1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Sử dụng dấu bất đẳng thức giải nhanh trắc nghiệm hóa học hữu cơ nhằm phát triển năng lực tư duy cho học sinh THPT

3 3,7K 119
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng dấu bất đẳng thức để giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học hữu cơ nhằm phát triển năng lực tư duy cho học sinh THPT
Tác giả Quách Văn Long
Trường học Trường THPT chuyên Đại học Vinh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Tóm tắt
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 353,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SUMMARYIn fact, the exercise uses the inequality is not much mathematics to explain. So every teacher needs tobuild yourself a system of exercises that uses chemical inequalities to solve mathematical ability to developthinking for students through the construction process of interpretation. Since then contribute to improvingthe quality of teaching.

Trang 1

Nếu xây dựng được một hệ thống bài tập trắc

nghiệm phần hoá học hữu cơ có sử dụng dấu bất đẳng

thức để giải nhanh thì sẽ phát triển được năng lực tư

duy và rèn trí thông minh cho học sinh THPT Từ đó, nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT

SUMMARY

In fact, the exercise uses the inequality is not much mathematics to explain So every teacher needs to build yourself a system of exercises that uses chemical inequalities to solve mathematical ability to develop thinking for students through the construction process of interpretation Since then contribute to improving the quality of teaching.

SỬ DỤNG DẤU BẤT ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ NHẰM PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC TƯ DUY CHO HỌC SINH THPT

QUÁCH VĂN LONG

Trường THPT chuyên Đại học Vinh

I ĐẶT VẤN ĐỀ

II CÁC VÍ DỤ

Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm

hai anđehit cần dùng vừa hết 0,375mol O2, sinh ra

0,3mol CO2và 0,3 mol H2O Mặt khác, nếu cho m gam

X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3thì

lượng kết bạc thu được có thể là:

Phân tích:

Bài toán trên chưa cho anđehit no hay không no,

đơn chức hay đa chức, mạch hở hay mạch vòng nên

nhiều học sinh sẽ thấy phức tạp và phải đặt công thức

tổng quát để giải Việc giải như vậy, mất nhiều thời

gian Với những học sinh có năng lực tư duy tốt thì có

thể dựa vào mối quan hệ giữa số mol nước và số mol

cacbonic như sau:

nCO2= nH2O = 0,3mol → X gồm hai anđehit no, đơn

chức, mạch hở

nX = 2 × (1,5nCO2- nO2) = 0,15mol

= nCO2: nX= 0,3 : 0,15 = 2

→ X chứa 1 chất là HCHO

Đến đây, nhiều học sinh rơi vào trạng thái bế tắc

Một số ít học sinh có năng lực tư duy tốt dựa vào dấu bất đẳng thức toán học để giải:

2nX= 0,3 < nAg< 4nX= 0,6

→ 32,4 gam < mAg< 64,8 gam

Từ đáp án → mAg= 48,6 gam

→ Chọn đáp án B

Ví dụ 2: Hỗn hợp M gồm anđehit X, xeton Y (X, Y

có cùng số nguyên tử cacbon) và anken Z Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng 8,848 lít O2(đktc) sinh

ra 6,496 lít CO2(đktc) và 5,22 gam H2O Công thức của anđehit X là:

A C3H7CHO B C 2 H 5 CHO

Phân tích:

Bài toán này nhằm phát triển năng lực tư duy tổng hợp cho học sinh Với những học sinh có năng lực

tư duy kém thì sẽ đặt công thức tổng quát của ba chất X, Y, Z rồi giải bằng phương pháp truyền thống Tuy nhiên, với những học sinh khá giỏi thì dễ dàng nhận thấy:

Trang 2

nCO2= nH2O = 0,29mol

→ X, Y là hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở

→ x + y = 2 × (1,5nCO2 - nO2) = 2 × (1,5 × 0,29

-0,395) = 0,08mol

→ nCO2= n × (x + y) + mz = 0,29

→ n × 0,08 + mz = 0,29 (*)

Chỉ có một phương trình mà có tới ba ẩn Nhiều

học sinh gặp bế tắc Cho rằng đề sai Đối với học

sinh có năng lực tư duy tốt có thể nhận thấy để tìm

công thức của X chỉ cần tìm giá trị của n Từ biểu

thức (*), ta suy ra:

n × 0,08 < 0,29 → n < 3,625 → n = 3 (C3H6O)

→ Công thức của X là C2H5CHO

→ Chọn đáp án B

Ví dụ 3: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X (không

no, đơn chức, mạch hở), ancol no, đơn chức, mạch hở

Y (số mol của Y lớn hơn số mol của X) và este Z được

tạo ra từ X và Y Cho một lượng M phản ứng vừa đủ

với dung dịch chứa 0,25mol NaOH thu được 27 gam

muối và 9,6 gam ancol Công thức của X và Y là:

A C3H7COOH và CH3OH

B C2H3COOH và C2H5OH

C C 3 H 5 COOH và CH 3 OH

D C3H5COOH và C2H5OH

Phân tích:

Học sinh dễ dàng nhận thấy sử dụng phương pháp

truyền thống để giải là tốt nhất:

Đặt: X: RCOOH : Y: CmH2m+1OH → Z: RCOOCmH2m+1

RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

x x x

RCOOCmH2m+1+ NaOH → RCOONa + CmH2m+1OH

z z z z

→ nNaOH = x + z = 0,25

→ mmuối = (R + 67) × 0,25 = 27

→ R = 41 (C3H5COOH)

mancol = (14m + 18) × (y + z) = 9,6

Do (y + z) chưa biết nên không thể tìm được giá trị

của m nhiều học sinh rơi vào trạng thái bế tắc Một số

em có năng lực tư duy tốt nhận thấy:

Mancol= 9,6 : (y + z) < 9,6 : (x + z)

= 9,6 : 0,25 = 38,4

→ Mancol = 32 (CH3OH) → Chọn đáp án C

Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm CnH2n-1CHO, CnH2n-1COOH,

CnH2n-1CH2OH (đều mạch hở, n ∈ N*) Cho 2,8 gam X

phản ứng vừa đủ 8,8 gam brom trong nước Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, kết thúc phản ứng thu được 2,16 gam Ag Phần trăm khối lượng của CnH2n-1CHO trong X là:

Phân tích:

Đối với học sinh có năng lực tư duy trung bình và tốt thì bài toán trên có thể giải như sau:

• X + Br2:

CnH2n-1CHO + 2Br2+ H2O → CnH2n-1Br2COOH + 2HBr

x 2x

CnH2n-1COOH + Br2→ CnH2n-1Br2COOH

y y

CnH2n-1CH2OH + Br2→ CnH2n-1Br2CH2OH

z z

nBr2= 2x + y + z = 8,8 : 160 = 0,055 (1)

• X + AgNO3/NH3:

CnH2n-1CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CnH2n-1COONH4 + 2Ag↓ + H2O + 3NH3

x → 2x

→ 2x = 0,02 → x = 0,01 → y + z = 0,035 Mặt khác:

mX = 14n × (x + y + z) + 28x + 44y + 30z

= (14n + 28) × (x + y + z) + 16y + 2z = 2,8

→ (14n + 28) × 0,045 + 16y + 2z = 2,8 Có 3 ẩn mà chỉ có một phương trình nên không thể tìm được giá trị của n Nhiều học sinh cho rằng đề thếu dữ kiện (bế tắc) Một số ít học sinh sử dụng dấu bất đẳng thức toán học để tìm giá trị của n

→ (14n + 28) × 0,045 = 2,8 - 16y - 2z < 2,8 - 3 × 0,035 → n < 2,27 → n = 2 (C2H3-)

%C2H3CHO = (56 × 0,01 × 100%) : 2,8 = 20%

→ Chọn đáp án B

Ví dụ 5: Hỗn hợp gồm hai axit X, Y có số nhóm

chức hơn kém nhau một đơn vị và có cùng số nguyên tử cacbon Chia hỗn hợp axit thành hai phần bằng nhau Cho phần một tác dụng hết với K, sinh ra 2,24 lít khí

H2(đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 6,72 lít khí CO2(đktc) Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của một axit có trong hỗn hợp là:

A HOOC-COOH và 66,67%

B HOOC-COOH và 42,86%

C CH2(COOH)2và 42,86%

D CH2(COOH)2và 66,67%

Trang 3

Phân tích:

Đặt công thức chung của X và Y là

(n ≥ 2)

• Phần 1 + K: Giả sử Y nhiều hơn Y một nhóm COOH

nH2= 0,5x + y = 0,1

• Phần 2 + O2: n = nCO2: (x + y) < nCO2: (0,5x + y)

= 0,3 : 0,1 = 3 → n = 2

→ Công thức của hai axit: CH3COOH (X) và

HOCO-COOH (Y)

Ta có hệ:

%m(COOH)2= (0,05 × 90 × 100%) : (0,05 × 90 + 0,1 ×

60) = 42,86%

→ Chọn đáp án B

Nhận xét: Nếu không sử dụng dấu bất đẳng thức (x

+ y) < (0,5x + y) thì không tể tìm được giá trị của n

Nhiều học sinh gặp bế tắc

Ví dụ 6: Hỗn hợp M gồm anken X và hai amin no,

đơn chức, mạch hở Y, Z (MY< MZ) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 21 lít O2sinh ra 11,2 lít CO2(các thể tích khí đều đo ở đktc) Công thức của Y là:

A CH3CH2CH2NH2 B CH3CH2NHCH3

C C2H5NH2 D CH3NH2

Phân tích: Đây là bài toán khá hay Đòi hỏi học sinh

phải có năng lực tư duy khái quát hoá để nhận ra:

namin = 4/3 × (nO2 - 1,5nCO2) = 4/3 × (0,9375 - 15 × 0,5) = 0,25mol

Tuy nhiên, bước giải tiếp theo thì nhiều học sinh gặp bế tắc vì chưa biết số mol CO2do amin sinh ra nên không thể tìm được giá trị của n Chỉ có một số ít học sinh có năng lực tư duy tốt nhận thấy:

III KẾT LUẬN

Trên thực tế, các bài tập sử dụng dấu bất đẳng thức

toán học để giải chưa nhiều Vì vậy, mỗi giáo viên cần

xây dựng cho mình một hệ thống các bài tập hoá học

có sử dụng dấu bất đẳng thức toán học để giải nhằm

phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua việc xây dựng tiến trình luận giải Từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học ♥

Người phản biện: PGS, TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

IV KẾT LUẬN

Chúng tôi đó xây dựng phương pháp định lượng

ro-tundin (L-tetrahydropalmatin) trong chế phẩm Heantos

dựa trên thiết bị HPLC Agilent 1100 sử dụng detector

khối phổ MS So sánh với phương pháp trước đây là

HPLC-UV, phương pháp mới cho độ chính xác tương

đương Phương pháp mới tỏ ra có nhiều ưu điểm hơn như:

- Có độ nhạy cao hơn ( chỉ sử dụng 10% lượng mẫu thử so với LC-UV)

- Cho phép định lượng những chất không có hấp thụ UV hoặc trong trường hợp không có sẵn detector UV

- Có thể định lượng với detector MS ngay cả khi không có chất nội chuẩn deteri hóa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Pharmacopoeia of the People’s Republic of China

(English Edition 1997), Vol II, pp 530-531

2 Dược điển Việt Nam III, Nxb Y Học, tr 321 - 322

(2002)

3 Phạm Thị Duyên, Trịnh Văn Lẩu, Phạm Thanh Kỳ Tạp Chí Dược Liệu, T 8, số 5, Tr 131-135 (2003) ♥

Người phản biện: PGS, TS CHU ĐÌNH KÍNH

ĐỊNH LƯỢNG ROTUNDIN TRONG

(Tiếp theo trang 18)

Ngày đăng: 15/01/2014, 00:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w