1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai và đáp án có giải thích môn phân tích tài chính doanh nghiệp

26 15,5K 124
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Trắc Nghiệm Đúng Sai Và Đáp Án Có Giải Thích Môn Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp
Tác giả Nguyễn Thị Xuyên, Lê Thị Nga
Người hướng dẫn Th.s Bùi Thị Thu Loan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Tài Liệu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 308,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai và đáp án có giải thích môn phân tích tài chính doanh nghiệp

Trang 1

Phân tích tài chính

doanh nghiệp

• Gv hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Thu Loan

• Danh sách nhóm: - Nguyễn Thị Xuyên

– Lê Thị Nga

Trang 2

Câu 1 Dòng tiền ròng là dòng tiền thực dành cho cổ đông – Sai

Câu 1 Dòng tiền ròng là dòng tiền thực dành cho cổ đông – Sai

Dòng tiền tự do (FCF) mới thực sự dành cho cổ

= NOPAT – Đầu tư ròng Tài sản hoạt động

Dòng tiền tự do (FCF) mới thực sự dành cho cổ

Trang 3

Câu 2 Do sự khác biệt về chế độ kế toán nên báo cáo tài chính của các công ty nước ngoài khác biệt với báo cáo tài chính

Việt Nam

Câu 2 Do sự khác biệt về chế độ kế toán nên báo cáo tài chính của các công ty nước ngoài khác biệt với báo cáo tài chính

Việt Nam

Vì báo cáo tài chính của Việt Nam được ban hành dựa trên tiêu

chuẩn của quốc tế

Vì vậy nó sẽ giống với báo cáo của quốc tế, chỉ khác ở hình thức, tên gọi của một số chỉ

tiêu trong báo cáo

Vì báo cáo tài chính của Việt Nam được ban hành dựa trên tiêu

chuẩn của quốc tế

Vì vậy nó sẽ giống với báo cáo của quốc tế, chỉ khác ở hình thức, tên gọi của một số chỉ

tiêu trong báo cáo

Trang 4

Báo cáo thu nhập cty Allied (đv:trđ) BC KQKD cty TNHH An Lôc (đv:trđ)

Doanh thu thuần 3.000

Cp hoạt động chưa kể khấu hao 2.616,

Lợi nhuận giữ lại tăng thêm 60

Số kiệu trên mỗi cổ phần

Trang 5

số liệu trên Bảng CĐKT, bảng BCKQKD và báo cáo

LCTT.

Thay đổi phương pháp khấu hao không những làm thay đổi số liệu trên báo cáo KQKD mà còn làm thay đổi

số liệu trên Bảng CĐKT, bảng BCKQKD và báo cáo

LCTT.

Trang 6

VD: Sự thay đổi phương pháp khấu hao tại cty A

Trang 7

Trong điều kiện có lạm phát, giá cả hàng hóa tăng

-FIFO: GVHB giảm => LNG tăng

-LIFO: GVHB tăng => LNG giảm

Lợi nhuận gộp(hđkd) = DT – GVHB

Trong điều kiện có lạm phát, giá cả hàng hóa tăng

-FIFO: GVHB giảm => LNG tăng

-LIFO: GVHB tăng => LNG giảm

Trang 8

-Vd: Trong tháng 2 cty A có số liệu sau(đv:1.000đ)

- Tồn đầu kỳ: 200sp – gía mua: 500/sp

- Trong kỳ: + 3/2: nhập 300sp với giá 530/sp

+ 10/2: nhập 500sp với giá 580/sp

+ 20/2: xuất 800sp với giá bán 1.000/sp

Y/c: so sánh LNG giữa 2 phương pháp FIFO và LIFO?

Vd: Trong tháng 2 cty A có số liệu sau(đv:1.000đ)

- Tồn đầu kỳ: 200sp – gía mua: 500/sp

- Trong kỳ: + 3/2: nhập 300sp với giá 530/sp

+ 10/2: nhập 500sp với giá 580/sp

+ 20/2: xuất 800sp với giá bán 1.000/sp

Y/c: so sánh LNG giữa 2 phương pháp FIFO và LIFO?

GVHB: + FIFO: 200*500+300*530+300*580 =

433.000

+ LIFO: 500*580+300*530 = 449.000

ÞLNG: + FIFO: 800*1.000 – 433.000 = 367.000 + LIFO: 800*1.000 – 449.000 = 351.000

ÞLNG(FIFO) > LNG(LIFO)

Trang 10

A TSNH 315.404

1 Tiền và tương đương tiền 9.218

2 Các khoản phải thu 11.634

Trang 11

Câu 7 Lợi nhuận giữ lại trên báo cáo KQKD thể hiện như là một khoản mục tiền mặt và sẽ được thể

hiện trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Câu 7 Lợi nhuận giữ lại trên báo cáo KQKD thể hiện như là một khoản mục tiền mặt và sẽ được thể

hiện trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 12

Câu 8 Với mức sử dụng nợ khác nhau, hai công ty

có hoạt động giống hệt nhau, công ty nào sử dụng

nợ ít hơn sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn

Câu 8 Với mức sử dụng nợ khác nhau, hai công ty

có hoạt động giống hệt nhau, công ty nào sử dụng

nợ ít hơn sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn

Chi phí lãi vay ít hơn

Lợi nhuận cao hơn

Lợi nhuận cao hơn

Trang 13

Chi phí tài chính

- Lãi vay 200150 Thu nhập thuần từ HĐKD 1.050 Thu nhập khác 30

Lợi nhuận khác 10

Trang 14

Đúng

Câu 9 Chỉ tiêu lợi nhuận ròng sau thuế (NOPAT) là chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của công ty sau khi đã

loại trừ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính

Câu 9 Chỉ tiêu lợi nhuận ròng sau thuế (NOPAT) là chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của công ty sau khi đã

loại trừ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính

NOPAT là lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế Được tính trong trường

hợp không tính đến tác động của nợ vay và tài sản tài chính, nhằm trừ tác động của đòn bảy tài chính

NOPAT= EBIT(1-T)

NOPAT là lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế Được tính trong trường

hợp không tính đến tác động của nợ vay và tài sản tài chính, nhằm trừ tác động của đòn bảy tài chính

NOPAT= EBIT(1-T)

Trang 15

Câu 10 Muốn so sánh tình hình hoạt động giữa các công ty, thông thường chúng ta nên chú ý đến chỉ tiêu lợi nhuận ròng sau thuế - Sai

Câu 10 Muốn so sánh tình hình hoạt động giữa các công ty, thông thường chúng ta nên chú ý đến chỉ tiêu lợi nhuận ròng sau thuế - Sai

Đánh giá hoạt động công ty cần chú ý đến các chỉ tiêu

Khả năng

thanh toán

Khả năng

thanh toán

Hiệu quả hoạt động

Hiệu quả hoạt động

Khả năng sinh lờiKhả năng sinh lời

Trang 16

Câu 11: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chắc chắn phản ánh dòng tiền ròng gia tăng nếu lợi nhuận ròng phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh lớn

Sai: Vì doanh thu để

tính lợi nhuận kế toán

bao gồm doanh thu tiền

Sai: Vì doanh thu để

tính lợi nhuận kế toán

bao gồm doanh thu tiền

Trang 17

Báo cáo KQKD Đơn vị: triệu

USD

Doanh thu thuần 3.000

Chi phí hoạt động chưa

Thuế thu nhâp 78,32

Thu nhập sau thuế 117,48

Ví dụ: Báo cáo KQKD, CĐKT của MicroDrive

Bảng CĐKT Đơn vị : triệu

USD

TÀI SẢN Năm N Tiền mặt và tiền gửi 10 Khoản phải thu 375

Tổng tài sản lưu

Tài sản cố định ròng 1.000 Tổng tài sản 2.000

Trang 18

Câu 12: Trong trường hợp được phép, các công ty nên sử dụng phương pháp khấu hao nhanh để báo cáo thuế và phương pháp khấu hao đều cho mục đích báo cáo cổ đông

Sai:

Khi công ty thực hiện điều đó, là vi phạm nguyên tắc

nhất quán trong quá trình hạch toán kế toán: “Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn

phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế

toán”

Sai:

Khi công ty thực hiện điều đó, là vi phạm nguyên tắc

nhất quán trong quá trình hạch toán kế toán: “Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn

phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế

toán”

Trang 19

Công ty A Công ty B

Câu 13: Hai công ty có hoạt động tương tự nhau về sản phẩm sản xuất, quy mô vốn sẽ có báo cáo thu nhập tương đối giống nhau

Trang 20

Doanh thu thuần 3.000

Tổng lợi nhuận trước thuế 860

Công ty A , đơn vị : triệu đồng Công ty B đơn vị: triệu đồng

Doanh thu thuần 3.500

Giá vốn hàng bán 2.000 Lợi nhuận gộp 1.500 Chi phí bán hàng 220 Chi phí quản lý 180 Doanh thu tài chính 60 Chi phí tài chính 30 Lợi nhuận thuần từ

Thu nhập khác 30 Chi phí khác 20 Lợi nhuận khác 10 Tổng lợi nhuận trước

Trang 21

Hệ số thanh toán

nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán

nợ ngắn hạn

Hàng tồn kho thuộc tài sản ngắn hạn

Khi có lạm phát, theo phương pháp LIFO- hàng nhập trước xuất trước- hàng nhập sau sẽ nhập với giá cao – trị giá hàng tồn kho cao – làm tăng TSNH – hệ số

thanh toán nợ ngắn hạn tăng theo.

Khi có lạm phát, theo phương pháp LIFO- hàng nhập trước xuất trước- hàng nhập sau sẽ nhập với giá cao – trị giá hàng tồn kho cao – làm tăng TSNH – hệ số

thanh toán nợ ngắn hạn tăng theo.

Câu 14: Thay đổi phương pháp tính giá hàng

tồn kho có thể cải thiện chỉ tiêu khả năng

thanh toán - Đúng

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Trang 22

Câu 15: Các nhà phân tích trong trường hợp không xác định được chính xác số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ nên sở dụng phương pháp số chênh lệch để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới chỉ

tiêu doanh thu

Trang 23

• Sưu tầm, xử lý số liệu

• Tính toán các chỉ tiêu phân tích

• Xác định nguyên nhân, dự đoán, tổng hợp kết quả, đưa ra nhận xét

Giai đoạn kết thúc

• Viết báo cáo tài chính

• Hoàn chỉnh hồ

sơ phân tích

Câu 16: Sưu tầm tính toán và phân tích số liệu là

công việc đầu tiên trong quá trình lập kế hoạch

phân tích TCDN - Sai

Câu 16: Sưu tầm tính toán và phân tích số liệu là

công việc đầu tiên trong quá trình lập kế hoạch

phân tích TCDN - Sai

Tổ chức phân tích TCDN gồm 3 khâu

Trang 24

Câu 17: Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận, nhà phân tích tài chính có thể sử dụng kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch - Đúng

Trong quá trình phân tích ta có thể kết hợp hai phương pháp trên Vì phương pháp chênh lệch là hệ quả của phương

pháp thay thế liên hoàn

Trang 25

Nguồn vốn

Nợ phải trả

Nợ ngắn hạn Phải trả nhà cung cấp

Nợ ngắn hạn ngân hàng

Phải trả khác

Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữu

Câu 18: Bảng CĐKT là báo cáo tài chính mà theo đó

các khoản mục nguồn vốn xắp xếp theo thứ tự tính

thanh khoản giảm dần - Sai

Câu 18: Bảng CĐKT là báo cáo tài chính mà theo đó

các khoản mục nguồn vốn xắp xếp theo thứ tự tính

thanh khoản giảm dần - Sai

Ngày đăng: 14/01/2014, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng BCKQKD và  báo cáo - Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai và đáp án có giải thích môn phân tích tài chính doanh nghiệp
ng BCKQKD và báo cáo (Trang 5)
Câu 6. Bảng CĐKT là báo cáo tài chính mà theo đó các  khoản mục tài sản được sắp xếp theo thứ tự tính thanh - Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai và đáp án có giải thích môn phân tích tài chính doanh nghiệp
u 6. Bảng CĐKT là báo cáo tài chính mà theo đó các khoản mục tài sản được sắp xếp theo thứ tự tính thanh (Trang 10)
Bảng CĐKT Đơn vị : triệu - Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai và đáp án có giải thích môn phân tích tài chính doanh nghiệp
ng CĐKT Đơn vị : triệu (Trang 17)
Câu 18: Bảng CĐKT là báo cáo tài chính mà theo đó - Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai và đáp án có giải thích môn phân tích tài chính doanh nghiệp
u 18: Bảng CĐKT là báo cáo tài chính mà theo đó (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w