1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bất bình đẳng xã hội trong tiếp cận các dịch vụ y tế của người dân hiện nay (nghiên cứu trường hợp tại phường dịch vọng hậu cầu giấy hà nội và xã tân lập đan phương hà tây)

16 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bất bình đẳng xã hội trong tiếp cận các dịch vụ y tế của người dân hiện nay (nghiên cứu trường hợp tại phường Dịch Vọng Hậu - Cầu Giấy - Hà Nội và xã Tân Lập - Đan Phương - Hà Tây)
Tác giả Nguyễn Ngọc Thụy
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Quyết
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 455,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bất bình đẳng xã hội trong tiếp cận các dịch vụ y tế của người dân hiện nay Nghiên cứu trường hợp tại phường Dịch Vọng Hậu - Cầu Giấy - Hà Nội và xã Tân Lập - Đan Phương - Hà Tây Nguyễn

Trang 1

Bất bình đẳng xã hội trong tiếp cận các dịch vụ

y tế của người dân hiện nay (Nghiên cứu trường hợp tại phường Dịch Vọng Hậu - Cầu Giấy - Hà Nội và xã Tân Lập - Đan Phương - Hà Tây)

Nguyễn Ngọc Thụy

Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn Luận văn ThS ngành: Xã hội học; Mã số: 60 31 30 Người hướng dẫn: PGS.TS Phạm Văn Quyết

Năm bảo vệ: 2010

Abstract: Khảo sát thực địa và phân tích những tài liệu có liên quan đến đề tài về

sự bất bình đẳng (BBĐ) trong tiếp cận các dịch vụ y tế (DVYT) của người dân (Nghiên cứu trường hợp tại phường Dịch Vọng Hậu - Cầu Giấy - Hà Nội và xã Tân Lập – Đan Phượng - Hà Nội) Xử lí, phân tích các số liệu, thông tin thu thập được để tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới sự BBĐXH trong tiếp cận các DVYT của người dân Đề xuất một số khuyến nghị để nhằm làm giảm bớt sự BBĐXH trong tiếp cận các DVYT của người dân

Keywords: Bất bình đẳng xã hội; Dịch vụ y tế; Xã hội học; Hà Nội

Content

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sức khỏe là mối quan tâm hàng đầu của mỗi cá nhân và có tác động vô cùng sâu sắc đến sự phát triển kinh tế - chính trị của mỗi quốc gia Người dân có sức khoẻ sẽ làm tăng khả năng tạo ra nguồn của cải cho quốc gia và ngược lại Thế nhưng, một tỉ lệ lớn dân số trên thế giới vẫn đang phải sống trong tình trạng thiếu thốn về lương thực, thực phẩm, nguồn nước sạch và các điều kiện vệ sinh không được bảo đảm Điều này đã tác động tiêu cực đến sức khỏe của một bộ phận không nhỏ người dân Bên cạnh đó, sự phân biệt đối xử giữa các nhóm xã hội khác nhau vẫn đang tồn tại, dẫn đến sự không ngang bằng nhau về chất lượng cuộc sống nói chung và tiếp cận các dịch vụ CSSK nói riêng

Trang 2

Sau Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), Việt Nam chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường dưới sự quản lí của Nhà nước Những thành tựu về tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hoá - xã hội cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong thời gian qua đã và đang làm thay đổi một cách rõ rệt cuộc sống của mỗi gia đình Việt Nam Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế là sự gia tăng khoảng cách thu nhập giữa các nhóm dân cư Khoảng cách thu nhập này đã tạo nên

sự phân hóa xã hội hết sức sâu sắc giữa các nhóm xã hội dẫn tới sự khác nhau về cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội trong đó có sự tiếp cận các DVYT và CSSK giữa các giai cấp

xã hội, giữa đàn ông và phụ nữ, giữa người trẻ và người già, người giàu và người nghèo, giữa người sống ở thành thị và người sống ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi… vẫn còn tồn tại

Sức khỏe là một vấn đề xã hội, kinh tế, chính trị, và trên hết là quyền cơ bản của con người Sự bất bình đẳng, sự nghèo đói, nạn bóc lột, bạo lực và bất công là nguyên nhân chính gây ra bệnh tật chết chóc cho người nghèo Sức khỏe cho mọi người tức là phải xem xét xem mọi người dân đã có sự công bằng trong CSSK hay chưa?

Hệ thống y tế nước ta đã và đang được quan tâm đầu tư nhưng chưa thực sự toàn diện và công bằng Các tuyến BV tuyến trên thường nhận được nhiều sự quan tâm đầu tư hơn là các BV tuyến dưới và các TYT xã, phường, thôn bản; cơ sở y tế thành thị được quan tâm hơn ở nông thôn; các cơ sở y tế hướng tới những người có khả năng chi trả hơn

là những người trông chờ vào sự miễn giảm chi phí… là những thực tế đã và đang tồn tại, góp phần tạo nên sự BBĐ ngày càng sâu sắc trong việc tiếp cận các DVYT của người dân

Tình trạng sức khỏe và khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội trong đó có tiếp cận các DVYT của người dân chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố quyết định sức khỏe và điều kiện xã hội nơi người ta sống và làm việc, còn gọi là các yếu tố quyết định xã hội Các yếu tố quyết định xã hội này có thể là nguyên nhân gây nên sự BBĐ trong tiếp cận các dịch vụ xã hội và DVYT của người dân

Do đó, thực hiện đề tài: Bất bình đẳng xã hội trong tiếp cận các dịch vụ y tế của

người dân Hà Nội hiện nay (Nghiên cứu trường hợp tại phường Dịch Vọng Hậu - Cầu Giấy - Hà Nội và xã Tân Lập - Đan Phượng - Hà Nội) là một việc làm cần thiết Những

nhận xét trên cơ sở đánh giá những nguyên nhân chính gây nên sự BBĐXH trong tiếp cận các DVYT của người dân hiện nay và các khuyến nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu sẽ có ích cho việc giảm bớt sự BBĐXH của người dân trong tiếp cận các DVYT

Trang 3

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Mô tả và phân tích sự khác biệt trong tiếp cận các DVYT của người dân hiện nay

- Chỉ ra yếu tố cơ bản dẫn tới sự BBĐXH trong tiếp cận các DVYT của người dân hiện nay

- Đề xuất khuyến nghị nhằm làm giảm bớt sự BBĐXH trong tiếp cận các DVYT của người dân, góp phần cải thiện chất lượng dân số

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Khảo sát thực địa và phân tích những tài liệu có liên quan đến đề tài về sự BBĐ trong tiếp cận các DVYT của người dân

- Xử lí, phân tích các số liệu, thông tin thu thập được để tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới sự BBĐXH trong tiếp cận các DVYT của người dân

- Đề xuất một số khuyến nghị để nhằm làm giảm bớt sự BBĐXH trong tiếp cận các DVYT của người dân

3 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- BBĐXH trong tiếp cận các DVYT của người dân

3.2 Khách thể nghiên cứu

- Chủ hộ hoặc đại diện hộ gia đình làm việc trong các cơ quan Nhà nước

- Chủ hộ hoặc đại diện hộ gia đình làm nông nghiệp

- Chủ hộ hoặc đại diện hộ gia đình làm việc tự do

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Đề tài chọn địa bàn khảo sát là phường Dịch Vọng Hậu – Cầu Giấy – Hà Nội (Đặc trưng đại diện là phường nằm cửa ngõ phía Tây của thành phố

Hà Nội, nơi có nhiều biến động về dân cư, nhà ở và mức sống do quá trình đô thị hoá) và

xã Tân Lập - Đan Phượng - Hà Nội (đặc trưng cho xã ven đô đang trong quá trình đô thị hoá mạnh mẽ)

Phạm vi thời gian: Từ năm 2009 đến năm 2010

Trang 4

4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

4.1 Câu hỏi nghiên cứu

BBĐXH trong tiếp cận các DVYT diễn ra như thế nào? Nguyên nhân nào tạo nên

sự BBĐXH trong tiếp cận các DVYT của người dân hiện nay?

4.2 Giả thuyết nghiên cứu

- Hiện nay, trong tiếp cận các DVYT của người dân tồn tại sự khác biệt giữa các nhóm xã hội

- Các yếu tố cơ bản dẫn tới sự BBĐXH trong tiếp cận các DVYT của người dân hiện nay: (1) Yếu tố kinh tế (mức sống); (2) Địa vị xã hội; (3) Khoảng cách địa lí; (4) Sự tiếp cận nguồn thông tin y tế của người dân

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp tiếp cận

Nghiên cứu dựa trên quan điểm, phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lê-nin để tìm hiểu, nhận thức các vấn đề nghiên cứu Theo quan điểm phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, mọi

sự vật, hiện tượng đều tồn tại trong một không gian và thời gian nhất định và phải được xem xét trong mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong sự mâu thuẫn và trong sự vận động và phát triển không ngừng của lịch sử xã hội

Trên cơ sở phương pháp luận nhận thức duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lê-nin, tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống và phương pháp xã hội học để tìm luận cứ chứng minh các giả thuyết nghiên cứu của đề tài luận văn

5.2 Phương pháp thu thập thông tin cụ thể

5.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu

Các tài liệu thu thập được sẽ được tác giả phân thành nhiều mảng để tiện cho việc tham khảo: về DVYT, về mô hình bệnh tật và hành vi CSSK của người dân nông thôn, về tình trạng tiếp cận các DVYT của người dân… Phương pháp này sẽ bổ sung cho những nhận định rút ra từ những thông tin thu thập được từ bảng hỏi và phiếu phỏng vấn sâu

5.2.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu

5.2.2.1 Điều tra bằng bảng hỏi (định lượng)

Trang 5

Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở một bảng hỏi đã được chuẩn hóa để thu thập thông tin, giúp hiểu rõ hơn về tổng thể nghiên cứu Tuy nhiên phương pháp này cũng có hạn chế

là quá trình thu thập thông tin tại địa bàn rất khó để thay đổi nội dung câu hỏi, thu thập thêm những thông tin đã được xác định trước, những phát hiện, những nội dung mới hoặc những vấn

đề thắc mắc về nội dung sẽ không được giải quyết (đây cũng là hạn chế của phương pháp nghiên cứu định lượng)

Áp dụng phương pháp này, tác giả tập trung vào việc thu thập thông tin chung về tình trạng bệnh tật, hành vi CSSK, một số yếu tố tác động đến hành vi CSSK… Với phương pháp này, tác giả có thể nắm được thông tin về tiếp cận các dịch vụ CSSK của người dân và các hộ gia đình trên diện rộng

Để tiến hành nghiên cứu, tác giả đã khảo sát 300 phiếu dành cho đại diện các hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu: ở Phường Dịch Vọng Hậu 150 phiếu và xã Tân lập 150 phiếu

5.2.2.2 Phỏng vấn sâu (định tính)

Phỏng vấn sâu là phương pháp quan trọng hỗ trợ cho phương pháp định lượng, bởi lẽ trong quá trình thu thập thông tin tại địa bàn nghiên cứu, nhiều thông tin, nội dung

cụ thể của đề tài cần thu thập chưa được đề cập

Phỏng vấn sâu chủ yếu sử dụng những câu hỏi mở Trong quá trình phỏng vấn sâu, điều tra viên sẽ tập trung tìm hiểu những vấn đề hay những phát hiện mới liên quan đến

đề tài mà phương pháp định lượng chưa đề cập Các thông tin thu thập được từ phương pháp này sẽ giúp tác giả có những hiểu biết sâu hơn về tình hình sức khỏe cũng như thực trạng tiếp cận DVYT của người dân trên địa bàn khảo sát Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 20 trường hợp

5.2.3 Phương pháp xử lí thông tin

Những bảng hỏi định lượng được xử lí trên máy tính nhờ phần mềm thống kê SPSS 17.0 để tìm ra tần suất cũng như tương quan nhằm so sánh và đánh giá vấn đề trên nhiều khía cạnh khác nhau

Những ca phỏng vấn sâu được tác giả phân chia thông tin theo nhóm các chủ đề cụ thể phục vụ mục tiêu nghiên cứu

Trang 6

5.3 Khái quát cơ cấu mẫu đã khảo sát

5.3.1 Hộ gia đình

5.3.2 Giới tính người trả lời

5.3.3 Trình độ học vấn người trả lời

Trang 7

5.3.4 Nghề nghiệp người trả lời

5.3.5.Thu nhập bình quân (đơn vị: triệu đồng)

5.3.6 Nhóm tuổi người trả lời

Trang 8

Từ 51- 60 26 8.7 8.7 90.7

6 Khung lí thuyết

6.1 Các biến số

6.1.1 Biến số độc lập

Kinh tế (mức sống); Địa vị xã hội; Khoảng cách địa lí; Khả năng tiếp cận nguồn thông tin y tế của người dân

6.1.2 Biến số phụ thuộc

BBĐXH trong tiếp cận các DVYT

6.1.3 Biến số can thiệp

Môi trường kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội

Hệ thống chính sách y tế của Việt Nam

Trang 9

6.2 Sơ đồ khung lí thuyết

Môi trường kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội

Hệ thống chính sách y tế

Kinh tế

(Mức sống)

Địa vị xã hội

Khoảng cách địa

Tiếp cận nguồn thông tin y

tế

Bất bình đẳng xã hội trong tiếp cận các dịch vụ y tế

Trang 10

7 Luận cứ chứng minh

7.1 Luận cứ lí thuyết

- Các khái niệm có liên quan đến đề tài luận văn

- Một số quan điểm lí thuyết xã hội học về BBĐXH

7.2 Luận cứ thực tế

- Những thông tin, số liệu liên quan đến đề tài thu thập được từ các công trình nghiên cứu sẵn có từ trước

- Những thông tin, số liệu thu thập được qua khảo sát thực địa tại địa bàn nghiên cứu

8 Đóng góp của luận văn

8.1 Về lí luận

Luận văn chúng tôi vận dụng lí thuyết phân tầng xã hội và BBĐXH của Max Weber để lí giải nguyên nhân dẫn tới BBĐXH trong tiếp cận các DVYT của người dân Đây là một trong những nỗ lực gắn kết lí luận với thực tiễn trong nghiên cứu Đóng góp về mặt lí thuyết của luận văn là sự vận dụng lí thuyết trong thực tiễn cụ thể một cách linh hoạt

và phù hợp Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng góp phần bổ sung những ý tưởng mới cho việc nghiên cứu BBĐXH nói chung và BBĐXH trong tiếp cận các DVYT nói riêng ở nước ta hiện nay

8.2 Về thực tiễn

Nghiên cứu “Bất bình đẳng xã hội trong tiếp cận các dịch vụ y tế” là nghiên cứu

đầu tiên về chủ đề này ở trên hai địa bàn phường Dịch Vọng Hậu – Cầu Giấy – Hà Nội và

xã Tân Lập – Đan Phượng – Hà Nội Với đặc thù là một nơi có tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng, có thể đại diện cho nhiều nơi khác trong cả nước, các dữ liệu thu được từ nghiên cứu tại địa bàn nghiên cứu có thể được khái quát và áp dụng lý giải về vấn

đề này ở những địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương tự Do vậy, nghiên cứu này

sẽ cung cấp thêm những bằng chứng khoa học góp phần giúp nhìn nhận và đánh giá một cách khách quan hơn về các vấn đề xã hội, đặc biệt là vấn đề BBĐ trong tiếp cận các DVYT

Trang 11

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở thực tiễn giúp cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách có một cái nhìn thực tế hơn về BBĐ trong tiếp cận các DVYT của người dân hiện nay Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để góp phần làm giảm bớt sự BBĐ trong tiếp cận các DVYT của người dân trên địa bàn khảo sát cũng như trên các địa bàn tương tự

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài Lời cảm ơn, phần Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn được kết cấu thành ba phần chính:

PHẦN I MỞ ĐẦU

Trình bày các nội dung: Tính cấp thiết của đề tài; Sơ lược tình hình nghiên cứu; Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài; Đối tượng, khách thể, phạm vi và mẫu nghiên cứu; Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Luận cứ chứng minh; và giới thiệu Cấu trúc luận văn

PHẦN II NỘI DUNG

Gồm ba chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận

Chương 2 Thực trạng tiếp cận các dịch vụ y tế của người dân hiện nay

Chương 3 Nguyên nhân của sự bất bình đẳng xã hội trong tiếp cận các dịch

vụ y tế của người dân hiện nay

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Trình bày các kết luận nghiên cứu và đưa ra một số khuyến nghị đối với các cơ quan quản lí y tế, chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư để giảm bớt tình trạng BBĐXH trong tiếp cận các DVYT của người dân hiện nay

References

1 Đặng Nguyên Anh (2007), Những yếu tố quyết định khả năng tiếp cận BHYT ở Việt

Nam, Tạp chí Xã hội học số 1/2007

Trang 12

2 Trịnh Hòa Bình, Thu Sa (1995), Về CSSK và việc làm cho người nghèo ở Miền Nam,

Tạp chí Xã hội học, số 2/1995

3 Trịnh Hòa Bình (1998), Gia đình nông thôn và vấn đề CSSK cộng đồng, Nxb KHXH,

Hà Nội

4 Trịnh Hòa Bình (chủ nhiệm đề tài cấp Bộ) (2001), Sức khỏe và “hành vi đi tìm sức

khỏe” của cư dân nông thôn hiện nay – Những kiến nghị về chính sách (Qua nghiên

cứu một số cộng đồng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ), Hà Nội

5 Trịnh Hòa Bình, Nguyễn Đức Chính (2001), Mấy vấn đề cần quan tâm hiện nay của

hệ thống CSSK, TC Xã hội học, số 2/2001

6 Trịnh Hòa Bình, Đào Thanh Trường (2004), Vấn đề công bằng và khả năng cung cấp

dịch vụ sức khỏe sinh sản tại các BV tư hiện nay, Tạp chí Xã hội học, số 2/2004

7 Trịnh Hòa Bình và cộng sự (2007), Công bằng xã hội trong CSSK nhân dân ở nước

ta hiện nay trong cuốn Những vấn đề lí luận và thực tiễn về tiến bộ xã hội và công bằng xã hội ở Việt Nam, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Xã hội học, Đề tài Khoa

học cấp Bộ, Hà Nội

8 Bộ Y tế, Ngân hàng thế giới (2003), Báo cáo kết quả Điều tra Y tế Quốc gia

9 Bộ Y tế (2007), Báo cáo y tế Việt Nam 2006, Nxb Y học, Hà Nội

10 Bộ y tế (2008), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2008, tài chính y tế ở Việt

Nam, Hà Nội

11 Nguyễn Thái Quỳnh Chi (2005), Y tế tư nhân trong CSSK người dân nông thôn hiện

nay, Luận văn thạc sĩ Xã hội học, Viện xã hội học, Hà Nội

12 Trần Thị Trung Chiến (2005), Về tình hình thực hiện các chính sách CSSK cho

người nghèo ở Việt Nam, Tạp chí Chính sách y tế, Số 9, ra ngày 15/12/2005

13 Trần Thị Trung Chiến (2006), Báo cáo y tế Việt Nam 2006 - Công bằng, hiệu quả,

phát triển trong tình hình mới, Bộ y tế, NXB Y học

Ngày đăng: 14/01/2014, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6.2. Sơ đồ khung lí thuyết - Bất bình đẳng xã hội trong tiếp cận các dịch vụ y tế của người dân hiện nay (nghiên cứu trường hợp tại phường dịch vọng hậu   cầu giấy   hà nội và xã tân lập   đan phương   hà tây)
6.2. Sơ đồ khung lí thuyết (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w