phiến nằm đan xen nhau

- Peclit hat : có cấu trúc dạng hạt ở dạng thu gọn nhất, phân bố đều trên nền ferit So

với peclit hạt thì peclit tấm có độ bền và độ cứng cao hơn nhưng độ dẻo và độ dai

va đập thấp hơn Khi nung lâu, peclit tấm dể chuyển thành peclit hạt Cơ tính của peclit phụ thuộc vào độ phân tán của các phần tử xementit VD peclit tấm mỏng có

σ b = 750 – 800 MPa và δ = 8 – 10% ; peclit tấm lớn có σ b = 600 – 700 MPa và δ

Trang 13

nhận được là hỗn hợp của peclit tấm trên nền xementit Lêđêbuarit cứng và giòn chỉ có trong hợp kim Fe – C ở dạng gang trắng.

Tạp chất có hại : phootpho và lưu huỳnh Chùng làm thép giòn do đó phải khử

bỏ đến giới hạn cho phép, không được vượt quá 0,05%

Vậy thành phần hóa học cơ bản của thép cacbon là

C ≤ 2,14%, Mn≤ 0,8%, Si≤ 0,4%, P≤ 0,05%, S≤ 0,05%

c Phân loại:

Thép kết cấu được chia thành các loại sau :

- Thép thấm cacbon : là loại thép có thành phần cacbon thấp ( ≤ 0,25% ) ở trạng thái cung cấp có độ dẻo, độ dai cao nhưng độ bền thấp Thép này khá rẻ tiền và cán, rèn Sử dụng nhiều trong xây dựng, cán tấm, rèn phôi Để cải thiện

độ bền và nâng cao độ cứng bề mặt có thể áp dụng công nghệ thấm cacbon, tôi

và ram thấp

- Thép hóa tốt : là thép có thành phần cacbon vào khoảng 0,3% đến 0,5%,

cơ tính ở trạng thái cung cấp tương đối cao Sau khi nhiệt luyện ( tôi và ram cao) chúng sẽ có cơ tính tổng hợp cao nhất, nâng cao khả năng chống mài mòn Tổ

Trang 14

đập cao nhất Thép hóa tôt được ứng dụng rộng rãi, là các thép định hình cũng như các chi tiết máy cơ khí

- Thép đàn hồi : là thép có thành phần cacbon tương đối cao dùng để chế tạo các chi tiết có tính đàn hồi, rất bền vững như nhíp, lò xo, kéo thành sợi dây thép chịu cường độ lớn Các phần tử đàn hồi không cho phép biến dạng dẻo cũng như phá hủy giòn khi làm việc nên thành phần cacbon của thép đàn hồi không được quá thấp cũng như không được quá cao Khoảng thành phần cacbon hợp lý của loại thép này vào khoảng từ 0,5% đến 0,7% Các nguyên tố hợp kim như Mn, Si cho vào thép mục đích để nâng cao tính đàn hồi Các nguyên tố khác như Cr, Ni cho vào mục đích ổn định tính đàn hồi của chi tiết Để có giới hạn đàn hồi cao nhất phải qua tôi và ram trung bình

- Thép cacbon đặc biệt cao : lượng cacbon đặc biệt cao khoảng 1,0% đến 2% Thép này khi tôi sẽ đạt độ cứng rất cao ứng dụng trong các việc dân dụng làm dao cắt, trục xe, đầu búa Phần lớn thép này với hàm lượng 1,2% được sử dụng công nghệ luyện kim bột và luôn được xếp loại với thép cacbon có hợp kimcao

Theo tính chất, đặc điểm của các loại thép trên thì sử dụng loại thép cácbon CT3

2.3.2 Đặc điểm của loại thép CT3

Thành phần hóa học :

Dựa vào phân loại thép theo

tiêu chuẩn của Nga thì thép CT3 là loại thép kết cấu có chất lượng bình

thường ,với hàm lượng cacbon vào khoảng 0.14 - 0,22 %

Ngoài ra trong thành phần của

CT3 có: Si = 0.05 - 0.17% ; Mn = 0.4-0.65

%; Ni <= 0.3 %; S <= 0.05 %; P<= 0.04 %;

Cr <= 0.3 %; Cu <= 0.3 %; As <= 0.08 % (tính theo phần trăm khối lượng)

Ac1=735, Ac3(Acm)=850, Ar3(Arcm)=835, Ar1=680

Trang 15

Giới hạn chảy

Yeild Point

(N/mm2)

Giới hạn bền kéoTensile Strength(N/mm2)

Độ giãn dàiElongation(%)

a) Phân biệt thép cán nóng và cán nguội

Để phân biệt thép cán nóng và cán nguội, chúng ta nên tham khảo quy trình sản xuất thép.Từ lúc đầu vào là quặng sắt , phế liệu cho đến đầu ra là các sản phẩm thép.Hãy xem hình dưới đây mô tả quá trình sản xuất thép:

Trang 16

Giai đoạn 1: Xử lý quặng

Trong giai đoạn này các nguyên liệu đầu vào như: Quặng viên(Pellet),quặng sắt( Iron ore), quặng thiêu kết, và các chất phụ gia như than cốc(coke), đá

vôi(lime stone) được đưa vào lò nung(Blast furnace)

Nếu là phế liệu cũng sẽ được nung nóng tới 1 nhiệt độ nhất định để làm thành dòng kim loại nóng chảy(hot metal)

Giai đoạn 2: Tạo dòng thép nóng chảy

Dòng kim loại nóng chảy được hình thành từ giai đoạn 1, được dẫn tới lò cơ bản(Basic oxygen furnace), hoặc lò hồ quang điện( Electric arc furnace).Tại đây,kim loại nóng được xử lý, tách tạp chất và tạo ra sự tương quan giữa các thành phần hoá học.Là cơ sở để quyết định mẻ thép tạo ra cho loại sản phẩm nào,

thuộc mác thép nào.Ví dụ mẻ thép sẽ dùng để cán thép thanh vằn SD390 thì các thành phần hoá học sẽ được điều chỉnh ngay ở giai đoạn này để cho ra mác thép SD390

Giai đoạn 3:Đúc tiếp liệu

Dòng kim loại sau khi ra khỏi giai đoạn 2 được đưa tới:

-Steel Castings: Đúc các sản phẩm khác

-Tới lò đúc phôi: Từ lò này sẽ đúc ra 3 loại phôi:

Phôi thanh(Billet) là loại phôi thanh có tiết diện 100x100, 125x125, 150x150 dài 6-9-12 m Thường dùng để cán kéo thép cuộn xây dựng, thép thành vằn

Phôi phiến(Slab) loại phôi thành thường dùng để cán ra thép cuộn cán nóng, théptấm cán nóng, thép cuộn cán nguội hoặc thép hình.Có

Phôi Bloom là loại phôi có thể sử dụng thay thế cho phôi thanh và phôi phiến.Sau khi, phôi được đúc xong có thể để ở hai trạng thái: Trạng thái nóng và trạng thái làm nguội

Trạng thái nóng(hot direct rolling) trạng thái này duy trì phôi ở một nhiệt độ cao sau khi ra khỏi quá trình hình thành phôi để đưa thẳng vào quá trình cán sản phẩm

Ngày đăng: 15/01/2014, 11:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình a: peclit tấm. Hình b : peclit hạt - Báo cáo thực tập CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ KĨ THUẬT (CET)
Hình a peclit tấm. Hình b : peclit hạt (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w