Slide bài giảng tài chính doanh nghiệp 1 chương 3 tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 1CHƯƠNG 3: TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
Quản trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 2Quản trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
I Quản
trị vốn bằng
II Quản trị khoản phải thu
Quyết định tiêu chuẩn bán chịu
Quyết định điều khoản bán chịu
III Quản trị hàng tồn kho
Vốn tồn kho
dự trũ
Phương pháp quản trị vốn tồn kho
dự trũ
Các biện cháp chủ yếu quản lý vốn dự trũ hàng tồn kho
Trang 3I Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một phần của vốn tài sản lưu động trong doanh nghiệp Nó phản ánh toàn bộ số tiền doanh nghiệp hiện có ( tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển).
Một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tiền mặt tại quỹ Các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ tiền mặt hay tiền mặt tương đương ở một quy mô nhất định.
Trang 4QUẢN TRỊ VỐN BẰNG TIỀN
1 Nhiệm vụ
2 Nhân tố ảnh
hưởng
3 Nội dung
Trang 51 Nhiệm vụ quản trị vốn bằng tiền mặt
Phải đảm bảo lượng vốn tiền mặt cần
thiết, tối ưu hóa số ngân quỹ hiện có Nếu không đảm bảo doanh nghiệp có thể gây ra những rủi ro:
Mất chi phí cơ hội của số tiền
dự trữ thừa đó.
Trang 6Tiền dễ trở thành đối tượng
của sự gian lận, tham ô, đặc
biệt là sự lạm dụng trong
doanh nghiệp
Không đáp ứng nhu cầu
giao dịch hàng ngày sẽ không đảm bảo cho việc SXKD
Trang 7Chi phí bán chứng khoán: chi phí càng cao → mức tiền mặt giữ tiền mặt nhiều hơn.
Trang 83 Nội dung quản trị vốn bằng tiền
Nội dung
Xác định mức tồn quỹ tối thiểu
Dự đoán, quản lý các luồng nhập, xuất ngân quỹ
Trang 9a Xác định mức tồn quỹ tối thiểu
Mức tồn quỹ tối thiểu là mức dự trữ tiền mặt
cần thiết thấp nhất để đáp ứng nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mà vẫn đảm bảo tránh được các rủi ro và nắm bắt được các cơ hội kinh doanh.
Trang 10 Các rủi ro trong kinh doanh
Các rủi ro trong kinh doanh
Không có khả năng thanh
toán ngay, phải xin ra hạn
thanh toán nên phải trả lãi cao
hơn
Không có khả năng thanh
toán ngay, phải xin ra hạn
thanh toán nên phải trả lãi cao
hơn
Mất khả năng tận dụng
các cơ hội kinh doanh tốt
Mất khả năng mua chịu
Trang 11Mức tồn qũy là bộ phận vốn không sinh lời nên DN phải xác định ở mức tối thiểu.
Các nhân tố ảnh hưởng tới mức tồn qũy tối thiểu:
Yếu tố về giao dịch kinh doanh
Yếu tố dự phòng
Lượng tiền dự phòng
Yếu tố đầu cơ
Yếu tố nhu cầu tiền mặt của kỳ trước
Trang 12Công thức tính:
Mức tồn quỹ tối thiểu
Mức suất quỹ trung bình hàng ngày
Số ngày
dự trữ tồn quỹ
Ví dụ: Số tiền xuất quỹ bình quân 1 ngày trong
năm là 20.000.000đ Số ngày dự trữ tồn quỹ dự tính là 6 ngày
Vậy số tiền tồn quỹ tối thiểu là:
20.000.000đ ×6 ngày = 120.000.000đ
Trang 13b Dự đoán, quản lý các luồng nhập, xuất ngân quỹ
nguồn và sử dụng ngân quỹ.
Trang 14Mục đích:
Theo dõi dư quỹ hay thâm hụt quỹ
nhằm cân bằng thu chi.
Luồng nhập
Trang 15Luồng nhập quỹ
gồm: Luồng thu nhập từ
kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Luồng đi vay.
cung cấp
Chi khác.
Trang 16=>Thực hiện các biện pháp thu chi ngân quỹ
Tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu
Giảm tốc độ ngân quỹ
Khéo léo sử dụng các khoản
nợ trong quá trình thanh toán
Trang 17II.Quản Trị Khoản Phải Thu
- Khoản phải thu là số tiền
khách hàng nợ kinh doanh do
mua chịu hàng hoá hoặc dịch vụ
- Khoản phải thu của doanh nghiệp
phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào
các yếu tố như tình hình nền kinh tế,
giá cả sản phẩm, và chính sách bán
chịu của doanh nghiệp.
- Dưới sự kiểm soát của giám đốc
tài chính.
Trang 18Tính bắt buộc
Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận
Bán chịu sẽ làm phát sinh khoản phải thu, và
do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phải thu nên giám đốc tài chính cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này
Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất
đi cơ hội bán hàng, do đó mất đi lợi nhuận
Trang 19 Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các
khoản nợ khó đòi, do đó rủi ro không thu hồi
được nợ cũng gia tăng
Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp.
Trang 201 Tiêu chuẩn bán chịu
Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về
Trang 21 Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng chính sách bán chịu, trong khi chúng ta không phản ứng lại điều này thì nổ lực tiếp thị sẽ bị ảnh hưởng nghiêm
trọng, bởi bán chịu là yếu tố ảnh hưởng rất lớn và kích thích nhu cầu
Nên hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu đến mức có thể chấp nhận được, sao cho lợi nhuận tạo ra do gia tăng doanh thu, như kết quả của chính sách bán chịu
Có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí
liên quan đến khoản phải thu tăng thêm, do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu
Trang 22Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu
Trang 23Mô hình thắt chặt chính sách bán chịu
Trang 242 Điều khoản bán chịu
Điều khoản bán chịu là điều khoản xác định độ dài
thời gian hay thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho phép.
Ví dụ: điều khoản “2/10 net 30” nghĩa là khách hàng được hưởng 2% chiết khấu nếu thanh toán
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hóa đơn được
phát hành, nếu khách hàng không lấy chiết khấu thì khách hàng được trả chậm trong thời gian 30 ngày
kể từ ngày phát hành hóa đơn
Trang 25Thay đổi điều khoản bán chịu lại liên quan đến thay đổi thời hạn bán chịu và thay đổi tỉ lệ chiết khấu
Mô hình mở rộng thời hạn bán chịu
Thay đổi thời hạn bán chịu
Trang 26Mô hình rút ngắn thời hạn bán chịu
Trang 272 Thay đổi tỷ lệ chiết khấu
Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ phần trăm của doanh thu hoặc giá bán được khấu trừ nếu người
mua trả tiền trong thời hạn chiết khấu.
Thay đổi tỷ lệ chiết khấu ảnh hưởng đến tốc độ thu tiền đối với các khoản phải thu, làm giảm
doanh thu ròng, do đó giảm lợi nhuận
Liệu giảm chi phí đầu tư khoản phải thu có đủ bù
đắp thiệt hại do giảm lợi nhuận hay không???
Trang 28Mô hình tăng tỷ lệ chiết khấu
Lưu ý: chính sách tăng tỷ lệ chiết khấu cần được xem xét thường xuyên xem có phù hợp với tình hình thực tiễn không để điều chỉnh kịp thời
Trang 29Mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu
Nếu công ty muốn xem xét có nên quyết định giảm tỷ lệ chiết khấu lại hay không thì tiến hành phân tích mô hình
Trang 303 Ảnh hưởng của rủi ro bán chịu
Trang 31MHTQ
Trang 32Bài tập tình huống 1
Trong dịp trung thu vừa qua, công ty cổ phần bánh
kẹo Kinh Đô đã mở rộng quy mô với hàng nghìn gian
hàng cùng các đại lý bán lẻ để hoàn thành việc tiêu thụ
sản phẩm Việc đó đồng nghĩa Kinh Đo đã chấp nhận
“bán chịu” chờ sau trung thu thu hồi lại doanh thu Nếu
bạn là chủ DN Kinh đô, bạn sẽ làm gì để luồng tiền thu hồi lại được hiệu quả nhất
Trang 34Thu tiền mặt hộ khách hàng
2
• Nộp tiền mặt vào tài khoản doanh
nghiệp ngay tại địa điểm của doanh
nghiệp hoặc bất kì địa điểm nào do
Trang 36Nhưng ngay sau đó
Minh Phát làm ăn thua
lỗ, không có khả năng
chi trả Theo bạn Phú
An phải làm như thế
nào???
Trang 37Lần nhắc nhở đầu tiên
Lần nhắc nhở nghiêm khắc thứ 2 cùng là yêu cầu trả tiền.
Sau đó, có thể có những giai đoạn khác,
nhưng việc giải quyết lúc này đã thuộc về các
Trang 38nghiệp cần phải lưu
giữ để đảm bảo cho
Trang 39Tại sao phải duy trì tồn kho trong khi nó làm phát sinh thêm chi phí kho bãi, bảo quản và chi phí cơ hội do kẹt vốn đầu tư vào hàng tồn kho?
Trang 40- Tồn kho thành phẩm giúp chủ động trong việc
hoạch định sản xuất, tiếp thị
và tiêu thụ sản phẩm nhằm
khai thác thỏa mãn tối đa nhu cầu thị trường
- Tồn kho thành phẩm giúp chủ động trong việc
hoạch định sản xuất, tiếp thị
và tiêu thụ sản phẩm nhằm
khai thác thỏa mãn tối đa nhu cầu thị trường
Trang 41SẢN PHẨM DỞ
DANG, BÁN THÀNH PHẨM
THÀNH PHẨM
CHỜ TIÊU THỤ
Trang 42CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, công cụ phụ thuộc vào: quy mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường, khoảng cách giữa doang nghiệp và nhà cung ứng
Đối với mức tồn kho sản phẩm dở dang: đặc điểm và các yếu cầu kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm, thời gian hoàn thành sản phẩm, trình độ tổ chức quá trình sản xuất
Đối với mức tồn kho sản phẩm dở dang: đặc điểm và các yếu cầu kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm, thời gian hoàn thành sản phẩm, trình độ tổ chức quá trình sản xuất
Đối với mức tồn kho thành phẩm, hàng hóa: khối lượng sản
phẩm tiêu thụ, khả năng xâm nhập hay mở rộng thị trường tiêu
thu sản phẩm doang nghiệp
=> Cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận quản lý trong
doanh nghiệp: bộ phận cung ứng vật tư, bộ phận sản xuất, bộ
phận marketing, bộ phận quản lý tài chính
Trang 432.PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ VỐN TỒN KHO DỰ TRỮ
2.PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ VỐN TỒN KHO DỰ TRỮ
1 Phương pháp tổng chi phí tối thiểu.
- Chi phí lưu kho: chi phí bảo
quản vật tư, hàng hóa, chi phí
bảo hiểm, chi phí dự phòng
C lk =Q/2*c
Clk: Tổng chi phí lưu kho
Q: Số lượng vật tư, hàng hóa
mỗi lần cung cấp
C: Chi phí lưu kho cho 1 đơn
vị vật tư, hàng hóa.
Trang 44-Chi phí thực hiện
đơn hàng: chi phí đặt hàng, chi phí ký kết hợp đồng,chi phí giao dịch
Trang 45.Tổng chi phí tồn kho dự trữ:
Tổng chi phí tồn kho tối thiểu khi d(C DT )/d(Q) =0
.Số lượng vật tư, hàng hóa tối đa mỗi lần cung cấp:
Qmax: số lượng vật tư, hàng hóa tối đa chao mỗi lần cung cấp.
.Số lần hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu tồn kho dự trữ: N = S/Q max
.Số ngày cách nhau mỗi lần cung cấp:
Trang 46Ví dụ
Một doanh nghiệp sản xuất mỗi năm cung cấp một
lượng nguyên vật liệu thoe hợp đồng mua hàng là
10.000kg Chi phí tồn kho là 4.000đ/kg, chi phí thực hiện đơn hàng cho mỗi lần cố định là 200.000
: Yêu cầu:
1 Xác định lượng hàng hóa tối
đa cho mỗi lần cung cấp.
Trang 482 Phương pháp tổng chi phí bằng không.
Phương pháp này có thể giảm thấp các chi phí tồn kho dự trữ
đến mức tối thiểu với điều kiện các nhà cung cấp phải cung ứng kịp thời cho các doang nghiệp các loại vật tư, hàng hóa khi cần thiết
== giảm được chi phí lưu kho và
chi phí hợp đồng.
Ưu điểm:
Tạo điều kiện cho doanh
nghiệp có thể dành ra 1 khoản ngân quỹ sử dụng cho đầu tư mới
Nhược điểm:
Làm tăng các chi phí từ
việc tổ chức giao hàng đối với các nhà cung cấp
Trang 49Xác định đúng đắn nguyên vật liệu, hàng hóa mua trong kỳ và lượng tồn kho dự trữ hợp lý.
Xác định đúng đắn nguyên vật liệu, hàng hóa mua trong kỳ và lượng tồn kho dự trữ hợp lý.
Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng thích hợp để đạt được các mục tiêu: giá cả mua vào thấp, các điều khoản thương lượng
có lợi cho doang nghiệp và tất cả gắn với chất lượng vật tư, hàng hóa phải đảm bảo.
Lựa chọn các phương tiện vận chuyển phù hợp
để tối đa hóa chi phí vận chuyển, xếp dỡ.
Lựa chọn các phương tiện vận chuyển phù hợp
để tối đa hóa chi phí vận chuyển, xếp dỡ.
Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường vật tư
Trang 50Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình
dự trữ, phát hiện kịp thời tình trạng bị ứ đọng, không phù hợp để có biện pháp giải phóng
nhanh số vật tư đó, thu hồi vốn.
Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm đối với vật tư, hàng hóa, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
giúp doanh nghiệp chủ động thực hiện
bảo toàn ngắn hạn
Trang 51Quản trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
I Quản
trị vốn bằng
II Quản trị khoản phải thu
Quyết định tiêu chuẩn bán chịu
Quyết định điều khoản bán chịu
III Quản trị hàng tồn kho
Vốn tồn kho
dự trũ
Phương pháp quản trị vốn tồn kho
dự trũ
Các biện cháp chủ yếu quản lý vốn dự trũ hàng tồn kho
The end
Trang 52The end