Trong bối cảnh Quy hoạch phát triển KT-XH Tỉnh Quảng Ninh đã điềuchỉnh theo định hướng tăng trưởng xanh, những định hướng phát triển trong “quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CÔ TÔ
QUY HOẠCH TỔNG THỂ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
HUYỆN CÔ TÔ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Cô Tô, tháng 1 năm 2015
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
I Tính cấp thiết của việc xây dựng quy hoạch 1
II Mục tiêu của việc xây dựng quy hoạch 2
III Nhiệm vụ quy hoạch 2
IV Các căn cứ xây dựng quy hoạch 5
V Phương pháp xây dựng quy hoạch 11
PHẦN 1 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂNKINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN CÔ TÔ 12
1.1 Nguồn lực và điều kiện tự nhiên 12
1.1.1 Vị trí địa lý 12
1.1.2 Đặc điểm khí hậu và tài nguyên khí hậu 13
1.1.3 Tài nguyên đất 15
1.1.4 Tài nguyên nước 18
1.1.5 Nguồn lợi biển và tài nguyên rừng 19
1.1.6 Tài nguyên du lịch 21
1.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển 23
1.3 Các điều kiện môi trường, xã hội và dân cư 24
1.4 Bối cảnh quốc tế và trong nước 28
1.4.1 Bối cảnh quốc tế 28
1.4.2 Bối cảnh trong nước 30
Trang 3PHẦN 2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CÔ
TÔ 34
2.1 Đánh giá chung về phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2010-2013 34
2.1.1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế 34
2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 35
2.1.3 Thu chi ngân sách 43
2.1.4 Việc làm và mức sống dân cư 45
2.1.5 Các lĩnh vực văn hoá-xã hội 47
2.2 Hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng 48
2.2.1 Mạng lưới giao thông 48
2.2.2 Mạng lưới điện, hệ thống chiếu sáng, thông tin và truyền thông 49
2.2.3 Mạng lưới cấp, thoát nước 50
2.3 Điểm mạnh-điểm yếu- cơ hội-thách thức (SWOT) 51
2.3.1 Điểm mạnh 51
2.3.2 Điểm yếu 52
2.3.3 Cơ hội 53
2.3.4 Thách thức 54
PHẦN 3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CÔ TÔ ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN 2030 56
3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển 56
3.1.1.Quan điểm phát triển 56
3.1.2 Mục tiêu phát triển 57
3.2 Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực 60
3.2.1 Định hướng phát triển ngành nông, lâm, ngư nghiệp 60
Trang 43.2.2 Định hướng phát triển công nghiệp dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp 62
3.2.3 Định hướng phát triển du lịch - thương mại 69
3.3 Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội 77
3.3.1 Phát triển nguồn nhân lực 77
3.3.2 Giáo dục 80
3.3.3 Y tế 81
3.4 Định hướng xây dựng kết cấu hạ tầng huyện đảo và trên mỗi đảo 82
3.4.1 Hạ tầng giao thông vận tải 83
3.4.2 Hạ tầng điện 86
3.4.3 Hạ tầng cấp nước sinh hoạt 87
3.5.4 Hạ tầng xử lý nước thải 88
3.4.5 Hạ tầng xử lý chất thải rắn 89
3.4.6 Hạ tầng thông tin và truyền thông 90
3.4.7 Hạ tầng thương mại, chợ 90
3.5 Bảo vệ môi trường 91
3.6 Công tác an ninh, quốc phòng 92
3.7 Luận chứng phát triển theo lãnh thổ 94
3.7.1 Phương hướng sử dụng đất 96
3.7.2 Định hướng phát triển đô thị 98
3.8 Luận chứng phương án tăng trưởng lựa chọn (luận giải tính khả thi) 100
3.9 Danh mục các chương trình dự án ưu tiên đầu tư 104
3.9.1 Lĩnh vực ưu tiên đầu tư 104
3.9.2 Danh mục các dự án ưu tiên 105
Trang 5PHẦN 4 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN QUY
HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG CHUNG 108
4.1 Giải pháp phát triển ngành 108
4.1.1 Giải pháp phát triển ngành nông nghiệp 108
4.1.2 Giải pháp phát triển công nghiệp, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp, 111 4.1.3 Giải pháp phát triển du lịch, thương mại 113
4.1.4 Giải pháp cho công tác an ninh quốc phòng 115
4.2 Giải pháp huy động vốn đầu tư 118
4.2.1 Định hướng chung 119
4.2.2 Giải pháp cụ thể 120
4.2 Đề xuất mô hình tổ chức hành chính Cô Tô 122
4.2.1 Về tổ chức bộ máy 122
4.2.2 Về đội ngũ cán bộ 123
4.3 Giải pháp phát triền nguồn nhân lực 123
4.3.1 Đối với cán bộ viên chức nhà nước 123
4.3.2 Giải pháp đối với lao động trong các khu vực kinh tế (ngoài nhà nước) 124
4.3.3 Giải pháp thu hút nhân tài 126
4.4 Các giải pháp khác 126
4.4.1 Giải pháp quản lý hành chính 126
4.4.2 Giải pháp khoa học công nghệ 127
4.4.3 Giải pháp về thị trường 128
4.5 Tổ chức thực hiện 128
4.5.1 Công khai quy hoạch 128
Trang 64.5.2 Giám sát thực hiện quy hoạch 129
4.6 Kiến nghị 130
4.6.1 Kiến nghị đối với Trung ương 130
4.6.2 Kiến nghị đối với Tỉnh 130
PHỤ LỤC 1 PHÂN KHU VÀ PHÂN KHÚC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI HUYỆN CÔ TÔ 132
PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ 133
PHỤ LỤC 3.TỔ CHỨC BỘ MÁY CƠ QUAN ĐẢNG, ĐOÀN THỂ CẤP HUYỆN HIỆN TẠI 136
PHỤ LỤC 4.TỔ CHỨC BỘ MÁY CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND HUYỆN HIỆN TẠI 137
PHỤ LỤC 5 CÁC PHƯƠNG ÁN TĂNG TRƯỞNG 138
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Cô Tô (ha) 17
Bảng 2 Lao động phân theo trình độ chuyên môn tính đến 15/9/2013 (người) 26 Bảng 3 Lao động phân theo ngành nghề huyện Cô Tô (tính đến 15/9/2013) (người) 26
Bảng 4 Những sản phẩm nông nghiệp chính huyện Cô Tô 37
Bảng 5 Tình trạng việc làm của lao động huyện Cô Tô (tính đến 1/4/2013) (người) 45
Bảng 6 So sánh một số chỉ tiêu của huyện Cô Tôvới tỉnh Quảng Ninh và một số huyện khác thuộc Tỉnh(năm 2012) 46
Bảng 7 Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội huyện Cô Tô 58
Bảng 8 Nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất 87
Bảng 9 Nhu cầu nước thải 89
Bảng 10 Dự báo cơ cấu sử dụng đất (ha) 97
Bảng 11 Lựa chọn phương án tăng trưởng huyện Cô Tô 103
Bảng 12 So sánh một số chỉ tiêu phát triển kinh tế đến năm 2020 104
Bảng 13 Các dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn huyện đến năm 2030 105
Bảng 14 Quy hoạch hệ thống cảng cá, bến cá 106
Bảng 15 Quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão tàu cá 107
Bảng 16 Các dự án xã hội ưu tiên đầu tư phát triển 107
Bảng 17 Nhu cầu tổng vốn đầu tư cho phát triển huyện Cô Tô (triệu đồng) 118 Bảng 18 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho phát triển huyện Cô Tô (triệu đồng) 119
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện
quản lý (tỷ đồng) 23
Hình 2 Dân số huyện Cô Tô 5 năm gần đây 25
Hình 3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Cô Tô 34
Hình 4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Cô Tô (%) 36
Hình 5 Sản lượng khai thác gỗ và lâm sản huyện Cô Tô 37
Hình 6 Sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng huyện Cô Tô (tấn) 38
Hình 7 Giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm (giá cố định 2010, triệu đồng) 39 Hình 8 Tổng mức bán lẻ hàng hóa (tỷ đồng) 40
Hình 9 Lượng khách du lịch tới đảo hàng năm (người) 42
Hình 10.Thu Chi ngân sách huyện Cô Tô (tỷ đồng) 44
Hình 11 Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm 46
Hình 12.Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng điện huyện Cô Tô 49
Hình 13 Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh 50
Hình 14 Tam giác kết nối Cô Tô - Vân Đồn - Quan Lạn 84
Hình 15 Hình thành tuyến đường vòng quanh đảo 85 Hình 16 Định hướng phát triển lãnh thổ huyện Cô Tô trong tỉnh Quảng Ninh 95
Trang 9I Tính cấp thiết của việc xây dựng quy hoạch
Trong thời gian qua, huyệnCô Tô đã đạt được những kết quả tăng trưởngkinh tế và phát triển đáng ghi nhận Trong những thành tựu đạt được, hạ tầngkinh tế - xã hội (điện, giao thông, trường học) có những thay đổi lớn Quá trình
đô thị hóa bắt đầu diễn ra
Tăng trưởng kinh tế cao góp phần cải thiện thu nhập bình quân đầu người
Cơ cấu kinh tế cũng dịch chuyển theo hướng tích cực, trong đó tỷ trọng đónggóp của khu vực nông-lâm-ngư nghiệp có xu hướng giảm dần, tương ứng với sựgia tăng tỷ trọng đóng góp của khu vực dịch vụ
Tuy nhiên, Huyện Cô Tô vẫn chưa khai thác được hết những lợi thế vàtiềm năng để đạt được mục tiêu phát triển nhanh và bền vững GDP bình quânđầu người của Huyện Cô Tô vẫn thấp hơn nhiều so với mức thu nhập bình quânchung của tỉnh Quảng Ninh Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch, nhưng tốc độchuyển dịch còn chậm, chủ yếu vẫn dựa vào khai thác tài nguyên sẵn có Tronglĩnh vực dịch vụ, tiềm năng du lịch chưa được khai thác một cách bài bản, dựatrên chiến lược phát triển bền vững Thay vào đó, sự phát triển của lĩnh vực nàyđang đi theo hướng tự phát Hệ quả là chất lượng dịch vụ chỉ có thể thỏa mãnđược nhu cầu bình dân và không đủ chất lượng đáp ứng các nhu cầu cao cấp
Trong bối cảnh Quy hoạch phát triển KT-XH Tỉnh Quảng Ninh đã điềuchỉnh theo định hướng tăng trưởng xanh, những định hướng phát triển trong
“quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cô Tô đến 2010, định hướng đến 2020”1không còn phù hợp
Chính vì vậy, việc xây dựng “Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện
Cô Tô đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030", phù hợp với định hướng phát
triển của tỉnh Quảng Ninh, phát huy được các lợi thế, tiềm năng sẵn có củaHuyện Cô Tô để trở thành một đô thị sinh thái biển là thực sự cần thiết
1
Quyết định 513/QĐ-UBND ngày 22/2/2008.
Trang 10II Mục tiêu của việc xây dựng quy hoạch
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện trong 5 năm gầnđây cách để phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của Huyện Cô Tô trong giaiđoạn phát triển vừa qua và xác định các nguyên nhân dẫn tới thực trạng này
- Đề xuất mới một “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện
Cô Tô đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030”, phù hợp với định hướng phát triểnkinh tế - xã hội của Tỉnh
- Làm cơ sở để huy động các nguồn lực phát triển huyện đảo Cô Tô thành
đô thị sinh thái biển trong giai đoạn qui hoạch; cũng như thành pháo đài vữngchắc bảo vệ chủ quyền biển đảo vùng Đông Bắc của Tổ quốc
- Xây dựng các chương trình, dự án ưu tiên và đề xuất các giải pháp đểtriển khai thực hiện giai đoạn 2015–2020, và sau 2020
III Nhiệm vụ quy hoạch
1 Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội đối với mục tiêuphát triển của huyện trong tỉnh và vùng, bao gồm:
- Vị trí địa lý, mối quan hệ lãnh thổ và khả năng phát huy các yếu tố nàycho quy hoạch phát triển của huyện
- Đặc điểm khí hậu và tài nguyên khí hậu và dự báo khả năng khai thácchúng
- Phân tích, đánh giá phát triển và dự báo dân số, phân bố dân cư gắn vớiyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và các giá trị văn hoá phục vụ phát triển
- Phân tích, đánh giá hệ thống kết cấu hạ tầng về mức độ đáp ứng yêu cầuphát triển cao hơn
Phân tích, đánh giá quá trình phát triển và hiện trạng phát triển kinh tế
-xã hội của huyện
2 Phân tích, dự báo ảnh hưởng của các yếu tố trong nước và quốc tế đếnphát triển kinh tế, xã hội của huyện; tác động của quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh, của vùng đến phát triển kinh tế – xã hội của huyện
3 Đánh giá về các lợi thế so sánh, hạn chế và cơ hội cùng các thách thứcđối với phát triển huyện trong thời kỳ quy hoạch
Trang 114 Luận chứng mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển kinh tế,
xã hội phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh vàvùng lãnh thổ, bao gồm:
- Xác định vị trí, vai trò của huyện đối với nền kinh tế của tỉnh và vùng, từ
đó luận chứng mục tiêu và quan điểm phát triển của huyện Tác động của quyhoạch tỉnh, quy hoạch ngành đối với huyện trong thời kỳ quy hoạch Luậnchứng mục tiêu phát triển (gồm cả mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể)
- Đối với mục tiêu kinh tế: tăng trưởng kinh tế (tính theo giá trị sản xuất),giá trị xuất khẩu, một số sản phẩm, lĩnh vực chủ yếu và tỷ trọng đóng góp củahuyện đối với tỉnh, đóng góp vào ngân sách, năng suất lao động và khả năngcạnh tranh có so sánh với bình quân chung của tỉnh
- Đối với mục tiêu xã hội: mức tăng việc làm, giảm thất nghiệp, giảm đóinghèo, mức độ phổ cập về học vấn, tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ lao động qua đào tạo,mức giảm bệnh tật và tệ nạn xã hội
- Đối với mục tiêu môi trường: giảm mức độ ô nhiễm môi trường và mứcđảm bảo các yêu cầu về môi trường trong sạch theo tiêu chuẩn môi trường -TCVN Đưa ra các chính sách, biện pháp đối với một đô thị xanh, sạch phù hợp
và trở thành huyện đảo sinh thái
- Nhiệm vụ và giải pháp đạt mục tiêu Luận chứng phát triển cơ cấu kinh
tế, định hướng phát triển và phân bố các ngành và lĩnh vực then chốt và các sảnphẩm quan trọng và lựa chọn cơ cấu đầu tư (kể cả đề xuất các chương trình, dự
án đầu tư trọng điểm trong giai đoạn 5 năm đầu và cho thời kỳ quy hoạch)
- Luận chứng phát triển nguồn nhân lực và các giải pháp phát triển và đàotạo nguồn nhân lực;
- Luận chứng phương án tổng hợp về tổ chức kinh tế, xã hội trên lãnh thổhuyện (lựa chọn phương án tổng thể khai thác lãnh thổ);
- Tổ chức lãnh thổ hệ thống đô thi, điểm dân cư tập trung, khu vực pháttriển du lịch; Phát triển hệ thống làng nghề cá; khu thương mại, hệ thống chợgắn với các điểm dân cư
- Tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn; phát triển các vùng cây trồng, vậtnuôi, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản hàng hoá
Trang 12- Xác định phương hướng phát triển cho những lãnh thổ đang kém pháttriển và những lãnh thổ có vai trò động lực; phát triển các vùng khó khăn gắnvới ổn định dân cư, xoá đói giảm nghèo.
- Xác định biện pháp giải quyết chênh lệch về trình độ phát triển và mứcsống dân cư giữa đô thị và nông thôn và giữa các tầng lớp dân cư;
- Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đảm bảo yêu cầu trước mắt và lâudài của các hoạt động kinh tế, xã hội của huyện và gắn với huyện khác trongtỉnh:
a) Lựa chọn phương án phát triển mạng lưới giao thông của huyện trongtổng thể mạng lưới giao thông của cả tỉnh
b) Phương án phát triển thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông
c) Phương án phát triển mạng lưới chuyển tải điện gắn với mạng lướichuyển tải điện của cả tỉnh
d) Phương án phát triển các công trình thuỷ lợi, dự trữ nước ngọt và cấpnước
đ) Lựa chọn phương án phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội và phúclợi công cộng Phát triển mạng lưới giáo dục đào tạo (cả đào tạo nghề), hệ thống
y tế- chăm sóc sức khỏe và các cơ sở văn hoá - xã hội
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất (dự báo các phương án sử dụng đấtcăn cứ vào định hướng phát triển ngành, lĩnh vực)
- Luận chứng danh mục dự án đầu tư ưu tiên
- Luận chứng bảo vệ môi trường; xác định những lãnh thổ đang bị ônhiễm trầm trọng, những lãnh thổ nhạy cảm về môi trường và đề xuất giải phápthích ứng để bảo vệ hoặc sử dụng các lãnh thổ này
- Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm thực hiện mục tiêuquy hoạch; đề xuất các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm có tính toán cânđối nguồn vốn để bảo đảm thực hiện và luận chứng các bước thực hiện quyhoạch; đề xuất phương án tổ chức thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư
b) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Trang 13c) Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường.
- Nghị định số 22/NQ-CP ngày 7/2/2013 của Chính phủ về quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnhQuảng Ninh
- Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ : Về Quychế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
* Nghị quyết:
- Nghị quyết số 54/NQ-TƯ ngày 14/9/2005 của Bộ chính trị về phươnghướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an, quốc phòng vùng đồng bằngsông Hồng đến năm 2010 và định hướng năm 2020
- Nghị quyết 09/NQ-TW ngày 9/2/2007 của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấphành Trung ương Đảng khóa X về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020
Trang 14- Nghị quyết số 28/NQ-TW ngày 22/9/2008 của Bộ Chính trị (Khóa X) vềtiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vựcphòng thủ (KVPT) vững chắc trong tình hình mới.
- Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 07/02/2013 của Chính phủ về việc phêduyệt quy hoạch sử dụng đất đên năm 2020 và kế hoạch sử dụng đât 5 năm kỳđầu 2011-2015 của tỉnh Quảng Ninh
* Thông tư:
- Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ KH&ĐT về việchướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày11/01/2008 sửa đổi
- Thông tư số 48/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-
CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản của
tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển ngày 11 tháng 8 năm 2010
- Thông tư 05/2013/TT-BKHQĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bốquy hoạch tổng thể; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu
* Quyết định:
- Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chínhphủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế-xã hội vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
- Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày 2/3/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc
- Quyết định 568/QĐ-TTg ngày 28/04/2010 phê duyệt Quy hoạch pháttriển kinh tế đảo Việt Nam đến năm 2020
Trang 15- Quyết định 742/QĐ/TTg ngày 26/5/2010 của thủ tướng Chính phủ vềviệc Phê duyệt Quy hoạch khu bảo tồn biển Việt Nam giai đoạn 2010-2015
- Quyết định số 457/QĐ-BKHĐT ngày 5/4/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biểnđảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020
- Quyết định 1208/QĐ/TTg ngày 21/7/2011 của Thủ tướng Chính phủvềviệc phê duyệt phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm2030
- Quyết định số 1349/QĐ - TTG ngày 09/8/2011 của Thủ tướng Chínhphủ Về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão cho tàu
cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 01/2012/QĐ-BKH ngày 12/2/2012 của Bộ trưởng Bộ Kếhoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quyhoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạchngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu
- Quyết định số 2471/QĐ-BCT ngày 14/5/2012 của Bộ Công thương vềvệc phê duyệt bổ sung Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Ninh giai đoạn2011-2015, có dét đến 2020
- Quyết định số 1393/2012/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh trong giai đoạn 2011-
2020, tầm nhìn đến năm 2050
- Quyết định 432/2012/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020
- Quyết định 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020,tầm nhìn đến 2030
- Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 23/5/2013 của Thủ tướng Chính phủPhê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sôngHồng đến năm 2020
Trang 16- Quyết định 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 10147/QĐ-BCT ngày 30/12/2013 của Bộ Công Thươngphê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại các huyện đảo ViệtNam đến năm 2020, tầm nhìn 2030
- Quyết định 2081/QĐ-TTg ngày 08/11/2013 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013-2020
- Quyết định 186/QĐ-TTg ngày 24/1/2014 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Đề án xây dựng đảo Thanh niên toàn quốc giai đoạn 2013-2020
- Quyết định 198/2014/QĐ-TTg ngày 25/01/2014 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20/3/2014 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014-2020
- Quyết định số 4500/QĐ-BQP ngày 30/10/2014 của Bộ Quốc phòng vềviệc phê duyệt quy hoạch Khu kinh tế quốc phòng Cụm đảo Đông Bắc, tỉnhQuảng Ninh/Quân khu 3 đến năm 2020, định hướng đến năm 2025
* Các văn bản pháp quy khác:
- Chương trình hành động số 26 triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Hội nghị lần thứ 8 (khóaXI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
- Thông báo số 108-TB/TW ngày 1/10/2012 của Ban Chấp hành Trungương về Đề án Phát triển kinh tế-xã hội nhanh, bền vững; bảo đảm vững chắcquốc phòng, an ninh và thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính-kinh tế đặc biệtVân Đồn, Móng Cái Quảng Ninh
- Chị thị số 2178/CT-TTg ngày 2/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc tăng cường công tác quy hoạch
Trang 17- Kết luận số 47-KL/TW ngày 6/5/2009 của Bộ Chính trị số kết 3 nămthực hiện Nghi quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X.
- Văn bản số 3966/VPCP-KTN ngày 01/6/2014
Cấp Tỉnh:
* Nghị quyết:
- Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 20/3/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về việc tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng chiến lược, lập, quản lý
và thực hiện quy hoạch
- Nghị quyết số 13-NQ/TUngày 06/5/2014 của Tỉnh về kế hoạch pháttriển KT-XH 2011-2015 và 2016-2020
- Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh về phát triển kinh tế thủysản Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 2770/QĐ-UBND ngày 16/9/2010 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninhđến năm 2010, xây dựng quy hoạch đến 2015 và định hướng đến năm 2020
- Quyết định số 2913/QĐ-UBND ngày 05/10/2010của UBND tỉnh QuảngNinh về việc quy hoạch hệ thống cửa hành bán lẻ, kho xăng dầu 2010-2020
- Quyết định số 2784/QĐ-UBND ngày 31/10/2010 của UBND tỉnh về quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện đảo Cô Tô giai đoạn 2000-2010
- Quyết định số 4170/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộivùng biển, đảo và ven biển tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020
Trang 18- Quyết định 3047/QĐ-UBND ngày 27/9/2011 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc quy hoạch các khu bảo tồn, các vùng cấm khai thác thủy sản cóthời giạn và phân vùng phân tuyến khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh QuảngNinh.
- Quyết định 727-QĐ/TW ngày 9/7/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy vềviệc vận động thanh niên, nhân dân ra đảo Trần sinh sống để thành lập đơn vịhàn chính trực thuộc huyện Cô Tô
- Quyết định số 2177/2013/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnhQuảng Ninh về ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích đối với hộ dân ra sinhsống ở Đảo Trần, huyện Cô Tô
- Quyết định số 2576/QĐ-UBND ngày 25/9/2013 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc phê duyệt quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển tỉnhQuảng Ninh giai đoạn 2011-2015, định hướng 2020
- Quyết định 3134/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc phê duyệt quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm tậptrung tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
- Quyết định 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014của UBND tỉnh QuảngNinhvề việc phê duyệt Quy hoạch vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầmnhìn đến năm2050
- Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 4/7/2014 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Quảng Ninh
- Quyết định số 1109/QĐ-UBND ngày 2/6/2014 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh QuảngNinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030s
- Quyết định 376/QĐ-UBND ngày 20/12/2014 về việc phê duyệt đề ántổng thể đưa dân ra đảo Trần sinh sống để thành lập đơn vị hành chính trựcthuộc huyện Cô Tô giai đoạn 2014-2017
* Các quy hoạch:
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 19- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đếnnăm 2050 và ngoài năm 2050.
- Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020,tầm nhìn đến 2030
- Văn bản 2802/UBND-NLN1 ngày 27/5/2014 về việc chấp thuận phương
án quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh
V Phương pháp xây dựng quy hoạch
- Phương pháp thống kê: thu thập, nghiên cứu các số liệu, công trình, tàiliệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thực địa, kết hợp phỏng vấn trực tiếp
- Phương pháp chuyên gia: hội thảo lấy ý kiến của chuyên gia các ngành,các địa phương về định hướng, quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội
- Phương pháp phân tích dự báo: được sử dụng để phân tích, đánh giá cácthông tin về thị trường làm căn cứ để quy hoạch
- Phương pháp làm việc nhóm và cùng tham gia giữa đơn vị tư vấn lậpquy hoạch, UBND huyện, các đơn vị trực thuộc UBND huyện và các đơn vị liênquan khác
Trang 20PHẦN 1 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂNKINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN CÔ TÔ
1.1 Nguồn lực và điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Cô Tô là huyện đảo nằm ở phía Đông tỉnh Quảng Ninh, với tọa độ địa lý:
Từ 20055’ đến 21015’7” vĩ độ Bắc Từ 107035’ đến 108020’ kinh độ Đông.Huyện Cô Tô cách đất liền 100km về phía đông bắc Vịnh Bắc Bộ, có tổng chiềudài biên giới biển tiếp giáp với Trung Quốc gần 200km từ khơi đảo Trần đếnngoài phía đông đảo Bạch Long Vĩ của Hải Phòng
Phía Bắc giáp đảo Cái Chiên (huyện Hải Hà), đảo Vĩnh Thực (thị xãMóng Cái)
Phía Nam giáp vùng biển đảo Bạch Long Vĩ - Hải Phòng
Phía Tây giáp huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh
Huyện Cô Tô là một quần đảo với gần năm mươi đảo lớn nhỏ, trong đó có
ba đảo lớn: đảo Cô Tô, đảo Thanh Lân và đảo Trần Diện tích đất nổi của huyện
là 4750,75 ha Trong đó, đảo Cô Tô lớn là 1.780ha, đảo Thanh Lân là 1.887 ha,đảo Trần là 512 ha, còn lại là các đảo diện tích nhỏ lẻ khác Cô Tô có 3 đơn vịhành chính gồm 2 xã và một thị trấn
Đảo Cô Tô cách đất liền khoảng 60 hải lý, gần ngư trường khai thác hảisản lớn của cả nước; Đảo Trần nằm ở vị trí Đông Bắc của huyện, cách khu kinh
tế mở Móng Cái khoảng 35 km, nằm trong khu vực cửa khẩu, cách đường hànghải quốc tế Hải Phòng - Bắc Hải 30 km
Với vị trí địa lý nêu trên, Cô Tô là một huyện đảo nằm ở vị trí có nhiềutiềm năng phát triển kinh tế trên biển, du lịch, giao lưu kinh tế với nhân dânTrung Hoa Quần đảo Cô Tô có vị trí chiến lược, đặc biệt quan trọng về an ninhquốc phòng để làm cơ sở vạch đường cơ bản khi hoạch định đường biên giớitrên biển của nước ta Có vị trí thuận lợi để phát triển dịch vụ cứu hộ cứu nạntrên biển
Huyện Cô Tô còn có ví trí quan trọng tạo thành điểm kết nối và tuyến dulịch, giải trí Hạ Long - Cửa Ông - Vân Đồn – Cô Tô
Trang 211.1.2 Đặc điểm khí hậu và tài nguyên khí hậu
a Khí hậu, thời tiết
Quần đảo Cô Tô có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnhmang tính chất khí hậu hải dương Do chịu ảnh hưởng và tác động của biển đãtạo ra những tiểu vùng sinh thái hỗn hợp miền núi ven biển
- Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình năm 22,70C, dao động từ 170 - 280C, nhiệt độ trungbình cao nhất từ 270 - 300C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối 36,20C Về mùa đông,nhiệt độ trung bình thấp nhất từ 13,50- 15,80C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 4,40C
- Lượng mưa
Cô Tô là huyện nằm phía Đông tỉnh Quảng Ninh, nơi có mưa lớn Lượngmưa tương đối cao so với toàn tỉnh, trung bình năm là 1.707,8 mm, năm caonhất 2.561,8 mm, thấp nhất khoảng 908 mm Tuy vậy, lượng mưa phân bốkhông đều trong năm và phân làm 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa nhiều kéo dài 5 tháng, thường từ tháng 5 đến tháng 9 Lượngmưa chiếm 78 - 80% tổng lượng mưa cả năm.Lượng mưa cao nhất vào khoảng
396 mm vào tháng 8 hàng năm
- Mùa mưa ít: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 20
- 22% tổng lượng mưa năm, tháng có mưa ít nhất là tháng 12, tháng 1 và tháng 2
từ 20 - 26 mm
- Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 84%, tương đương mức trungbình của các huyện, thị xã trong tỉnh Độ ẩm không khí thường thay đổi theomùa và các tháng trong năm, tháng 3 và 4 có độ ẩm cao nhất tới 90%, thấp nhấtvào tháng 10 và 11 là 77 - 78%
Trang 22của 5 đến 7 cơn bão với sức gió từ cấp 8 đến cấp 11, giật trên cấp 11 Vào tháng
5 đến tháng 10 hay gặp dông tố, đặc biệt tháng 6 đến tháng 8 cơn dông thườngxuất hiện từ 15 đến 20 ngày, khi có dông thường hay gây ra mưa to, gió mạnhtạo ra vùng gió xoáy làm ảnh hưởng xấu đến các phương tiện hoạt động trênbiển
Gió mùa đông bắc: Xuất hiện vào mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 nămsau, tốc độ gió trung bình từ 4-6 m/s Đặc biệt gió mùa đông bắc tràn về thườnglạnh và mang theo giá rét, thời tiết khô hanh, thường ảnh hưởng đến sản xuấtnông nghiệp, gia súc, gia cầm
Bão: Quần đảo Cô Tô là một trong những nơi chịu ảnh hưởng của bãonhiều nhất nước ta, bão thường xuất hiện vào thời kỳ từ tháng 6 đến tháng 11,nhiều nhất là tháng 6 và tháng 8, ảnh hưởng của bão đối với vùng này là rất lớn,
vì bão thường gây ra gió mạnh từ 40 - 50 m/s và mưa lớn từ 300 - 400 mm/ngày
Sương: có hai loại sương mù và sương muối Sương muối ít xảy ra, nếu
có thì sương muối thường xuất hiện vào cuối tháng 12 và tháng 1 nămsau.Sương mù hàng năm có khoảng từ 15 - 30 ngày
Như vậy thời tiết khí hậu đáng lưu ý nhất trên huyện đảo là mưa và bão
lũ Mưa tập trung theo mùa đã gây ra thừa nước về mùa mưa nhiều và thiếunước khá gay gắt vào mùa mưa ít Bão lũ có thể gây ra những thiên tai, thảm họaảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, khi bố trí các ngànhsản xuất và xây dựng cần tính tới thời kỳ mưa và gió bão trên đảo
b Thuỷ văn và hải văn
Nhìn chung chế độ thuỷ văn ở huyện Cô Tô phân bố không đều theo haimùa, hệ thống sông suối trên đảo ít và ngắn, dốc, hay bị khô hạn về mùa đông
Huyện đảo Cô Tô là khu vực có chế độ hải văn điển hình cho vùng vịnhBắc Bộ, phụ thuộc vào gió mùa.Vào thời điểm có gió mùa Đông Bắc, sóng biểnthống trị có hướng Đông Bắc - Tây Nam, biên độ lớn và tương đối ổn định.Mùa
hè sóng hướng Nam có biên độ nhỏ hơn sóng hướng Đông Bắc Mùa mưa bãosóng đạt tới 6m Thủy triều dao động lớn từ 3,95-4,95m
Tóm lại: Huyện đảo Cô Tô nằm trong vành đai kinh tế vịnh Bắc Bộ có vị
trí chiến lược về kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng trên biển Đặc biệtHuyện có vị trí tiền tiêu trên biển của vùng Đông bắc Tổ quốc, gần các trung
Trang 23tâm kinh tế lớn của vùng như Hạ Long, Hải Phòng và các trung tâm du lịch nhưVân Đồn, Móng Cái, đây là các yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế tổng hợpcủa huyện.
Tuy vậy, huyện Cô Tô cũng chịu nhiều thách thức lớn trước sóng gió, bão
tố của thiên nhiên, nằm cách xa đất liền và phải thường xuyên đối mặt vớinhững vi phạm chủ quyền lãnh thổ trên biển và vùng biển của nước ta
vị đất là:
Bãi cát ven sông, ven biển: đơn vị đất này gồm có 1 đơn vị phân loại đất
phụ là: Bãi cát ngập triều, loại đất này thường ở địa hình thấp ngoài đê biển vàthường xuyên ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều
Đất cồn cát trắng vàng: loại đất này chủ yếu thành phần cơ giới là cát, ở
địa hình cao tạo thành những cồn cát dài, và được phân bổ ở các xã, thị trấntrong huyện Loại đất này có một đơn vị phân loại đất phụ là: Đất cồn cát trắngvàng điển hình, đất này có đặc điểm là: có phản ứng chua (pHKCL: 4,50 ở tầngđất mặt) Hàm lượng chất hữu cơ ở các tầng đều rất nghèo Dung tích hấp thụ(CEC) thấp: 4,40mg/100g đất ở tầng mặt và tăng dần theo chiều sâu Thành phần
cơ giới chủ yếu là cát thô, cát vật lý > 95%
Đất cát biển: loại đất này phân bố ở xã Đồng Tiến và thị trấn Cô Tô Đơn vị
đất này được chia làm 2 đơn vị đất phụ là:
- Đất cát biển điển hình: phân bố ở xã Đồng Tiến, thường ở địa hình cao hoặcvàn cao, hình thành chủ yếu do sự hoạt động của sông và biển Thành phần cơ giới
từ cát pha đến cát mịn Đất có phản ứng chua, hàm lượng chất hữu cơ ở các tầng đềunghèo Dung tích hấp thu thấp
Trang 24- Đất cát biển giây sâu: phân bố ở xã Đồng Tiến và thị trấn Cô Tô, đất có quátrình hình thành cũng giống đất cát biển điển hình, song ở điều kiện địa hình thấphơn nên thường xuất hiện tầng giây ở độ sâu dưới 50cm Phản ứng của đất chua
pHKCL: 4,49-5,22 Hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số ở tầng đất mặt nghèo, tươngứng là: 1,01% và 0,48% Lân tổng số và dễ tiêu ở tất cả các tầng đất Kali tổng số và
dễ tiêu nghèo (<0,5mg/100g đất), canxi và manhê trao đổi thấp, lượng canxi trao đổichiếm ưu thế hơn so với manhê Dung tích hấp thụ (CEC) rất thấp, thành phần cơgiới cát mịn là chủ yếu
Nhóm đất Giây
Đất Giây được hình thành từ các vật liệu không gắn kết, trừ các vật liệu cóthành phần cơ giới thô và trầm tích phù sa có đặc tính phù sa Chúng biểu hiện đặctính Giây mạnh ở độ sâu 0-50cm Đất Giây phân bố ở các xã Thanh Lân và ĐồngTiến Đất Iây có một đơn vị đất là đất Giây chua
Đất Giây chua có một phân loại đất phụ là đất Giây chua điển hình Đất Giâychua điển hình có phản ứng chua (pHKCL: 4,34-4,69) Hàm lượng hữu cơ ở tầng đấtmặt khá, càng xuống sâu hàm lượng chất hữu cơ giảm Đạm tổng số ở tầng đất mặtkhá (0,160%), và càng xuống sâu đạm tổng số càng giảm Lân tổng số và dễ tiêu ởlớp đất mặt nghèo 0,041% và 2,6 mg/100g đất Kali tổng số trung bình; kali dễ tiêukhá Lượng cation kiềm trao đổi thấp, dung tích hấp thụ (CEC) đạt trên 101đl/100gđất Thành phần cơ giới của đất từ thịt trung bình ở tầng mặt, xuống sâu các tầngdưới có thành phần cơ giới cát pha
Nhóm đất Đỏ vàng
Đất Đỏ vàng được hình thành trên các loại đá sa thạch Hình thái phẫu diệnđất thường có màu vàng đỏ, hoặc vàng nhạt, tầng đất hình thành dày hay mỏngthường chịu tác động tổng hợp của các yếu tố hình thành đất Đất Đỏ vàng đượcphân bố ở các xã và thị trấn trong huyện
Đất Đỏ vàng có 1 đơn vị đất là đất Vàng nhạt Đơn vị đất này cũng chỉ có 1đơn vị phân loại đất phụ là: Đất vàng nhạt đá lẫn nhiều ở sâu Loại đất này có phảnứng chua pHKCL: 5,23 Hàm lượng chất hữu cơ nghèo (1,1%) ở lớp đất mặt, càngxuống sâu hơn hàm lượng hữu cơ càng giảm Đạm tổng số trung bình ở tầng mặt.Kali tổng số trung bình và dễ tiêu nghèo Lượng canxi và ma-nhê trao đổi thấp Dung
Trang 25tích hấp thu (CEC) đạt trên 101đl/100g đất ở tất cả các tầng đất Thành phần cơ giới
ở lớp đất mặt từ thịt nhẹ đến thịt trung bình
Diện tích đất tự nhiên của huyện Cô Tô là 4.750,75 ha, được chia đều chủyếu trên hai hòn đảo lớn là Cô Tô (bao gồm thị trấnCô Tô: 601,49 ha và xãĐồng Tiến: 1.566,08 ha) và đảo Thanh Lân (xã Thanh Lân) là 2.583,18 ha Đấttại thị trấn và xã Đồng Tiến bằng phẳng và thuận lợi cho hoạt động kinh tế vàphát triển hạ tầng, đô thị hơn so với xã Thanh Lân
Hiện tại, đất nông nghiệp của huyện Cô Tô chiếm diện tích lớn nhất trongtổng số diện tích đất tự nhiên (chiếm tới 49,5%) Trong đó, phần lớn diện tíchđất nông nghiệp là đất lâm nghiệp (chiếm tới 44% tổng diện tích tự nhiên).Diệntích trồng lúa và hoa màu hàng năm khá nhỏ và có xu hướng giảm Năm 2013diện tích đất trồng lúa là 120,23 ha, đất trồng màu chỉ là 24ha, diện tích nuôitrồng thủy sản không thay đổi trong vòng 5 năm với 110 ha
Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Cô Tô (ha)
Đất nông nghiệp 2476,11 2476,11 2476,11 2476,11 2476,11 Đất sản xuất nông nghiệp 255,69 250,54 250,54 250,54 250,54 Đất trồng cây hàng năm 155,65 151,97 151,97 151,97 151,97
Nguồn: UBND huyện Cô Tô
Một thế mạnh của huyện Cô Tô đó là diện tích đất chưa sử dụng vẫnchiếm một tỷ lệ khá lớn (năm 2013 còn 1232,94 ha và chiếm khoảng 30% tổng
Trang 26diện tích đất tự nhiên) Trong đó, đất núi đá không có rừng cây khoảng 33ha; đấtđồi núi chưa sử dụng khoảng 513ha; còn lại khoảng hơn 600 ha đất bằng chưa
sử dụng Đây là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện đồng bộ quy hoạch pháttriển huyện đảo Cô Tô theo hướng đô thị sinh thái biển trong giai đoạn tiếp theo
1.1.4 Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt
Khả năng sinh thủy của toàn huyện là khá lớn, vào khoảng 48 triệu
m3/năm2, tuy vậy khả năng giữ nước lại rất kém Do xung quanh huyện đảo làbiển bao bọc, địa bàn bị chia cắt thành các hòn đảo nhỏ, sông suối ít, độ dốc lớnnên lượng nước mặt bị thoát nhanh, địa bàn không có hồ lớn tự nhiên Hệ thốngsông suối của Cô Tô nhỏ và chỉ hoạt động vào mùa mưa Trên địa bàn huyện có
13 con suối có chiều dài từ 1km trở lên, trong đó đảo Thanh Lân có 9, đảo Cô
Tô có 3 và đảo Cô Tô con có 1 con suối Riêng ở đảo Thanh Lân có 3 con suối
có lưu vực khá lớn như suối Ngọc Mai dài 0,7 km, lưu vực 0,88 km2; suối CápChán dài 1,9 km, lưu vực 1,03 km2; suối Bắc Vân Xín dài 1,5 km, lưu vực 1,63
km2
Trong những năm vừa qua, huyện đã đầu tư xây dựng đập tạo hồ giữ nước(hồ Trường Xuân,) hiện đủ cung cấp nước cho nhu cầu của người dân địaphương trên đảo và khách du lịch hiện tại, tránh tình trạng thiếu nước trong mùakhô như trước đây Tuy nhiên, lượng nước tại các hồ chứa phụ thuộc khá nhiềuvào lượng mưa hàng năm Hơn nữa, nguồn nước dự trữ cũng cần tính tới đápứng nhu cầu của khách du lịch cao cấp (lượng nước đối với những du khách nàythường sử dụng nhiều hơn).Bên cạnh đó, hệ thống xử lý nước sạch cho toànhuyện vẫn chưa hiện đại, đặc biệt đáp ứng yêu cầu của khách du lịch cao cấp
Nguồn nước ngầm
Trữ lượng nước ngầm tính cho toàn quần đảo vào khoảng 10,65 triệum3.Mực nước ngầm có độ cao lớn nhất là 4,5m và thấp nhất là 2m Chất lượng nướcngầm từ trung bình đến kém, độ pH cao Có thể khai thác nước ngầm từ quy mônhỏ đến quy mô trung bình đối với các tầng chứa nước nguồn gốc biển và tầngchứa nước khe nứt trong trầm tích, chất lượng nước nhìn chung tốt, có độ2
Lượng mưa trung bình 1707,8 mm x diện tích tự nhiên 46 km2x tỷ trọng đất nông lâm nghiệp 0,61
Trang 27khoáng nhỏ, nước ngọt có thể dùng cho sinh hoạt của nhân dân và nhu cầu sửdụng khác Có thể sử dụng các giếng khoan hoặc đào giếng với độ sâu 8 - 20m
để cung cấp nước, có những khu vực mực nước ngầm chỉ ở độ sâu 4-5 m như ởthôn Hải Tiến, xã Đồng Tiến Một số nơi sát biển hay bị nhiễm mặn Tuy vậy,đến nay chưa có đánh giá về khả năng khai thác nước ngầm Vì vậy trong cácnăm tới cần khảo sát điều tra để làm rõ trữ lượng và khả năng khai thác Mặtkhác, để giữ được nguồn nước ngầm cần tiếp tục bảo vệ diện tích rừng hiện có
và tăng cường trồng rừng mới
1.1.5 Nguồn lợi biển và tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng của huyện đảo Cô Tô được đánh giá theo diện tích và giá trịcủa thảm thực vật Năm 2013, huyện Cô Tô có 2.090,57 ha rừng, chiếm 44% tổngdiện tích tự nhiên huyện (giảm so với năm 2005 là 2.328,45 ha rừng, chiếm 49,2%diện tích tự nhiên), trong đó rừng tự nhiên là 1080 ha, rừng trồng 1008 ha, rừngngập mặn chiếm diện tích không đáng kể So với năm 2005 thì diện tích tự nhiênhiện nay có xu hướng tăng lên và diện tích rừng trồng giảm xuống
Giá trị tài nguyên của thảm thực vật: hiện nay rừng trên đảo đa số là rừngnon phục hồi sau những giai đoạn bị chặt phá trước năm 1979 Rừng của huyện Cô
Tô còn có nhiều loại cây gỗ thuộc các họ trầm, họ bứa, họ thân dầu, họ đậu, longnão, lim, giao, bồ hòn, thông, keo Ngoài cây thân gỗ còn có nhiều loại cây dượcliệu như hương nhu, sâm đất, thầu dầu tía trên các đảo
Rừng Cô Tô thuộc loại rừng 3 tầng Dưới tán rừng là tầng cây bụi với các
họ sim, mua, xoài muối, sơn rừng, ngũ gia bì, chân chim Dưới tầng cây bụi làtầng cỏ quyết với các họ ráy, cau, cỏ dương, thài lài, xạ can, rẻ quạt Ngoài ratrên đảo còn có cây bụi, trảng cỏ trên cồn cát với các loài họ phong bai, dừa cạn,xương rồng, rau muống biển; Rừng trồng với các loài chính như thông, phi lao,bạch đàn Cây rừng có độ cao trung bình 10-12m, có nhiều loài cây xanh quanhnăm, nhưng cũng có loài cây “thanh ngạnh” là loài rụng lá vào mùa đông
Động vậtrừng từ xa xưa có khá nhiều nhưng hiện nay ở đảo Thanh Lân
còn có đàn khỉ vàng chừng, một số loài trăn, tắc kè
Tài nguyên biển
Trang 28Vùng biển Cô Tô có 127 loài thực vật phù du thuộc 31 chi, 3 ngành tảo.Động vật phù du có 54 loài thuộc 2 giống của 4 nhóm vỏ giáp, chân chèo Độngvật đáy ở độ sâu 5 đến 20m, đã phát hiện được 100 loài chủ yếu là giun tơ, giápxác, thân mềm, da gai , các loài có giá trị kinh tế cao như bào ngư, trai ngọc, ốcnón, tôm hùm, hải sâm.
Cô Tô rất phong phú và đẹp nổi tiếng với rừng san hô Bắc Vàn, phát triểnrộng lớn ở độ sâu10 - 20m có 70 loài, 28 giống, 12 họ, trong đó có nhiều loàiquý hiếm như san hô đỏ, san hô sừng Rong biển có 74 loài, thuộc 51 giống, 30
họ, 18 bộ, 5 lớp, 4 ngành, trong đó có nhiều loại làm thực phẩm, phân bón vớidiện tích phân bố khoảng 250 ha, sản lượng có thể khai thác vào khoảng 2.100tấn/năm
Nguồn lợi cá có 120 loài, có 13 loài có giá trị kinh tế cao, bao gồm cá nổi
và các đáy
Cá nổi phân thành 2 nhóm là nhóm cá ít di chuyển và nhóm cá di cư
xa.Trong đó cá ít di chuyển có cá trích xương (Sardinella jusieu), cá lầm(Dussumieri hasseltii), cá cơm (Engraulidate), cá nục (Decapterus) chúng tạothành những đàn cá địa phương.Cá di cư xa như cá ngừ, cá bạc má, cá nhám Từng loài cá di chuyển theo các mùa khác nhau Cá trích xương có thời gianxuất hiện rộ vào vụ Nam Cá lầm, cá nục có thời gian xuất hiện gần như quanhnăm và xuất hiện rộ vào cuối vụ Bắc đến đầu vụ Nam Cá bạc má, cá dầu, cá chỉvàng, cá lẹp thời gian xuất hiện chính là vào vụ Nam Cá ngừ có hiện tượng di
cư xa nhất, mùa đông chúng sống ở những khu vực phía Nam biển Đông, tháng
4 các đàn cá ngừ di chuyển vào vịnh Bắc Bộ và đi lên phía Bắc vịnh Cá chuồn
và một số loài thuộc họ cá khế khi nhiệt độ hạ thấp vào mùa đông, chúng rờikhỏi vịnh Bắc Bộ
Cá đáy có nhiều loài như họ cá phèn (Mullidae), họ cá mối (Symodidae),
họ cá lượng (Nemipteridae), họ cá trác (Pricanthis), họ cá miễn sành (Spridae),
họ cá hồng (Lutjanidae), họ cá sạo (Pomadasyidae), v.v
Ngoài ra còn có Cá mực gồm 6 loài, mực ống chủ yếu là mực Trung Hoa tập
trung nhiều ở đông nam đảo Thanh Lân, sản lượng khai thác có thể đạt 50 tấn/năm
Cô Tô có bãi tôm với diện tích khoảng 200 hải lý vuông, độ sâu 11-23m, đáy tương
đối bằng phẳng, chất đáy cát pha bùn Tôm bị khai thác quá mức nên nguồn lợi suy
giảm nhanh, hiện tại tôm còn rất ít Cô Tô có trai ngọc là một đặc sản quý, phù hợp
Trang 29với điều kiện tự nhiên của Cô Tô nên trong tự nhiên trai ngọc phát triển tốt Hiệnnay trai ngọc tự nhiên vẫn tồn tại ở Cô Tô, nhưng trữ lượng chưa được điều tra để
xác định Hải sâm và bào ngư cũng là hai loài đặc sản của Cô Tô Ở phía Đông
quần đảo có điều kiện tự nhiên phù hợp với sự phát triển của cả 2 loại hải sản này.Tuy nhiên, trữ lượng tự nhiên chưa được điều tra xác định
Ở vùng biển Cô Tô có 3 bãi cá điển hình là: bãi cá đáy Bạch Long Vĩ, bãi cá nổiven bờ Quảng Ninh và bãi cá nổi Bạch Long Vĩ
Bãi cá đáy Bạch Long Vĩ có phạm vi từ 19030’N - 20030’N và 107000E
-108030’E độ sâu trên dưới 50m chất đáy là bùn cát, cát bùn Diện tích 2.115 hải lývuông (7.254,2km2), trữ lượng 39.128 tấn, khả năng khai thác 19.562 tấn, mật độ
5,39 tấn/km2 Các loại cá tầng đáy chủ yếu: cá miễn sành, (Paragryrops edita), cámối thường (Saruidatum), cá lượng (Nemipterus), cá phèn khoai(Upeneusbensasi), cá nục sồ (Desapterus maruadsi), cá trác (Priacanthus)
Bãi cá nổi ven bờ Quảng Ninh có phạm vi từ Nam Long Châu đến khu vực
Thương Hạ Mai và Thanh Lân - Cô Tô lên tới đảo Vĩnh Thực Cá tập trung tươngđối dày trong vụ Nam, ở độ sâu từ 10-30m Trong vụ Nam ở khu vực liền bờthường gặp các đàn cá nổi Các loại cá nổi chủ yếu: cá mực sồ (Decapterushasselti), cá cơm (Engraolidea), cá trích xương (Sardinella jussieu)
Bãi cá nổi Bạch Long Vĩ nằm chủ yếu ở Đông và Đông Bắc đảo Bạch
Long Vĩ ở độ sâu 35-55m, đây là bãi cá nổi tốt nhất cho vụ Bắc ở vịnh Bắc Bộ.Các loại cá nổi chủ yếu: cá nục sồ, cá trích, cá lầm Mật độ cá phân bố dầy ởphía Bắc bãi cá
Trang 30phú và đặc biệt có loài sinh vật biển quý hiếm như bò biển , rất thích hợp với
du lịch nghỉ dưỡng, phù hợp với du lịch biển hiện nay của nước ta
- Nằm ở vị trí địa lý ngoài khơi vịnh Bắc Bộ, thiên nhiên đã ban tặng CôTônhững nét độc đáo, bí ẩn của tự nhiên Bờ biển của đảo có vị thế khác hẳn vớicác đoạn bờ biển trên đất liền thuộc tuyến Hạ Long-Bạch Long Vĩ Bãi biểnsạch, đẹp với dải cát trắng mịn, lại có sóng biển lớn là điều kiện thuận lợi đểphát triển du lịch thể thao lướt ván, lướt sóng và bơi lặn Các bãi biển trên đảo
Cô Tô còn có đặc điểm độc đáo là sườn ngầm khá sâu rất tiện cho bơi lội, hợpvới nhu cầu du khách tắm biển và thích khám phá
- Đào còn giữ được vẻ nguyên sơ, các bãi tắm và đất ven bãi biển chưa bịchia nhỏ (đảo Cô Tô con phù hợp cho phát triển khu nghỉ dưỡng cao cấp vì chưa
có dân sinh sống và trên đảo Cô Tô to còn nhiều vị trí phù hợp phát triển du lịchsinh thái biển)
- Với hàng nghìn ngư dân đánh bắt trên biển cũng như các tàu bè đánh bắt
xa đất liền của các địa phương khác gần huyện nên Cô Tô có điều kiện thuận lợiphát triển thành dịch vụ hậu cần, làng nghề cá trên địa bàn huyện (đã được phêduyệt dịch vụ) Đây chính là một trong những điểm thu hút khách du lịch và tạothành tuyến thăm quan du lịch làng nghề cá, bắt ốc, câu mực đêm, chế biến mực,
cá khô
- Đặc biệt, tương lai khu kinh tế hành chính đặc biệt Vân Đồn hình thành
Cô Tô sẽ có điều kiện thuận lợi thu hút khách du lịch và tạo kết nối đối với VânĐồn từ đó tạo ra chuỗi du lịch nghỉ dưỡng hấp dẫn du khách
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
Trước năm 2012, các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú phục vụ khách dulịch phát triển ở mức độ hạn chế do các khó khăn về giao thông vận tải, cơ sở hạtầng, thiếu điện và nước sạch Các cơ sở lưu trú chủ yếu dưới hình thức kết hợpsinh hoạt gia đình và kinh doanh khi có nhu cầu của khách Tuy nhiên, kể từ dự
án nối điện lưới quốc gia ra Cô Tô, sự “bùng nổ” đầu tư vào lĩnh vực du lịchđược đánh dấu bởi sự tăng trưởng nhanh các cơ sở lưu trú Đến năm 2014, trêntoàn địa bàn huyện đã có 68 cơ sở lưu trú, tập trung chủ yếu ở Đảo Cô Tô (62 cơ
Trang 31sở) và hơn 50 hộ gia đình tham gia cung cấp dịch vụ lưu trú theo mô hình lưu trúhome-stay Tổng số phòng lưu trú (các loại) lên tới 800 phòng.
Xu hướng chuyển dịch dần sang đầu tư cho các cơ sở lưu trú đạt tiêuchuẩn đã dần thay thế hình thức cung cấp dịch vụ phòng ở theo mô hình home-stay Đến tháng 6/2014, trên địa bàn toàn huyện đã có 30 khách sạn, 01 nhà khác
và 37 nhà nghỉ
1.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển
Nguồn vốn đầu tư của huyện hiện tại chủ yếu vẫn phụ thuộc vào nguồnvốn ngân sách từ cấp trên do nguồn thu ngân sách trên địa bàn dù có xu hướngtăng những vẫn rất nhỏ Trên địa bàn huyện có rất ít doanh nghiệp hoạt động vàquy mô của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nhỏ nên trong vài năm tới nguồnthu phục vụ đầu tư từ nguồn này vẫn chưa có sự đột biến
Hình 1 Vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp
huyện quản lý (tỷ đồng)
Nguồn: Phòng Thống kê huyện và báo cáo KT-XH hàng năm
2009 2010 2011 2012 2013
Trang 32Tuy nhiên, kể từ năm 2010, huyện Cô Tô đã được tỉnh Quảng Ninh hỗ trợngân sách khá lớn Dù là huyện đảo nhưng các điều kiện căn bản cho phát triểnnhư trường học, mẫu giáo, trạm y tế, trung tâm thể thao văn hóa, đã được đầu
tư khá đây đủ và khang trang Năm 2013, vốn đầu tư do cấp huyện quản lý giảmmạnh do các hạng mục cơ bản phục vụ đời sống của người dân trên đảo đã đượchoàn thiện
Bên cạnh nguồn vốn đầu tư từ ngân sách cấp trên cấp thì lãnh đạo huyệncũng đã chủ động xin các nguồn tài trợ từ các doanh nghiệp khác trên địa bàntỉnh cũng như ngoài tỉnh nhằm phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện phục
vụ người dân
Bên cạnh nguồn vốn ngân sách và nguồn vốn tài trợ, trong vài năm gầnđây, nguồn vốn của người dân địa phương trên đảo là nguồn vốn đầu tư pháttriển quan trọng, đặc biệt từ khi có điện lưới năm 2013, người dân trên đảo bắtđầu đầu tư xây dựng các nhà hàng, khách sạn, nhà ở và đầu tư cho sản xuất tăngmạnh (theo ước tính của lãnh đạo huyện khoảng hàng trăm tỷ và bằng vốn đầu
tư của 20 năm trước đây cộng lại) Đây là nguồn vốn đầu tư quan trọng giúphuyện mở rộng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phục vụ khách du lịch cũngnhư người dân trên đảo
Đến thời điểm hiện tại, huyện vẫn chưa thu hút được dự án đầu tư nướcngoài nào do hạn chế về cơ sở hạ tầng
1.3 Các điều kiện môi trường, xã hội và dân cư
Cộng đồng dân cư
Dân cư huyện Cô Tô chủ yếu là dân nhập cư từ nhiều địa phương khácnhau trong cả nước ra xây dựng kinh tế mới như Hải Phòng, Nam Định, TháiBình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh… Dân cư chủ yếu tập trung tại trung tâm của huyện
là thị trấn Cô Tô
Do mục đích sinh kế chính của người dân trên đảo khi ra xây dựng kinh tếmới là khai thác và đánh bắt thủy, hải sản (trước năm 1979 Cô Tô là nơi cónhiều loại hải sản quý hiếm và cũng là nơi từng đạt năng suất đánh bắt cao nhấtmiền Bắc với 18 tấn/lao động/1 năm) nên hiện tại nghề này vẫn chiếm phần lớnlao động làm việc
Trang 33Trong vài năm gần đây, dù ngành du lịch đã có sự bùng nổ tại Cô Tô về
số lượng khách du lịch thu hút nhưng tính chuyên nghiệp của người dân vẫnchưa cao, hầu hết lao động chưa qua đào tạo và hoạt động theo hình thức hộ giađịnh nhằm phục vụ khách bình dân, kinh doanh theo mùa vụ là chủ yếu Đặcbiệt, kiến thức và nhận thức về du lịch cao cấp còn rất hạn chế.Văn hóa tiêudùng, sinh hoạt và vấn đề môi trường còn nhiều vấn đề bất cập cần điều chỉnh vànâng cao nhận thức
Dân số và nguồn nhân lực
Trong 5 năm vừa qua, dân số huyện Cô Tô không ngừng tăng hàng năm
từ 4.992 người năm 2009 lên 5.553 người tính tới năm 2013, tăng 561 người.Tốc độ tăng dân số của huyện khá nhanh khi năm 2011 tăng tới 3,1%, năm 2012tăng 3,5%, năm 2013 dù tốc độ tăng giảm hơn nhưng vẫn tăng 2,4% Tính đến15/9/2013, huyện Cô Tô có tổng số 1.662 hộ với 5.602 nhân khẩu (so với 1.623
hộ trên địa bàn huyện với 5.556 nhân khẩu tính đến 1/4/2013).Như vậy, chỉtrong vòng khoảng gần nửa năm nhưng số hộ và dân số cũng đã có sự gia tăngkhá nhanh Trong đó, tổng số người trong độ tuổi lao động là 3.530 người(chiếm 63%) Do phần lớn dân cư tập trung trên đảo Cô Tô nên số lượng laođộng tập trung chủ yếu tại thị trấn Cô Tô và xã Đồng Tiến, xã Thanh Lân do cóđịa hình ít bằng phẳng hơn nên lao động tập trung ít hơn
Hình 2 Dân số huyện Cô Tô 5 năm gần đây
Nguồn: Phòng Thống kê huyện và báo cáo KT-XH hàng năm
Trang 34Tỷ lệ lao động qua đào tạo của Cô Tô vẫn khá nhỏ, lao động qua đào tạotoàn huyện là 949 người (26,88% tổng số lao động); trong đó xã Thanh Lân đạt23,84%, xã Đồng Tiến đạt 21,25% Tuy nhiên, hiện phần lớn lao động được đàotạo tập trung làm việc trong các cơ quan nhà nước, còn lại lao động trong khuvực nông-lâm-ngư nghiệp và dịch vụ vẫn chủ yếu làm theo kinh nghiệm và chưaqua đào tạo.
Bảng 2 Lao động phân theo trình độ chuyên môn tính đến 15/9/2013
Học nghề
Trung học chuyên nghiệp
Cao đẳng
Đại học
Nguồn: Phòng Lao động và TBXH huyện Cô Tô (2014)
Hiện tại, lao động của huyện tập trung chủ yếu trong khu vực nông nghiệp
và khu vực dịch vụ Cụ thể, lao động nông nghiệp chiếm 20,99%; ngư nghiệpchiếm 27,11%; dịch vụ du lịch và thương mại chiếm 24,81%; cơ quan nhà nướcchiếm 11,55%; lĩnh vực công nghiệp xây dựng nhỏ nhất khi chỉ chiếm 2,88%trong lực lượng lao động
Bảng 3 Lao động phân theo ngành nghề huyện Cô Tô (tính đến 15/9/2013)
(người)
Cơ quan nhà nước
Nông nghiệp
Ngư nghiệp
Lâm nghiệp
Công nghiệp - xây dựng
Dịch vụ, du lịch, thương mại
Nguồn: Phòng Lao động và TBXH huyện Cô Tô (2014)
Trang 35Nhìn chung, chất lượng nguồn nhân lực của huyện Cô Tô hiện nay vẫnkhá thấp, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo vẫn còn khá lớn Phần lớn lao độngtrong khu vực nông nghiệp và dịch vụ du lịch hoạt động theo kinh nghiệm và tựhọc hỏi lẫn nhau là chính Những kiến thức về hoạt động kinh doanh du lịch mớichỉ đáp ứng được nhu cầu du lịch bình dân, chưa đáp ứng được nhu cầu du lịchtrung cấp và cao cấp Vì vậy, kế hoạch đào tạo cho lao động và kiến thức-vănhóa du lịch cao cấp đối với người dân nói chung cần phải thực hiện ngay từ bâygiờ nhằm đáp ứng mục phát triển kinh tế dựa vào du lịch trong giai đoạn tới.
Hệ thống xử lý rác thải và vấn đề môi trường
Trong vài năm gần đây, huyện đã có nhiều cố gắng trong công tác bảo vệmôi trường như đặt thùng rác tới tận khu dân cư của thị trấn và 2 xã, có đội thugom rác sinh hoạt, tuyên truyền giữ vệ sinh môi trường nên vấn đề môi trườngcũng có nhiều cải thiện Tuy nhiên, do nhận thức của người dân về vấn đề môitrường và thói quen tiêu dùng cũ nên tình trạng vứt rác bừa bãi gây ô nhiễm môitrường vẫn diễn ra khá phổ biến Việc thu gom rác trên các bãi biển tại các xã,thị trấn trong những tháng cao điểm về khách du lịch còn nhiều hạn chế
Ủy ban nhân dân huyện đã ra thông báo chấn chỉnh công tác sử dụng đấtđai và bảo vệ môi trường của các cơ sở chế biến sứa và tiến hành kiểm tra việcxây dựng hệ thống xử lý nước thải của các cơ sở chế biến sứa biển, yêu cầu các
cơ sở chế biến sứa khẩn trương hoàn thành việc xây dựng hệ thống xử lý nướcthải trước khi đi vào hoạt động vụ tiếp theo Qua kiểm tra vẫn phát hiện 33 cơ sở
vi phạm về bảo vệ môi trường
Hiện tại, huyện cũng đang đầu tư xây dựng hệ thống xử lý rác thải sinhhoạt (công nghệ đốt rác) ngay trên đảo dự kiến hoàn thành trong năm 2014 sẽ xử
lý tối đa rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Đây là điều kiện tốt giúp giảiquyết những tác động về môi trường trong dài hạn, đặc biệt không ảnh hưởng tớihoạt động du lịch và giúp huyện trở thành đô thị sinh thái tiên phong ở ViệtNam
Công tác quản lý và bảo vệ môi trường tự nhiên khoáng sản cũng đượclãnh đạo huyện và các cấp đặc biệt quan tâm như việc quản lý và bảo vệ rừng,đặc biệt diện tích rừng tự nhiên ngày càng gia tăng Huyện cũng đã có văn bản
Trang 36quy định nghiêm cấm việc khai thác, đánh bắt hủy diệt bằng chất nổ, hóachất,…nhằm bảo vệ sinh thái tài nguyên và động thực vật phát triển bền vững.
1.4 Bối cảnh quốc tế và trong nước
1.4.1 Bối cảnh quốc tế
Xu hướng tái cấu trúc nền kinh tế thế giới
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và khủng hoảng nợ công Châu Âuthời gian qua cho thấy nền đại công nghiệp cơ khí, với các công nghệ và môhình tiêu dùng truyền thống, đang đi đến những giới hạn khách quan về tàinguyên, môi trường, về chi phí sản xuất, về thị trường và xã hội mà chúng dựavào, cũng như những giới hạn nội tại của bản thân các công nghệ và nền sảnxuất đó Vì vậy, chuyển đổi mô hình tăng trưởng là xu hướng được các quốc gialựa chọn, một mặt thể hiện sự điều chỉnh để thích nghi của các quốc gia saukhủng hoảng mặt khác nó cũng xuất phát từ yêu cầu giải quyết những bất cậptrong mỗi nền kinh tế Về cơ bản, việc chuyển đổi đang diễn ra trên ba cấp độ:
Cấp độ sản phẩm: Xu hướng đổi mới, cải thiện toàn diện từ chủng loại,
chất lượng, công dụng, giá thành, với mục tiêu đa dạng hóa, tinh giản và tíchhợp nhiều chức năng Đặc biệt, thế giới sẽ ngày càng ưa chuộng và mở rộng sảnxuất, cũng như tiêu dùng các sản phẩm “xanh”, sạch, và bảo vệ sức khoẻ conngười bằng những công nghệ có hàm lượng khoa học ngày càng cao và thânthiện với môi trường …
Cấp độ công ty: Một bộ phận doanh nghiệp có xu hướng thu hẹp qui mô
hoạt động nhằm giảm bớt chi phí quản lý, nâng cao hiệu quả kinh doanh Một bộphận khác có xu hướng mở rộng thông qua hoạt động mua bán và sát nhập(M&A) để tận dụng hiệu quả theo quy mô, nâng cao sức cạnh tranh
Cấp độ nền kinh tế: Xu hướng xây dựng mô hình tăng trưởng “xanh”
đang diễn ra trong bối cảnh biến đổi khí hậu tác động tiêu cực đến hoạt động sảnxuất kinh doanh Các quốc gia có xu hướng giảm dần các ngành khai thác, chếbiến nguyên liệu truyền thống và xuất hiện những ngành khai thác, chế biếnnguyên liệu mới thân thiện với môi trường; Các ngành dịch vụ sẽ chiếm tỷ trọnglớn nhất và đem lại nhiều lợi nhuận nhất trong nền kinh tế quốc gia và quốc tế
Trang 37Xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một xu hướng tấtyếu của thời đại, mở ra nhiều cơ hội phát triển cho các quốc gia, đặc biệt là cácnước đang phát triển.Tuy nhiên, quá trình này cũng mang lại nhiều thách thứckhông nhỏ
Điểm nổi bật trong xu thế toàn cầu hóa là quá trình sản xuất đang đượcchia nhỏ thành các công đoạn khác nhau và các nước đều cố gắng đạt được mộttrình độ và mức độ chuyên môn hoá nhất định để tham gia vào mạng lưới sảnxuất toàn cầu và khu vực Đối với Việt Nam, vấn đề đặt ra là có thể và cần đảmnhận khâu nào trong chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu khi cơ cấu kinh tế chuyênmôn hóa trong những ngành có giá trị gia tăng thấp và thâm dụng lao động giárẻ
Lực lượng lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ thấp, chất lượng đào tạo cònnhiều bất cập chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, đặc biệt là cho cácngành, lĩnh vực công nghệ cao, các loại h́ình dịch vụ hiện đại đang là thách thứclớn đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng trong việc thamgia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu và khu vực, thu hẹp khoảng cách phát triểnvới các quốc gia đi trước
Trung Quốc là một nền kinh tế mới nổi và có vị thế, có ảnh hưởng lớn đốivới các nước trong khu vực trên các mặt kinh tế, quốc phòng-an ninh Là mộthuyện biên giới, tiếp giáp với Trung Quốc nên chịu ảnh hưởng trực tiếp vànhanh chóng trước những thay đổi (tích cực và tiêu cực) của chính sách thươngmại
Xu thế phát triển khoa học công nghệ của thế giới
Khoa học công nghệ được coi là yếu tố cơ bản của sự phát triển, đẩynhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, làmchuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của một quốc gia Dưới tác động của đổimới công nghệ, cơ cấu ngành sẽ đa dạng, phong phú và phức tạp hơn, các ngành
có hàm lượng khoa học công nghệ cao sẽ phát triển nhanh hơn so với các ngànhtruyền thống hao tốn nhiều nguyên liệu, năng lượng
Trang 38Trong thời đại kinh tế tri thức này, tốc độ thay đổi công nghệ diễn ra rấtnhanh và công nghệ thông tin ngày càng tác động mạnh đến sản xuất và đờisống, đóng vai trò là hạ tầng của toàn bộ nền kinh tế hiện đại, là “hạ tầng của hạtầng” Điện tử, tin học, viễn thông, điều khiển học gắn kết với nhau trong mộtsản phẩm hoặc hệ thống thiết bị.
Với sự thâm nhập của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ toàn cầu,
cơ cấu kinh tế của nước ta sẽ có điều kiện tốt cho sự chuyển dịch cơ bản về chất,kết nối với cơ cấu kinh tế trong khu vực, làm tăng khả năng tăng trưởng kinh tếtrong nước và đáp ứng sự phân công hợp tác trong khu vực Trước cơ hội pháttriển như vậy, yêu cầu đặt ra đối với tất cả các địa phương là phải có kế hoạchnâng cao chất lượng nguồn nhân lực để có thể tiếp nhận những công nghệ mới(cả trong quản lý và sản xuất), từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trong xu thếhội nhập này
1.4.2 Bối cảnh trong nước
Tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng tăng trưởng xanh.
Sau nhiều năm đạt được thành tích tăng trưởng được coi là khá ngoạnmục, trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang đối mặt với yêu cầugay gắt phải “chỉnh sửa căn bản cấu trúc” khi mô hình tăng trưởng hiện tại dựatrên các trụ cột chính là khai thác tài nguyên; lao động rẻ chất lượng thấp; đầu tưvốn lớn và dễ dàng; khu vực DNNN có thế lực mạnh nhưng với hiệu quả thấptất nhiên dẫn tới một cơ cấu ngành ít có năng lực “tự cải tạo”, bị hãm lâu ở tầngđẳng cấp thấp và gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng xét theo quan điểm pháttriển bền vững Kéo theo đó là một cơ cấu công nghiệp lệch lạc – thiếu nền tảngcông nghiệp hỗ trợ, thiếu lực lượng doanh nghiệp có khả năng liên kết và gianhập vào chuỗi sản xuất thế giới và khu vực, do đó, không thể cạnh tranh và lớnlên một cách bình thường
Trước bối cảnh đó, yêu cầu đặt ra là phải đổi mới mô hình tăng trưởng vàtái cấu trúc nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng phát triển, tiết kiệm tàinguyên, đảm bảo công bằng và tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường và đạt hiệu quảtoàn diện Trong đó, chuyển đổi mô hình tăng trưởng chủ yếu là thay đổi độnglực của tăng trưởng kinh tế từ chủ yếu dựa vào tăng quy mô các yếu tố đầu vào
Trang 39(vốn, lao động, tài nguyên) sang gia tăng hiệu quả, năng suất lao động và năngsuất các yếu tố tổng hợp để các yếu tố này trở thành động lực tăng trưởng kinh
tế Ba lĩnh vực trọng tâm khởi động cho cả quá trình tái cơ cấu kinh tế, chuyểnđổi mô hình tăng trưởng là tái cơ cấu đầu tư công, tái cơ cấu doanh nghiệp nhànước mà trọng tâm là tập đoàn, tổng công ty nhà nước và tái cơ cấu các ngânhàng thương mại
Tăng trưởng xanh là mô hình phát triển mới được nhiều nước trên thế giớiquan tâm, đặc biệt khu vực châu Á Thái Bình Dương nơi đã thu được nhiều kếtquả quan trọng nhằm không những giảm phát thải khí nhà kính, nâng cao khảnăng thích ứng với biến đổi khí hậu, mà còn nâng cao chất lượng của tăngtrưởng, thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng theo hướng bền vững và cải thiệnđời sống người dân Tăng trưởng xanh do đó, là cách thức phát triển phù hợp vớiyêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế trong giai đoạnsắp tới ở Việt Nam Để có thể đáp ứng được yêu cầu cho công cuộc cải cáchtrên, ngoài nguồn lực vật chất thì nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai tròquyết định trong việc phát triển những ngành có giá trị gia tăng và hàm lượngchất xám cao
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 được thông qua
tại Đại hội Đảng lần thứ XI, Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “phát triển
và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao là đột phá chiến lược, làyếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấulại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh quan trọngnhất, đảm bảo cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững” Nguồn lực conngười được coi là nguồn lực quan trọng nhất, “quý báu nhất, có vai trò quyếtđịnh, đặc biệt đối với nước ta khi nguồn lực tài chính và nguồn vật chất còn hạnhẹp” Nó là yếu tố quyết định cho sự thành công của quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
Trên cơ sở đó, chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang kết hợphài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu yêu cầu lực lượng lao động cũng cần đượcnâng cao về chuyên môn, kỹ năng giỏi, tác phong đạo đức tốt và khả năng tưduy sáng tạo nhạy bén
Trang 40Trong những năm qua, nhân lực được đào tạo các bậc hàng năm đều tăngnhưng lao động có chất lượng cao vẫn rất thiếu so với nhu cầu xã hội Trong khinguồn nhân lực chất lượng cao là sinh viên mới tốt nghiệp đại học đang tìmkhông ra việc làm thì các doanh nghiệp cũng kêu ca về khó khăn trong tuyểndụng nhân lực Cung và cầu nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam vẫnchưa tìm được hướng đi chung.
Đây là thách thức đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ninh (trong
đó có huyện Cô Tô) nói riêng trong việc quy hoạch phát triển kinh tế-xã hộinhằm định hướng phát triển những những ngành xanh và sạch, đồng thời phải cógiá trị gia tăng cao (do qui mô diện tích Cô Tô nhỏ) góp phần vào tăng trưởngkinh tế cao và bền vững
Cô Tô trong bối cảnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng và phát triển của Quảng Ninh
Định hướng phát triển từ nay đến 2020 của tỉnh Quảng Ninh sẽ là chuyểnđổi mô hình tăng trưởng, từ tăng trưởng dựa vào tài nguyên sang tăng trưởngxanh; từ tăng trưởng theo chiều rộng sang chiều sâu; thực hiện tái cấu trúc lạinền kinh tế tỉnh một cách hài hòa trọng tâm là cơ cấu lại các ngành sản xuất vàdịch vụ theo hướng bền vững, trong đó tập trung vào các giải pháp phát triểnxanh; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượngcao phục vụ cho phát triển du lịch đẳng cấp quốc tế; đẩy mạnh thu hút cácnguồn lực đầu tư, thu hút các doanh nghiệp “sạch”,
Tái cơ cấu dựa trên sự thay đổi ba trụ cột phát triển cơ bản của QuảngNinh bao gồm:
(i) Phát triển dịch vụ tổng hợp hiện đại, đột phá là du lịch, hướng đến
công nghiệp văn hóa, giải trí và thương mại quốc tế (tài chính-ngânhàng; cửa khẩu, hàng không và cảng biển)
(ii) Phát triển công nghiệp sạch, công nghệ cao, thân thiện với môi
trường (công nghiệp xanh)(iii) Phát triển nông nghiệp sinh thái và kinh tế biển (nông nghiệp xanh)
Trọng tâm phát triển là nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ