kiểm tra sau thông quan, địa điểm KTSTQ• KTSTQ là hoạt động kiểm tra của cơ quan HQ đối với hồ sơ HQ, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đế
Trang 1NỘI DUNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
Trang 2MỘT SỐ ĐIỂM CẦN CHÚ Ý
I Các văn bản quy định:
- Luật Hải quan 2014: từ Điều 77 đến Điều 82
- Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015: Từ Điều 97 đến Điều 100 -Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của BTC: từ Điều 141- 145
II Một số điểm chú ý:
1 Kiểm tra sau thông quan, Địa điểm KTSTQ.
2 Các trường hợp kiểm tra sau thông quan
3 KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan (trụ sở DN)
4 Thẩm quyền quyết định KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan
5 Thời hạn KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan
6 Kết luận kiểm tra, thời gian ký KLKT tại trụ sở người khai hải quan
7 Trường hợp DN không chấp hành QĐKT, không cung cấp hs…
8 Quyền và nghĩa vụ của DN trong KTSTQ
9 Sửa đổi, bổ sung, tạm dừng, hủy QDDKTSTQ
Trang 31 kiểm tra sau thông quan, địa điểm KTSTQ
• KTSTQ là hoạt động kiểm tra của cơ quan HQ
đối với hồ sơ HQ, sổ kế toán, chứng từ kế toán
và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau
khi hàng hóa đã thông quan.
• Thời hạn KTSTQ là 05 năm kể từ ngày đăng ký
Trang 4KTSTQ thực hiện trên cơ
sở áp dụng QLRR
KT việc tuân thủ PL của người khai
HQ
Trang 53 KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan (Đ 79 LHQ)
• KT đối với HSHQ đã thông quan trong thời hạn 60 ngày đối với Chi cục HQ
và 5 năm đối với Cục HQ
• Tiến hành KT phải có Quyết định KT, nêu rõ thời gian KT, tối đa là 5 ngày làmviệc QĐ phải được gửi trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày ký vàchậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành KT
• Kết thúc phải có thông báo kết quả KT (trong 5 ngày LV khi kết thúc KT)
• Hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa,
chứng từ thanh toán, chứng từ vận tải, chứng từ bảo hiểm, hồ sơ, tài
liệu kỹ thuật của hàng hóa liên quan đến hồ sơ đang được kiểm tra và giải trình những nội dung liên quan (K3.a, Điều 142 TT 38BTC)
ND cung cấp cho
cơ quan HQ để
kiểm tra
• Nội dung kiểm tra được ghi nhận tại các Biên bản kiểm tra
Biên bản kiểm tra
Trang 64 Thẩm quyền quyết định KTSTQ tại trụ sở người khai HQ
cho Chi cục trưởng Chi cục KTSTQ theo K
4, Điều 144 Thông tư 38/2015/TT-BTC )
Trang 75 Thời hạn KTSTQ tại trụ sở người khai HQ
• “Thời hạn KTSTQ được xác định trong QĐ kiểm tra, nhưng tối đa là10 ngày làm việc Thời gian KT được tính từ ngày bắt đầu tiến hành KT, trường hợp phạm vi KT lớn, ND phức tạp thì người đã ký QĐ có thể gia hạn 1 lần nhưng không quá 10 ngày làm việc”
• “QĐ KTSTQ phải gửi cho người khai HQ trong thời hạn 03 ngày làm việc kẻ từ ngày ký
và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp quyđịnh tại khoản 1 Điều 78 Luật HQ”
• “ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc KT, người QĐ KT phải ký kết luận kiểm tra(KL KT) và gửi cho người khai HQ Trường hợp KL KT cần có ý kiến chuyên môn của cơquan có thẩm quyền thì thời hạn ký KL KT được tính từ ngày có ý kiến của cơ quan cóthẩm quyền Cơ quan chuyên môn có thẩm quyền có ý kiến trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan”
Trang 86 Kết luận kiểm tra – Thời gian ký KL
• Chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn KT
=> Gửi dự thảo KL KT cho người khai HQ (email, fax, gửi bưu điện)
Dự thảo KL
• Chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi dự thảo KL => người khai HQ phải hoàn thành việc giải trình (văn bản/ làm việc trực tiếp) về các ND liên quan đến dự thảo KL
Trang 97 Trường hợp người khai HQ không chấp hành QĐ kiểm tra,
không giải trình cung cấp hồ sơ, tài liệu đúng thời hạn
Các biện pháp cơ quan HQ sẽ áp dụng nếu người khai không chấp hành QĐ kiểm tra (K 4- Điều 80 LHQ; K4.c Điều 143 TT 38/2015/TT-BTC):
Trang 108 Quyền và nghĩa vụ của người khai HQ trong KTSTQ
Ngoài quyền và nghĩa vụ tại Điều 18 Luật HQ số 54, người khai HQ còn phải thực hiện nghĩa vụ khác khi cơ quan HQ quyết định KT theo Điều 82 Luật HQ:
Chấp hành yêu cầu KTSTQ
Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác hồ sơ, chứng từ theo yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực.
Cử người có thẩm quyền làm việc với cơ quan HQ
Giải trình những vấn đề theo yêu cầu của cơ quan HQ
Ký biên bản kiểm tra
Chấp hành QĐ xử lý của cơ quan HQ,…
Trang 119 Sửa đổi, bổ sung, tạm dừng, hủy quyết định KTSTQ
• Thay đổi thành viên đoàn KT, thời gian, phạm vi, nội dung
• QĐ hủy QĐ KTSTQ phải nêu rõ lý do hủy
Hủy QĐ
kiểm tra
Trang 12NỘI DUNG CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Trang 13MỘT SỐ ĐIỂM CẦN CHÚ Ý
I Quy định liên quan chế độ ưu tiên đối với DN:
1 Luật Hải quan 2014: Từ Điều 42- 45;
Trang 141 Chế độ ưu tiên (Đ 43 LHQ, Đ 9 NĐ08CP)
1
• Miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ HQ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục HQ, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ PL.
2
• Được làm thủ tục HQ bằng Tờ khai HQ chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai HQ, Người khai HQ nộp tờ khai HQ hoàn chỉnh và các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ HQ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai chưa hoàn chỉnh.
Trang 153
Trang 163 Điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên
(Đ 42LHQ, Đ 10 NĐ08CP)
1
• Tuân thủ PL về HQ, PL về thuế: Trong thời gian 02 năm liên tục không bị xử lý vi phạm về các hành vi sau:
• + Trốn thuế; gian lận thuế; buôn lậu và v/c trái phép hàng hóa qua biên giới.
• + VPHC có hình thức, mức xử phạt vượt thẩm quyền chi cục trưởng.
2
• Điều kiện về chấp hành tốt PL về kế toán, kiểm toán: Áp dụng chuẩn mực kế toán theo quy định của BTC; B/c tài chính hàng năm phải được kiểm toán (ý kiến chấp nhận toàn phần theo chuẩn mực kế toán VN)
3 • Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ: hệ thống, quy trình quản lý, GS, KS…
4
• Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu (bình quân trong 2 năm liên tiếp):
• + DN XK, NK đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm;
• + DN XK hàng hóa SX tại VN đạt kim ngạch 40 triệu USD/năm;
• + DN XK hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại VN đạt kim ngạch 30 triệu USD/năm;
• + Đại lý thủ tục HQ: số tờ khai làm thủ tục HQ trong năm đạt 20.000 tờ khai.
• (không áp dụng điều kiện kim ngạch đối với DN được Bộ KHCN cấp GCN là DN Công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao)
Trang 174 Thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ áp dụng
chế độ ưu tiên ( Đ 11 NĐ 08CP)
• Văn bản đề nghị theo mẫu do BTC ban hành: 01 bản chính;
• Báo cáo thống kê số liệu XK, NK trong 2 năm gần nhất theo mẫu BTC;
• B/c chấp hành PL, PL thuế, PL kế toán trong 2 năm gần nhất theo mẫu BTC;
• B/c tài chính đã được kiểm toán trong 2 năm gần nhất : 01 bản chụp;
• Bản kết luận thanh tra trong 2 năm gần nhất (nếu có);
• Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ DN;
• Gấy chứng nhận khen thưởng, chứng chỉ chất lượng (nếu có)
• Trường hợp đủ điều kiện, Tổng cục trưởng TCHQ ra QĐ công nhận DN ưu tiên;
QĐ có hiệu lực trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ban hành và tự động gia hạnthêm 03 tiếp theo…
2 Thẩm định, công
nhận DN ưu tiên
• Khi đã được cơ quan HQ thông báo nhưng DN chưa thực hiện trách nhiệm theoquy định tại Điều 45 Luật HQ thì tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong thờihạn 60 ngày
3 Tạm đình chỉ áp
dụng chế độ ưu tiên
• DN không còn đáp ứng một trong các điều kiện để áp dụng chế độ ưu tiên;
• Hết thời hạn tạm đình chỉ mà DN không thực hiện các quy định tại Điều 45 LuậtHQ;
• DN đề nghị dừng áp dụng chế độ ưu tiên
• ( DN đã bị đình chỉ trong 2 năm tiếp theo thì không được xem xét công nhận DN ƯT )
4 Đình chỉ áp dụng
chế độ ưu tiên
Trang 185 Trách nhiệm của DN được áp dụng chế độ ưu tiên
Trang 19NỘI DUNG DANH MỤC HÀNG HÓA MIỄN THUẾ
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 20MỘT SỐ ĐIỂM CẦN CHÚ Ý
1 Luật thuế XK, Thuế NK 2005, Luật Hải quan 2014;
2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 ;
3 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015: Điều 85 và Điều
103-106.
II Một số điểm cần chú ý:
1 Đối tượng đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế.
2 Hàng hóa miễn thuế.
3 Hồ sơ, thủ tục đăng ký, xác nhận danh mục hàng miễn thuế.
4 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa NK thực hiện dự án đầu tư miễn
thuế.
5 Trách nhiệm của doanh nghiệp về báo cáo việc sử dụng hàng hóa
miễn thuế nhập khẩu
Trang 211 Đối tượng đăng ký DMMT (Dự án đầu tư)
• Hàng hóa NK để tạo TSCĐ của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế NK quy định tại Phụ lục I ban hành kèm NĐ 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ
Trang 222 Hàng hóa miễn thuế (Đ 12 NĐ 87CP, Đ 103 TT 38 BTC)
1 Thiết bị, máy móc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
1.1) Phù hợp với lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, qui mô của dự án đầu tư;
1.2) Đáp ứng các qui định về tài sản cố định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính;
2.Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ
trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân, gồm: xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy: 2.1) Danh mục phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại điểm này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
2.2) Danh mục hoặc tiêu chuẩn xác định phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại điểm này thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
Trang 232 Hàng hóa miễn thuế (Đ 12 NĐ 87CP, Đ 103 TT 38 BTC)
3 Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với
thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải được miễn thuế nêu tại điểm 1 và điểm 2 nếu thuộc một trong hai điều kiện sau:
3.1) Là linh kiện, chi tiết, bộ phận của thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải được nhập khẩu ở dạng rời;
3.2) Là linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện nhập khẩu để lắp ráp, kết nối các máy móc, thiết bị lại với nhau để đảm bảo hệ thống máy móc, thiết bị được vận hành bình thường.
Trang 242 Hàng hóa miễn thuế (Đ 12 NĐ 87CP, Đ 103 TT 38 BTC)
4 Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ
hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm nêu tại điểm 3 để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc nêu tại điểm 1
Danh mục nguyên liệu, vật tư trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại điểm này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
5 Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại điểm này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Trang 252 Hàng hóa miễn thuế (Đ 12 NĐ 87CP, Đ 103 TT 38 BTC)
* Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu theo danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP để tạo tài sản cố định của dự
án được ưu đãi về thuế nhập khẩu (nêu tại điểm 1 trên), dự án
đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu
tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám, chữa bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn.
Các dự án có hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế lần đầu quy định tại khoản này thì không được miễn thuế theo quy định tại các khoản khác Điều này.
Trang 263 Hồ sơ, thời điểm, nơi đăng ký DM miễn thuế
• Nơi đăng ký: Cục HQ nơi thực hiện dự án hoặc nơi đóng trụ sở chính DN; Cục HQ gần nhất đối với nơi dự án không có cơ quan HQ.
2 Thời
điểm,
nơi
đăng ký
Trang 274 Thủ tục đối với hàng hóa NK Dự án đầu tư miễn thuế
( Đ 85, 105 TT 38BTC)
• Chi cục HQ thuận tiện thuộc Cục HQ nơi đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế;
• Chi cục HQCK nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích trên vận đơn,hợp đồng v/c hàng hóa;
• Chi cục HQ quản lý hàng đầu tư thuộc Cục HQ nơi hàng NK
1 Địa
điểm làm
thủ tục
hải quan
• Thực hiện như quy định đối với hàng hóa NK, lưu ý:
• + DN phải khai các thông tin liên quan của Danh mục hàng hóa được miễn thuế
trên tờ khai NK; khai số thuế NK được miễn cho từng mặt hàng.
• + Trường hợp đăng ký Danh mục bằng bản giấy, xuất trình Phiếu theo dõi trừlùi để cơ quan HQ theo dõi trừ lùi; trường hợp đăng trên hệ thống (TEA, TEB)thì hệ thống sẽ tự động trừ lùi trong Danh mục
2 Thủ tục
nhập khẩu
• Đối với dự án DN FDI Thực hiện theo hướng dẫn tại TT 04/2007/TT-BTM ngày04/4/2007 của Bộ Thương mại;
• Đối với dự án có vốn đầu tư trong nước , khi chuyển đổi mục đích sử dụng thì
kê khai, tính thuế trên tờ khai mới theo hướng dẫn tại Điều 21 TT38BTC;
• Thủ tục thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng thực hiện tại cơ quan HQ nơi đăng
ký danh mục MT;
• Trường hợp thanh lý bằng hình thức tiêu hủy, DN thực hiện theo quy định của
cơ quan quản lý môi trường
Trang 285 Trách nhiệm của DN sử dụng hàng miễn thuế
(Đ 104, 106 TT38BTC)
1 Thực hiện việc đăng ký, sửa DMMT bằng giấy hoặc qua hệ thống:
+ Khai báo đầy đủ thông tin DMMT theo Mẫu 13/ĐKDMMT/TXNK-TT38 (hoặc gửi qua hệ thống theo tiêu chí, định dạng chuẩn);
+ Nộp các chứng từ thuộc HS đăng ký, sửa DMMT;
+ Tiếp nhận thông tin phản hồi qua hệ thống;
+ Lưu giữ các chứng từ liên quan đến cơ sở xác định hàng hóa NK miễn thuế và xuất trình khi thực hiện thanh tra, kiểm tra.
2 Tự xác định nhu cầu sử dụng và xây dựng DMMT theo quy định.
3 Chịu trách nhiệm trước PL về kê khai chính xác, trung thực các mặt hàng NK tại
DMMT và sử dụng đúng mục đích hàng hóa miễn thuế
4 BC tình hình sử dụng hàng miễn thuế cho HQ định kỳ hàng năm (chậm nhất là
ngày 90 từ ngày kết thúc năm tài chính) có trách nhiệm bc tình hình sử dụng
hàng NK miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan HQ nơi đăng ký DM Nội
dung bc theo Mẫu số 17/BCKT-NKMT/TXNK - TT 38/2015/TT-BTC.
Trường hợp không nộp bc đúng thời gian sẽ bị xử lý VPHC; quá 30 ngày nếu chưa nộp bc sẽ bị cập nhật thông tin đánh giá về tuân thủ PL.
Trang 29TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
***
Chi cục Kiểm tra sau thông quan,
Cục HQ TP Đà Nẵng