LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án Tiến sĩ với đề tài “Tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế và hội tụ thu nhập tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THẾ KHANG
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
VÀ HỘI TỤ THU NHẬP TẠI VIỆT NAM
Chuyên Ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã Số: 62.31.12.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS Nguyễn Ngọc Hùng
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án Tiến sĩ với đề tài “Tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế và hội tụ thu nhập tại Việt Nam” là công trình nghiên
cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các thông tin, số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể và chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nghiên cứu sinh
Trang 3MỤC LỤC
Trang LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chương 1 Giới thiệu 01
1.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu 01
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 03
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 04
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 04
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 04
1.4 Phương pháp nghiên cứu 04
1.5 Ý nghĩa khoa học của luận án 05
1.5.1 Ý nghĩa khoa học 05
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 06
1.6 Kết cấu của luận án 07
Tóm tắt chương 1 09
Chương 2 Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan 10
2.1 Các khái niệm 10
Trang 42.1.1 Đầu tư 10
2.1.2 Tăng trưởng kinh tế 11
2.1.3 Hội tụ thu nhập 14
2.2 Lý thuyết đầu tư và tăng trưởng kinh tế 15
2.2.1 Lý thuyết số nhân đầu tư 15
2.2.2 Lý thuyết gia tốc đầu tư 16
2.2.3 Lý thuyết đầu tư trong mô hình Harrod – Domar 17
2.2.4 Lý thuyết tân cổ điển Solow về đầu tư và tăng trưởng 18
2.3 Lý thuyết hội tụ thu nhập 40
2.3.1 Những giả thuyết 40
2.3.2 Phương pháp đánh giá về hội tụ thu nhập 42
2.4 Các nghiên cứu có liên quan 45
2.4.1 Các nghiên cứu về tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế 46
2.4.2 Các nghiên cứu về hội tụ thu nhập 56
Tóm tắt chương 2 61
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu 62
3.1 Quy trình nghiên cứu 62
3.2 Mô hình nghiên cứu 64
3.2.1 Mô hình đánh giá tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế 65
3.2.2 Mô hình đánh giá hội tụ 73
3.3 Dữ liệu nghiên cứu 77
3.4 Phương pháp ước lượng 79
Trang 53.4.1 Kiểm định tính dừng dữ liệu bảng (Panel unit root test) 79
3.4.2 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm 80
Tóm tắt chương 3 82
Chương 4 Kết quả nghiên cứu 83
4.1 Tăng trưởng kinh tế, đầu tư và hội tụ thu nhập tại Việt Nam 83
4.1.1 Khái quát tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam 83
4.1.2 Tình hình đầu tư ở Việt Nam thời gian qua 88
4.1.3 Quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế 92
4.1.4 Hội tụ thu nhập Việt Nam thời gian qua 95
4.1.5 Quan hệ giữa đầu tư và hội tụ thu nhập 97
4.2 Kết quả nghiên cứu 99
4.2.1 Tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế 99
4.2.1.1 Cơ sở lựa chọn dạng hàm 99
4.2.1.2 Thống kê mô tả các biến 100
4.2.1.3 Tương quan giữa các biến 101
4.2.1.4 Kiểm định tính dừng (Panel unit root test) 102
4.2.1.5 Kết quả ước lượng tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế 105
4.2.2 Kết quả ước tính hội tụ 107
4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 110
Tóm tắt chương 4 117
Chương 5 Kết luận và khuyến nghị 118
5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu chính và đóng góp của luận án 118
Trang 65.2 Các hàm ý chính sách về đầu tư ở Việt Nam 123
5.2.1 Đầu tư công trong nền kinh tế 123
5.2.2 Đầu tư tư nhân trong nước và FDI trong nền kinh tế 128
5.2.3 Nguồn nhân lực cho tăng trưởng kinh tế 131
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 134
5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 134
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 134
Tóm tắt chương 5 136
Kết luận 137 MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO BẰNG TIẾNG VIỆT
TÀI LIỆU THAM KHẢO BẰNG TIẾNG ANH
PHỤ LỤC 4.1 KIỂM ĐỊNH NGHIỆM ĐƠN VỊ CÁC BIẾN
PHỤ LỤC 4.2 KẾT QUẢ HỒI QUY PMG
PHỤ LỤC 4.3 KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH HỘI TỤ
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
STT NỘI DUNG Trang
Hình 2.1 Hàm sản xuất tân cổ điển (hệ số biến đổi) 23
Hình 2.2 Hàm sản xuất trong mô hình tăng trưởng Solow 26
Hình 2.3 Biểu đồ mô hình tăng trưởng Solow cơ bản 29
Hình 2.4 Gia tăng tỉ lệ tiết kiệm trong mô hình Solow 32
Hình 2.5 Thay đổi tỉ lệ tăng trưởng dân số trong mô hình Solow 34
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 63
Hình 4.1 GDP và tăng trưởng GDP qua các năm 88
Hình 4.2 Vốn đầu tư cả nước và các vùng 91
Hình 4.3 Tỷ phần vốn đầu tư/GDP 92
Hình 4.4 Quan hệ giữa tăng trưởng của đầu tư và GDP 94
Hình 4.5 Biểu đồ biểu diễn hệ số biến thiên CV của các vùng và cả nước 95
Hình 4.6 Biểu đồ mối quan hệ đầu tư và hội tụ 98
Hình 4.7 Mô tả dạng hàm các biến 100
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
STT NỘI DUNG Trang
Bảng 3.1 Cách tính và dấu kỳ vọng của các biến trong mô hình 73
Bảng 4.1 Chỉ số CV của Việt Nam 95
Bảng 4.2 Thống kê mô tả các biến 101
Bảng 4.3 Hệ số tương qua các biến 102
Bảng 4.4 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị dữ liệu bảng 103
Bảng 4.5 Kết quả ước theo mô hình PMG 105
Bảng 4.6 Kết quả hội tụ tuyệt đối 107
Bảng 4.7 Kết quả ước tính hội tụ có điều kiện 108
Bảng 5.1.Tóm tắt kết quả các kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 123
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ARDL Autoregressive Distributed Lag BOT Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
BT Hợp đồng xây dựng - chuyển giao BTO Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh CPI Consumer Price Index (Chỉ số giá tiêu dùng)
DI Đầu tư tư nhân trong nước ECM Error Correction Model FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FE Tác động cố định GDP Thu nhập quốc dân GSO Tổng Cục Thống kê Việt Nam ICOR Hệ số sử dụng vốn
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OLS Ordinary Least Square (phương pháp bình phương nhỏ nhất) PMG Pooled Mean Group
RE Tác động ngẫu nhiên
SI Đầu tư công UNCTAD Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc VAR Mô hình tự hồi quy véctơ
VECM Vetor Error Correction Model
WB World Bank WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10[1]
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu
Xây dựng mô hình đánh giá tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh
tế là một trong những hoạt động phổ biến của các nhà kinh tế học vĩ mô nhằm củng cố lý thuyết đầu tư và lý thuyết tăng trưởng kinh tế Hơn nữa, các nhà quản lý kinh tế, các nhà đầu tư cũng rất quan tâm đến mức độ tác động của các yếu tố đến tăng trưởng kinh tế để có thể hoạch định chính sách điều hành kinh tế tối ưu cho đất nước, hoặc các nhà đầu tư có cơ sở trong việc lựa chọn phương án đầu tư của mình ở lĩnh vực nào, nước nào để có hiệu quả tốt nhất cho doanh nghiệp mình
Mức độ tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế đã được rất nhiều các tác giả trên thế giới nghiên cứu với nhiều không gian, thời gian và nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau Do vậy, có những sự nhận định trái chiều nhau về tác động của đầu tư đối với tăng tưởng kinh tế như: Aschauer (1989a, 1989b); Hadjimichael and Ghura (1995); Jwan and James (2014); Blomstrom and Persson (1983); Aviral Kumar Tiwari and Mihai Mutascu (2011) Các tác giả này cho rằng đầu tư công, đầu tư tư nhân và FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế Trong khi đó, Deverajan et al (1996); Karikari (1992); Carkovic and Levine (2002) đã không tìm thấy mối quan hệ, hoặc phát hiện mối quan hệ ngược chiều của đầu tư và tăng trưởng kinh tế Ở Việt Nam, việc nghiên cứu vấn đề này cũng được nhiều tác giả quan tâm Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào mà xây dựng trong mô hình nghiên cứu gồm có đồng thời ba loại nguồn đầu tư: Đầu tư công, đầu tư tư nhân trong nước và FDI, để xem xét mức độ tác động của từng loại đầu tư đến tăng trưởng kinh tế
Trang 11Ngoài ra, một trong những dự đoán quan trọng của các mô hình tăng trưởng tân cổ điển của Solow (1956) và Cass (1965) đó là các nước hoặc khu vực nghèo có xu hướng tăng trưởng kinh tế nhanh hơn các nước hoặc khu vực giàu có hơn Nếu dự đoán này là đúng thì theo thời gian sẽ có sự hội tụ thu nhập giữa các nước hoặc khu vực Nhân tố chính quyết định giả thuyết này đó
là đặc tính lợi tức biên giảm dần của vốn trong các mô hình tăng trưởng tân cổ điển Tức là nếu các nước hoặc khu vực có cùng lựa chọn về tỷ lệ tiết kiệm và tiến bộ công nghệ thì những nước hoặc khu vực nghèo, nơi có tỷ suất vốn/lao động thấp hơn sẽ có sản phẩm biên của vốn cao hơn và do vậy đạt được tốc
độ tăng trưởng cao hơn trong quá trình chuyển đổi về trạng thái cân bằng dài hạn Từ các nghiên cứu của Baumol (1986); Barro (1991); Sala-i-Martin (1996a, 1996b) thì việc kiểm định mối quan hệ ngược chiều giữa tốc độ tăng trưởng và mức thu nhập bình quân đầu người ở thời điểm ban đầu đã trở thành phổ biến trong các nghiên cứu thực nghiệm về tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, vấn đề này ở Việt Nam còn rất ít nghiên cứu để đánh giá sự đóng góp của từng loại nguồn đầu tư cụ thể đến quá trình hội tụ thu nhập bình quân đầu người trong nền kinh tế
Với chủ trương xây dựng một Nhà Nước của dân, do dân và vì dân, lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm căn cứ cho toàn bộ hoạt động của Nhà Nước Việt Nam cũng đã khẳng định mục tiêu cuối cùng của việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam chính là thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh Do đó, bên cạnh mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng nhanh một cách bền vững bằng việc cân đối các nguồn lực cho sự tăng trưởng kinh tế, Việt Nam còn phải thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, đảm bảo cho mọi người chứ không phải chỉ một vài nhóm người được hưởng lợi từ thành quả tăng trưởng kinh tế chung của đất nước Trong quá trình đổi mới theo hướng tự do hóa, mở cửa và hội
Trang 12[3]
nhập vào khu vực và thế giới, nền kinh tế Việt Nam ngày càng khởi sắc: Tốc
độ tăng trưởng GDP đạt cao, thu nhập của người dân được cải thiện đáng kể
và ngày càng được biết đến là một quốc gia thành công chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Mặc dù vậy, quá trình này cũng đã làm nảy sinh những mặt trái, gây trở ngại cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế Trong
đó, có một thực trạng đáng lo ngại là sự gia tăng chênh lệch về thu nhập giữa các nhóm dân cư và giữa các vùng Theo Phạm Thế Anh (2009), nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng cao, khoảng cách giàu - nghèo có xu hướng giãn ra
Gần đây đã có một số nghiên cứu mối quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu là nghiên cứu định tính và các nghiên cứu định lượng chủ yếu mới tập trung nghiên cứu tác động của tăng trưởng kinh tế đến bất bình đẳng thu nhập mà chưa nghiên cứu vai trò của từng loại đầu tư tác động đến việc hội tụ thu nhập giữa các tỉnh ở Việt Nam
Do vậy, việc nghiên cứu tác động của các loại nguồn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế và hội tụ thu nhập ở Việt Nam giúp đưa ra những luận cứ khoa học để đề xuất quan điểm và giải pháp, đảm bảo gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng trong phân phối thu nhập ở nước ta trong thời gian tới có ý nghĩa cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chủ yếu của luận án là đánh giá tác động của các nguồn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế và hội tụ thu nhập tại Việt Nam Để đạt được mục tiêu trên, luận án tập trung tìm lời giải đáp cho các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
Trang 13(1) Mức độ tác động của các nguồn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn như thế nào?
(2) Tác động của các nguồn đầu tư như thế nào đến quá trình hội tụ thu nhập tại Việt Nam?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Cơ chế tác động của đầu tư Công (si); đầu tư từ tư nhân trong nước (di)
và đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) đến tăng trưởng kinh tế (gdp) và vấn đề hội tụ thu nhập ở Việt Nam
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu tập trung nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế và các yếu tố chính như: Đầu tư công, đầu tư từ tư nhân trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động đến tăng trưởng kinh tế và quá trình hội tụ thu nhập trên phạm vi tổng thể Việt Nam gồm 63 tỉnh thành Ngoài ra trong mô hình sử dụng các biến kiểm soát có liên quan dựa vào các lý thuyết tăng trưởng kinh
tế và những nghiên cứu thực nghiệm trước đây
Dữ liệu nghiên cứu dạng dữ liệu bảng (panel data) về các biến chính (si, di, fdi, gdp) và các biến kiểm soát trong mô hình nghiên cứu thực nghiệm
về quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng kinh tế và quá trình hội tụ thu nhập được tập hợp chủ yếu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam trong khoảng thời gian
2000 đến 2014 cho toàn bộ 63 tỉnh thành của Việt Nam
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để tìm lời giải cho câu hỏi trong nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trên cơ sở hàm sản xuất Cobb-Douglas được mở
Trang 14[5]
rộng bao gồm các biến tác động đến tăng trưởng kinh tế theo như nghiên cứu của Wei (2008), Nguyễn Minh Tiến (2014) Từ đó sẽ đánh giá mức độ tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế
Kế thừa mô hình của Sala-i-Martin (1996a,b), được Wei (2008) phát triển thực nghiệm về vấn đề tăng trưởng và hội tụ thu nhập ở Trung Quốc, luận án sẽ tiến hành xây dựng mô hình để tìm kiếm bằng chứng có hay không vấn đề hội tụ hay phân tán thu nhập và cơ chế tác động của đầu tư công, đầu
tư từ tư nhân trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài đến quá trình hội tụ thu nhập ở Việt Nam
1.5 Ý nghĩa khoa học của luận án
Nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế nói chung và nghiên cứu về tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế nói riêng là đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển, cụ thể là Việt Nam, nơi mà nguồn lực cho đầu tư phát triển còn nhiều hạn chế Do vậy, để có thể hoạch định chính sách vĩ mô cho từng giai đoạn, tận dụng và tối ưu hóa được nguồn lực cho tăng trưởng kinh
tế, thì đòi hỏi các nhà làm chính sách phải có được cơ sở đánh giá được mức
độ đóng góp của các yếu tố đầu vào, trong đó các loại nguồn đầu tư cho tăng trưởng kinh tế là một đòi hỏi khách quan Đồng thời đảm bảo cho kinh tế tăng trưởng nhanh một cách bền vững đi đôi với thực hiện công bằng trong phân phối thu nhập là một vấn đề đang đặt ra cấp thiết, rất có ý nghĩa cả về lý luận
và thực tiễn trong việc điều tiết vĩ mô ở Việt Nam Qua nghiên cứu, luận án hướng đến việc có đóng góp chủ yếu sau đây:
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
Thứ nhất, luận án sẽ bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động của đầu tư công, đầu tư từ tư nhân trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài đến
Trang 15tăng trưởng kinh tế Đây là bước khác biệt so với trước đây ở Việt Nam khi
mà trong một mô hình nghiên cứu gồm có đồng thời ba yếu tố đầu tư giải thích cho tăng trưởng để có cái nhìn tổng quát về cơ chế tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn, bằng kỹ thuật dữ liệu bảng cho 63 tỉnh thành của Việt Nam từ năm 2000 đến 2014 với mô hình Pooled Mean Group (Panel ARDL) Thứ hai, luận án đóng góp thêm bằng chứng thực nghiệm cho trường hợp ở Việt Nam từ nhận định lý thuyết trong mô hình tăng trưởng tân cổ điển của Solow (1956); Cass (1965) đó là các nước hoặc khu vực nghèo có xu hướng tăng trưởng kinh tế nhanh hơn các nước hoặc khu vực giàu có hơn
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Từ kết quả nghiên cứu này, mà cụ thể là mức độ tác động của các loại nguồn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam sẽ là bằng chứng thực tiễn
có ý nghĩa mang tính cập nhật cho các nhà hoạch định chính sách trong việc lựa chọn nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là việc phân bổ nguồn đầu tư trong cơ cấu tổng đầu tư của nền kinh tế Thứ hai là thông qua các thử nghiệm để đánh giá về vấn đề hội tụ thu nhập cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hội tụ sẽ làm cơ sở cho việc cân đối nguồn lực hướng đến việc đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững và giảm khoản cách giàu nghèo trong
xã hội, làm cho các bộ phận dân cư đều có cơ hội hưởng lợi từ vấn đề tăng trưởng kinh tế chung của đất nước Thứ ba là nghiên cứu cũng đưa ra một số gợi ý chính sách cũng như đề xuất một số kiến nghị cụ thể cho Nhà Nước trong việc thực thi chính sách thu hút và sử dụng vốn đầu tư hiệu quả cho nền kinh tế Cuối cùng, luận án sẽ góp phần hoàn thiện khung phân tích trong nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam về đầu tư, tăng trưởng kinh tế và vấn đề