THÚ Y: NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG CỦA HÓA SINH LÂM SÀNG
Trang 1NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG CỦA HÓA SINH LÂM SÀNG
TS Nguyễn Tất Tồn
Bài giảng Chẩn đốn cận lâm sàng 2010
Trang 2Ýù nghĩa
Sinh hóa học bệnh lý nghiên cứu các biến đổi của cơ
thể về mặt sinh hoá do tác nhân gây bệnh
Những thay đổi về sinh hoá này chúng ta có thể đo
lường được và gọi nó là triệu chứng sinh hóa
Các triệu chứng sinh hoá này thường xuất hiện trước
triệu chứng lâm sàng nên nó giúp ta trong công tác dự phòng, điều trị sớm ở giai đoạn tiền lâm sàng, trị bệnh tận gốc, nhất là bệnh phân tử.
Trang 3Ýù nghĩa
Trong công tác chẩn đoán và điều trị,
ngoài xét nghiệm sinh hóa còn cần các xét nghiệm khác nữa như X-quang, điện tâm đồ, điện não đồ,…
Nếu chỉ làm tốt trên lâm sàng thì chưa đủ, phải kết hợp với cận lâm sàng nữa thì mới toàn diện
Trang 4Phương pháp nghiên cứu
sinh hóa
Gồm 4 giai đoạn:
Giai đoạn phân tích nhằm phát hiện hợp chất ở thể vô cơ, hữu cơ, hay thể keo
Xác định phương pháp để đo nồng độ chất đó
Xác định hằng số (sinh lý) sinh hóa ở trạng thái
sinh lý bình thường
Nghiên cứu sự thay đổi các hằng số đó trong
trường hợp bệnh lý
Trang 5Các dịch cơ thể và nghiệm phẩm
Nước chiếm 60% thể trọng động vật trưởng thành:
40% dịch nội bào (nước trong tế bào)
20% dịch ngoại bào (5% huyết tương, 15% dịch gian bào)
Có sự trao đổi thường xuyên giữa các khu vực nước
Có sự trao đổi nước và nhiều chất khác giữa huyết tương và các dịch khác trong cơ thể: dịch não tủy, dịch tiêu hóa, nước tiểu, dịch khớp, dịch tiết của các niêm mạc,…
Trang 6Các dịch cơ thể và nghiệm phẩm
Trong các dịch cơ thể đều chứa các chất hòa
tan nhất định
Do đó, khi có những rối loạn sự vận chuyển
các dịch cơ thể, chúng bị mất quá nhiều hoặc ứ
lại, cơ thể sẽ chịu những rối loạn bệnh lý thứ phát
Trang 7Các dịch cơ thể và nghiệm phẩm
Trong cơ thể, máu đóng vai trò trung tâm cho quá trình vận chuyển trao đổi (chất) nước và các chất hoà tan (chất dinh dưỡng và chất cặn bã) đó là nội mô của cơ thể
Các thông số của máu luôn được bảo đảm sự hằng định (sự ổn định động) chúng chỉ dao
động trong những giới hạn sinh lý nhất định
Trang 8Các dịch cơ thể và nghiệm phẩm
Từ máu ta có thể thu được những nghiệm phẩm khác nhau
Máu toàn phần
Huyết tương
Huyết thanh
Trang 9Các dịch cơ thể và nghiệm
phẩm
Có nhiều cơ chế duy trì sự hằng định nội mô, trong đó thận đóng vai trò rất quan trọng nhờ chức năng tạo thành nước tiểu của nó
Máu và nước tiểu là những nguyên liệu được xét nghiệm nhiều nhất nhằm đánh giá các trạng thái bệnh lý
Trang 10Các dịch cơ thể và nghiệm phẩm
Nghiệm phẩm là vật liệu được xét nghiệm
Nghiệm phẩm lấy từ thú bệnh được gọi là
bệnh phẩm
Trang 11Trình bày kết quả xét nghiệm
Cần nêu được 4 điểm theo quy định quốc tế:
Tên hay chữ viết tắt của hệ thống (hay nguyên liệu hay môi trường) được phân tích TD: máu, huyết thanh, nước tiểu…
Tên của thành phần định lượng TD: urê,
Trang 12Trình bày kết quả xét nghiệm
Glucose-ht = 4,9mmol/L (4,16-6,38 mmol/L)
Creatinin-nt = 6,12 mmol/L (7,07-15,91
mmol/L)
Trang 13Trình bày kết quả xét nghiệm
Trang 14Những khái niệm về đối chiếu và việc sử dụng
kết quả xét nghiệm trên lâm sàng
Cá thể đối chiếu: là những cá thể chọn lựa
theo những tiêu chuẩn xác định về sức khỏe
Quần thể đối chiếu: gồm tất cả các cá thể đối chiếu ở một quần thể Đó là con số không biết đựơc, chỉ có tính chất giả thuyết
Trang 15Những khái niệm về đối chiếu và việc sử
dụng kết quả xét nghiệm trên lâm sàng
Trị số đối chiếu : là một trị số của một đặc tính thu được do quan sát hoặc đo lường trên một cá thể đối chiếu.
Khoảng đối chiếu : (khoảng bình thường hay sinh lý) là khoảng 95% (95,45%) những trị số thu được trên một quần thể đối chiếu (thực ra là mẫu đối
chiếu) tức một quần thể tương đối đồng đều và
được coi là khỏe mạnh.
Trang 16Những khái niệm về đối chiếu và việc sử
dụng kết quả xét nghiệm trên lâm sàng
Phân tích hàm lượng glucose huyết của 100 heo đực
thiến 6 tháng tuổi ta thu được kết quả: Số trung bình: X
= 90mg%
Độ lệch chuẩn: = 5mg%
Như vậy khoảng đối chiếu từ X - 2 X + 2 sẽ là:
(90 – 5x2) – (90 + 5x2) 80 – 100mg%
Những mẫu thử có trị số nằm ngoài khoảng đối chiếu là không bình thừơng hay bệnh lý , thường thì những trị số bằng X 3 mới thực sự coi là bệnh lý.
Trang 17Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
Tính đặc hiệu của phương pháp: là phương
pháp chỉ định lượng đúng chất cần xác định, các chất khác không gây ảnh hưởng đến kết quả
Độ nhạy cảm: phản ảnh hàm lượng các chất được phân tích mà xét nghiệm có thể phân
tích được lượng này càng nhỏ thì độ nhạy cảm của xét nghiệm càng lớn
Trang 18Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
Một xét nghiệm tin cậy phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Chất lượng máy móc, dụng cụ, thuốc thử
Lấy và bảo quản bệnh phẩm
Chất lượng thao tác của kỹ thuật viên
Tính đặc hiệu của phương pháp
Độ nhạy cảm của xét nghiệm
Trang 19Nhöõng yeâu toâ bieẫn thieđn
Yeâu toâ kyõ thuaôt: goăm nhöõng thay ñoơi do laây vaø bạo quạn maêu thöû, kyõ thuaôt thao taùc cụa kyõ thuaôt vieđn, ñoô nháy cạm cụa phöông phaùp
Heô soâ bieân thieđn kyõ thuaôt chaâp nhaôn ñöôïc laø 5%, moôt soâ xeùt nghieôm coù theơ leđn ñeân tređn
5%
Trang 20 Yếu tố sinh học: do sự khác biệt cá thể, quần thể; sai khác về tuổi, giới tính, thể trọng, trạng thái sinh lý, chế độ dinh
dưỡng
Trang 21Quan hệ xét nghiệm - lâm sàng
Chuyển
KTCL
Lấy, bảo quản
Trang 22Quan hệ xét nghiệm lâm sàng
Để thực hiện tốt mối quan hệ giữa xét nghiệm và lâm
sàng cần:
Lấy và bảo quản tốt bệnh phẩm
Thực hiện tốt kỹ thuật xét nghiệm trên cơ sở tiêu
chuẩn hoá và kiểm tra chất lượng xét nghiệm.
Sử dụng tốt kết quả xét nghiệm trong chẩn đoán
và điều trị bệnh
Cần có sự trao đổi thường xuyên giữa lâm sàng v2
xét nghiệm
Trang 23Ý nghĩa của xét nghiệm đối với
lâm sàng
Chẩn đoán bệnh
Quyết định chẩn đoán
Góp phần chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán sớm
Đánh giá chức năng các cơ quan và sự tiên lượng
Đánh giá điều trị và trực tiếp phục vụ điều trị
Theo doiõ sau điều trị
Sàng lọc bệnh và nguy cơ bệnh
Trang 24Biện luận các kết quả
xét nghiệm trên lâm sàng
Nắm vững những yếu tố gây biến thiên các thông số sinh học
Chú ý quá trình diễn biến bệnh lý
Trang 25Tài liệu tham khảo
Đỗ Đình Hồ và ctv 2008 Hóa sinh lâmsàng Nhà xuất bản y học