1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm luật hôn nhân gia đình 2021

37 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 455,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc đăng ký kết hôn lại thì trường hợp vợ và chồng đã ly hôn và muốn kết hôn lại thì phải đăn

Trang 1

NHÂN GIA ĐÌNH 2021 (CÓ ĐÁP ÁN)

Chọn 01 đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1 – Pháp luật quy định Nam nữ được kết hôn khi đạt độ tuổi nào?

A – Nam từ đủ 19 tuổi, nữ từ đủ 17 tuổi

B – Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi

C – Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi

D – Cả 3 phương án trên đều sai

C đúng

Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định

về các điều kiện kết hôn thì độ tuổi kết hôn được phép kết hôn là từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ

đủ 18 tuổi trở lên

Căn cứ pháp lý: điểm a, khoản 1, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình 2014

2 – Pháp luật cấm kết hôn trong những trường hợp nào sau đây:

A – Giữa người đang có vợ và đang có chồng

B – Người mất năng lực hành vi dân sự

C – Người có dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời

D – Tất cả các trường hợp trên đều bị cấm

D đúng

Bởi vì: A vi phạm quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 5, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về các hành vi bị cấm, quy định này nhằm bảo vệ chế độ hôn nhân một vợ một chồng bình đẳng B vi phạm quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 8 quy định về các điều kiện kết hôn C vi phạm quy định điểm d, khoản 1, Điều 5, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về các hành vi bị cấm do việc kết hôn với người có dòng máu trực hệ, trong phạm vi ba đời liên quan đến vấn đề đạo đức, và bảo vệ sức khỏe cho đứa trẻ, nếu những người có dòng máu trực hệ trong phạm vi ba đời kết hôn với nhau, khi sinh đứa trẻ có tỉ lệ cao bị dị tật Căn cứ pháp lý: điểm c, điểm d, khoản 1, Điều 5, điểm a, khoản 1, Luật Hôn nhân và gia đình 2014

3 – Việc kết hôn phải được đăng ký với cơ quan nào?

A – Thôn, bản, khối phố

B – UBND cấp xã của 01 trong hai bên nam,nữ

Trang 2

C – UBND cấp huyện của 01 tronghai bên nam, nữ

D – Nhà thờ

B đúng

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014 thì thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn

Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014

5 – Vợ chồng đã ly hôn nay muốn kết hôn lại có cần phải đăng ký kết hôn không?

A – Không cần đăng ký

B – Phải đăng ký

C – Không đăng ký nhưng phải báo cáo UBND cấp xã

D – Không đăng ký nhưng phải báo cáo thôn, khối phố

B đúng

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định

về việc đăng ký kết hôn lại thì trường hợp vợ và chồng đã ly hôn và muốn kết hôn lại thì phải đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền

Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

6 – Khi tổ chức đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ bắt buộc phải có mặt không?

A – Bắt buộc hai bên nam nữ phải có mặt

B – Chỉ cần một trong hai bên có mặt là được

C – Cả hai bên vắng mặt cũng được nhưng phải ủy quyền cho người khác

D – Tùy từng trường hợp có thể đến, có thể không

A đúng

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 6, Luật Hộ tịch 2014 thì trong trường hợp kết hôn thì hai bên nam nữ phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch Việc trực tiếp thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch nhằm đảm bảo điều kiện kết hôn

tự nguyện khi kết hôn

Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 6, Luật Hộ tịch 2014

Tuyển tập trắc nghiệm môn Luật Hôn nhân và gia đình

Tuyển tập trắc nghiệm môn Luật Hôn nhân và gia đình

7 – Cơ quan nào có thẩm quyền hủy kết hôn trái pháp luật

Trang 3

A – UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn

B – Hội Liên hiệp phụ nữ

C – Cơ quan bảo vệ và chăm sóc trẻ em

D – Tòa án nhân dân

D đúng

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 11, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định

về xử lý việc kết hôn trái pháp luật thì Tòa án nhân dân có thẩm quyền hủy việc kết hôn trái pháp luật

8 – Vợ, chồng có nghĩa vụ và quyền đối với nhau như thế nào?

A – Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

B – Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về một số mặt trong gia đình

C – Có nghĩa vụ và quyền khác nhau

D – Tất cả các phương án trên đều sai

A đúng

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về sự bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng thì vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

Căn cứ pháp lý: Điều 17 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

9 – Tài sản nào sau đây được coi là tài sản chung của vợ và chồng?

A – Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

B – Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung

C – Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn

D – Tất cả các tài sản trên

D đúng

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại Điều 33, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng thì các tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, các tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung và quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng

Trang 4

Căn cứ pháp lý: Điều 33, Luật Hôn nhân và gia đình 2014

10 – Vợ, chồng có quyền như thế nào trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung?

A – Chồng có quyền cao hơn vợ

B – Vợ có quyền cao hơn chồng

C – Vợ chồng có quyền ngang nhau

Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

11 – Những tài sản nào sau đây là tài sản riêng của vợ chồng?

A – Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân

B – Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

C – Tài sản của vợ, chồng được mua từ tiền riêng của vợ, chồng

Căn cứ pháp lý: Điều 43, Luật Hôn nhân và gia đình 2014

12 – Nghĩa vụ và quyền của Cha mẹ đối với con như thế nào?

A – Thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con

B – Không được phân biệt đối xử giữa các con

C – Trông nom con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình

Trang 5

D – Cả hai phương án trên

D đúng

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Nghĩa

vụ và quyền của cha mẹ thì cha mẹ có quyền và nghĩa vụ thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con, không được phân biệt đối xử giữa các con và trông nom con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình

Căn cứ pháp lý: Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

13 – Nghĩa vụ và quyền của con đối với cha mẹ như thế nào ?

A – Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ

B – Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ

C – Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ

D – Tất cả các phương án trên

D đúng

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Nghĩa

vụ và quyền của con thì con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, nghiêm cấm việc con ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ Căn cứ pháp lý: Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

14 – Con sinh ra trong thời kỳ nào sau đây thì được coi là con chung của vợ chồng?

A – Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận

B – Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc vợ đã có thai trong thời kỳ đó

C – Con của vợ chồng nhờ mang thai hộ

D – Tất cả các phương án trên

D đúng

Giải thích: A, B đúng vì căn cứ theo quy định tại đoạn 1 và đoạn 3, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về việc xác định cha mẹ cho con thì con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân hoặc con sinh ra trước ngày đăng

ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận, là con chung của vợ chồng

C đúng vì căn cứ theo quy định tại Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc xác định cha mẹ cho con trong trường hợp mang thai hộ thì con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ

Trang 6

Căn cứ pháp lý: đoạn 1 và đoạn 3, khoản 1, Điều 88 và Điều 94, Luật Hôn nhân và gia đình

2014

15 – Cơ quan nào có quyền giải quyết việc ly hôn?

A – Tòa án nhân dân

B – Trưởng thôn, trưởng khối

Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 51 và khoản 1, Điều 53, Luật Hôn nhân gia đình 2014 và khoản 1, Điều 28 Luật Tố tụng dân sự 2015

16 – Ai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn?

A – Chỉ người chồng mới có quyền yêu cầu ly hôn

B – Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu

C – Chỉ người vợ mới có quyền yêu cầu ly hôn

D – Cha hoặc mẹ của người bị mất năng lực hành vi dân sự

B đúng

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 51, Luật Hôn nhân và gia đình

2014 quy định về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn thì cả vợ và chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn Ngoài ra, trong trường hợp người người bị mất năng lực hành

vi dân sự là nạn nhân của bạo lực gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần của họ thì cha hoặc mẹ của người này cũng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn

Căn cứ pháp lý: khoản 1 và khoản 2, Điều 51, Luật Hôn nhân và gia đình 2014

17 – Khi vợ chồng có yêu cầu xin ly hôn thì Tòa án phải làm gì?

A – Xem xét thụ lý

B – Tiến hành hòa giải, nếu không thành thì mở phiên toà xét xử

C – Tất cả các phương án trên

Trang 7

C đúng

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 53, Điều 54, Điều 55 và Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì khi nhận được yêu cầu xin ly hôn của vợ chồng, Tòa án sẽ tiến hành xem xét thụ lý theo quy định Sau khi thụ lý, Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ, nếu việc hòa giải không thành thì mở phiên xét xử để giải quyết việc ly hôn

Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 53, Điều 54, Điều 55 và Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình

2014

18 – Những căn cứ nào để Tòa án giải quyết cho ly hôn

A – Tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được

B – Khi vợ chồng mâu thuẫn

C – Khi vợ chồng tranh chấp tài sản

B đúng

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định

về căn cứ để Tòa án giải quyết cho ly hôn gồm: Có hành vi bạo lực gia đình; Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài Hoặc Mục đích hôn nhân không đạt được

Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình 2014

19 – Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn được quy định như thế nào?

A – Người nào được giao nuôi con thì người đó có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng

B – Vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự

C – Vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động

và không có tài sản để tự nuôi mình

C đúng

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định

về quyền chăm sóc, nuôi dưỡng con cái sau ly hôn thì trường hợp người con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động

và không có tài sản để tự nuôi mình thì cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, trông nom

Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Trang 8

20 – Việc chia tài sản khi ly hôn được thực hiện theo nguyên tắc nào?

A – Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi

B – Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này

C – Người nào nuôi con thì được hưởng nhiều hơn

Trắc nghiệm Đại họcTrắc nghiệm môn Luật - Môn khác Đại học

Bộ đề trắc nghiệm Luật hôn nhân và gia đình có đáp án số 2 gồm 30 câu hỏi

Trang 9

C Được giao cho con

Câu 5 Con bao nhiêu tuổi thì khi định đoạt tài sản riêng của con, cha mẹ phải xem xét

Trang 10

nguyện vọng của con?

A Từ đủ 9 tuổi đến dưới 15 tuổi

B Từ đủ 9 tuổi đến dưới 16 tuổi

C Từ đủ 9 tuổi đến dưới 18 tuổi

6 Vợ chồng Tú & Thọ có 1 con chung Sau khi ly hôn, Tú tái hôn với Hoàng Vậy Hoàng

có nghĩa vụ chăm sóc con riêng của Tú không?

A Không

B Có

C Tùy theo thỏa thuận các bên

Câu 7 Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn?

A Tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi

B Cấp dưỡng cho con

Câu 9 Cha mẹ bị hạn chế quyền với con chưa thành niên khi nào?

A Phá tán tài sản của con

B Có lối sống đồi trụy

C Cả 2 đáp án trên

Câu 10 Tòa được ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản

lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn bao lâu?

Trang 11

B Một bên cha, mẹ không bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên nhưng không đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con

C Tùy vào thỏa thuận

Câu 13 Chị Y mang thai 3 tháng thì kết hôn với anh X Vậy đứa bé phải là con chung của

ủy quyền có hiệu lực không?

Trang 12

C 09 tháng

Câu 18 Người mang thai hộ có thể nhận nuôi con mà mình mang thai khi nào?

A Cả hai vợ chồng bên nhờ mang thai hộ chết

B Cả 2 vợ chồng nhờ mang thai hộ mất năng lực hành vi dân sự

C Cả A và B

Câu 19 Nhận định nào đúng về cấp dưỡng?

A Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác

B Nghĩa vụ cấp dưỡng có thể chuyển giao cho người khác cùng huyết thống

C Người có nghĩa vụ cấp dưỡng mà trốn tránh thì Tòa án sẽ mặc nhiên buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

Câu 20 Con đã thành niên không sống chung với cha mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ trong trường hợp nào?

A Cha mẹ không có khả năng lao động

B Cha mẹ không có tài sản để tự nuôi mình

C Cả 2 trường hợp trên

Câu 21 Khi nào nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt?

A Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình

B Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi

C Cả 2 đáp án trên

Câu 22 Toàn và Hạnh sống chung với nhau như vợ chồng từ 2016, có một con chung Cho tới thời điểm hiện tại, hai người có phải là vợ chồng không?

A Không phải vì chưa đăng ký kết hôn

B Phải vì đã có con với nhau

C Phải vì đã sống với nhau như vợ chồng đủ 07 năm

Câu 23 Ngày 10/4/2015, A và B đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền Sau đó, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và đăng ký lại vào ngày 01/6/2017 Quan hệ hôn nhân xác lập từ ngày nào?

A Ngày 10/4/2015

B Ngày 01/6/2017

Trang 13

Câu 24 AB chung sống với nhau như vợ chồng, có 1 con chung Sau đó đi đăng ký kết hôn Quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm nào?

A Từ lúc sống chung

B Từ lúc sinh con

C Từ lúc đăng ký kết hôn

Câu 25 Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài là gì?

A Ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

B Các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan

hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ

đó ở nước ngoài

C Cả 2 đáp án trên

Câu 26 Tảo hôn là gì?

A Là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định

B Là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên bị cưỡng ép, ép buộc

C Là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bị lừa dối

Câu 27 Cha mẹ nuôi theo quy định của pháp luật là gì?

A Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi phát hiện con không có ai chăm sóc

B Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền đăng ký

C Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi con nuôi về sống chung

Câu 28 Ông X và bà Y đăng ký kết hôn và sống với nhau trong căn nhà là tài sản riêng của ông X Các hành động sau của ông X, hành động nào đúng?

A Tự ý mua bán nhà, không hỏi ý kiến bà Y, không đảm bảo chỗ ở cho bà Y

B Tự ý mua bán nhà, không hỏi ý kiến bà Y, đảm bảo cho chỗ ở của bà Y

C Không có hành động nào đúng

Câu 29 Thời hạn giải quyết việc nhận cha, mẹ, con là bao lâu?

A Không quá 25 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí

B Không quá 15 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí

C Không quá 05 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ

Trang 14

phí

Câu 30 Hồ sơ nhận cha, mẹ, con nộp ở đâu?

A Ủy ban nhân cân cấp xã

B Hội đồng nhân dân cấp xã

C Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

Trắc nghiệm Đại họcTrắc nghiệm môn Luật - Môn khác Đại học

Bộ đề trắc nghiệm Luật hôn nhân và gia đình có đáp án số 3 gồm 30 câu hỏi Danh sách Đáp án

Trang 15

Câu 14 B Câu 29 A

Câu 1 Thời kỳ hôn nhân là gì?

A Là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày bắt đầu yêu nhau cho đến lúc hết yêu

B Là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân

C Cả 2 ý trên đều sai

Câu 2 Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn không đăng ký kết hôn mà sống chung với nhau thì có làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng hay không?

A Có

B Không

C Phải xét vợ chồng đã có con hay chưa

Câu 3 Nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì có quyền

và nghĩa vụ với con hay không?

A Có

B Không

C Chỉ có nghĩa vụ, không có quyền

Câu 4 Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do ai quyết định?

A Vợ

B Chồng

C Theo thỏa thuận giữa vợ chồng

Câu 5 Vợ hoặc chồng mất năng lực hành vi dân sự, mà người kia có yêu cầu ly hôn, Tòa án

sẽ giải quyết như thế nào?

A Chấp nhận yêu cầu ly hôn

B Căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn

C Không chấp nhận yêu cầu ly hôn

Trang 16

Câu 6 Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

A Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm

B Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình

C Cả 2 đáp án trên

Câu 7 Hiện nay, pháp luật yêu cầu người lao động bao nhiêu tuổi trở lên?

A Từ 15 tuổi

B Từ đủ 18 tuổi

C Từ đủ 15 tuổi, có thể dưới 15 đối với một số công việc có tính chất đặc biệt

Câu 8 Thuê lao động dưới 13 tuổi làm việc có phải ký hợp đồng lao động không?

A Không, vì pháp luật hiện hành không cho phép được sử dụng lao động dưới 13 tuổi

B Phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật và phải được sự đồng ý của người dưới 13 tuổi

C Chỉ cần sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động

Câu 9 Có bắt buộc ký hợp đồng lao động bằng văn bản không?

A Nguyên tắc là bắt buộc, tuy nhiên với công việc tạm thời có thời hạn dưới 3 tháng thì HĐLĐ có thể được giao kết bằng lời nói

B Bắt buộc trong mọi trường hợp

C Không bắt buộc, tùy vào thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động Câu 10 Người lao động có được ủy quyền ký kết hợp đồng lao động không?

A Không, trong mọi trường hợp phải tự mình ký HĐLĐ

B Được trong trường hợp có lý do chính đáng

C Được, hợp đồng mùa vụ hoặc công việc có thời hạn <12 tháng thì nhóm NLĐ có thể ủy quyền cho 1 người trong nhóm đứng ra ký HĐLĐ

Trang 18

vì lợi ích chung của gia đình và con cái

Ngày đăng: 19/10/2021, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w