Để khắc phục tình trạng trên, tôi nghiên cứu chọn giải pháp:Ứng dụng phần mềm power point để nâng cao kết quả học tập khi học phần các trường hợp bằng nhau của tam giác cho học sinh lớp
Trang 1I TÓM TẮT ĐỀ TÀI -3
II GIỚI THIỆU -3
1 Hiện trạng: 3
2 Giải pháp thay thế: 4
3 Vấn đề nghiên cứu: 4
4 Giả thuyết nghiên cứu: 4
III PHƯƠNG PHÁP: -5
1 Khách thể nghiên cứu: 5
2 Thiết kế: 6
3 Quy trình nghiên cứu: 6
4 Đo lường: 7
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ: -8
1 Phân tích dữ liệu: 8
2 Bàn luận kết quả 10
V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ: -11
1 Kết luận : 11
2 Khuyến nghị: 11
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO -12
VII PHỤ LỤC CHO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU -13
Phụ lục 1: -13
Phụ lục 2 -15
Phụ Lục 3 -16
Phụ lục 4 -27
Phụ lục 5 -29
Phụ Lục 6 -30
Phụ lục 7 -31
Phụ lục 8 -32
Trang 2I TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Thực tế chất lượng môn Toán ở các lớp tại trường THCS XX chưa cao, họcsinh làm bài thường lan man, sai yêu cầu đặc biệt nhất là chứng minh các trườnghợp bằng nhau của hai tam giác Điều này đã ảnh hưởng lớn đến chất lượng haimặt giáo dục của nhà trường
Để khắc phục tình trạng trên, tôi nghiên cứu chọn giải pháp:Ứng dụng phần mềm power point để nâng cao kết quả học tập khi học phần các trường hợp bằng nhau của tam giác cho học sinh lớp 7A2 trường THCS XX
Việc làm này có tác dụng giúp cho học sinh học bài, hiểu bài trực tiếp trên lớp từ
đó áp dụng làm bài tập tốt hơn Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương
đương là lớp 7A1 và 7A2, trường THCS XX(lớp 7A2 là nhóm thực nghiệm, lớp
7A1 là nhóm đối chứng) Thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế từ tuần
thứ 10 đến hết tuần 14, năm học 2014- 2015
Qua nghiên cứu và thu thập số liệu, kết quả độ chênh lệch điểm trung bìnhT-test cho kết quả p=0,0003252406 < 0,05 cho thấy tác động có ảnh hưởng lớnthể hiện ở giá trị SMD = 0,970317309
Qua kết quả trên cho thấy việc ứng dụng phần mềm power point đã có ảnhhưởng rõ rệt đến việc làm giảm số lượng học sinh làm bài sai hoặc không đúngyêu cầu bài tập phần chứng minh hai tam giác bằng nhau, các đọan thẳng bằngnhau,các góc bằng nhau, các đường thẳng song song, tia phân giác của một góccủa lớp 7A2 trường THCS XXđã được nâng lên rõ rệt
II GIỚI THIỆU
1 Hiện trạng:
Chất lượng học tập môn Toán của học sinh lớp 7A2 ở trường THCS XXchưa cao Qua kết quả khảo sát đầu năm cho thấy nhiều học sinh của lớp xếp loạitrung bình – yếu
Nhiều học sinh chưa nắm vững kiến thức đã học, chưa vận dụng được kiến
Trang 3Tiếp thu kiến thức mới còn chậm, chưa linh hoạt trong việc vận dụng làmbài tập
Bài giảng còn đơn điệu, chưa có ứng dụng công nghệ thông tin nên bàigiảng chưa sinh động và chưa thu hút học sinh, câu hỏi gợi ý chưa sát với yêu cầucủa bài
Phần lớn học sinh chưa ham thích học tập bộ môn Toán dẫn đến việc tiếpthu chưa tốt bài học
Một số học sinh cho rằng môn toán là môn học khó và khô khan nên đâm
ra sợ học môn toán, học sinh chưa thật sự cố gắng
2 Giải pháp thay thế:
Qua hiện trạng trên, tôi quyết định chọn đề tài: Ứng dụng phần mềm power-point để nâng cao kết quả học tập khi học phần các trường hợp bằng nhau của tam giác cho học sinh lớp 7A2 trường THCS XX nhằm tìm ra giải pháp giảm
số lượng và tỉ lệ học sinh bị điểm thấp vì làm nhầm, sai yêu cầu của đề bài
- Giáo viên chuẩn bị bài giảng power point với hế thống câu hỏi chi tiếthình vẽ minh họa sinh động để giúp học sinh dễ dàng nắm bắt bài học một cáchtốt nhất, ngoài ra giáo viên còn theo dõi sát sao cụ thể từng nhóm học sinh củalớp 7A2 trường THCS XX, qua đó đề ra những bài tập vừa sức với trình độ giúpcác em rèn luyện và củng cố lại kiến thức cũ, cũng như ra những bài tập rèn luyệnvừa sức với trình độ của từng nhóm học sinh, giúp các em theo kịp chương trìnhkiến thức mới đang được học Bên cạnh đó, hàng tuần giáo viên còn sắp xếp thờigian theo dõi việc học nhóm, động viên, đôn đốc các em, ghi lại kết quả rèn luyệnqua hàng tuần của học sinh Kết hợp chặt chẽ với gia đình phụ huynh có học sinhyếu kém để kết hợp nhắc nhở việc học tập ở nhà của các em
3 Vấn đề nghiên cứu:
Ứng dụng phần mềm power point có nâng cao kết quả học tập khi học phần các trường hợp bằng nhau của tam giác của học sinh lớp 7A2 trường THCS XX hay không?
Trang 44 Giả thuyết nghiên cứu:
Có Việc ứng dụng phần mềm power point có làm nâng cao kết quả học tập khi học phần các trường hợp bằng nhau của tam giác cho học sinh lớp 7A2 trường THCS XX
III PHƯƠNG PHÁP:
1 Khách thể nghiên cứu:
Cá nhân thực hiện nghiên cứu: Nguyễn Thị Linh – giáo viên dạy toán lớp
7A2 trường THCS XX trực tiếp thực hiện việc nghiên cứu
Các nhóm tham gia nghiên cứu: 26 học sinh thuộc lớp 7A2 trường THCS
XX(Nhóm thực nghiệm)
26 học sinh thuộc lớp 7A1 trường THCS XX(Nhóm đối chứng).
- Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về chấtlượng môn toán là lớp 7A2, 7A1
Bảng 1:
Tổng số
Giới tính Chất lượng bộ môn
Trang 52 Thiết kế:
Trong nghiên cứu này, tôi dùng Thiết kế 4 - chỉ kiểm tra sau tác động vớicác nhóm được phân chia ngẫu nhiên của lớp 7A2 và lớp 7A1, trường THCS XX Tôi căn cứ vào kết quả khảo sát môn Toán đầu năm học của lớp 7A2 do hộiđồng bộ môn Toán nhà trường ra đề và chọn ra các nhóm ngẫu nhiên là các học
sinh thuộc lớp 7A2 (nhóm thực nghiệm) và các học sinh thuộc lớp 7A1(nhóm đối
chứng) là ngang nhau Tôi thực hiện tác động bằng cách ứng dụng phần mềm
power point nhằm nâng cao kết quả học tập khi học phần các trường hợp bằngnhau của hai tam giác của học sinh lớp 7A2 trường THCS XX , kết hợp với việctheo dõi học tập ở gia đình học sinh của nhóm thực nghiệm Qua tác động giảipháp thay thế 4 tuần, tôi tiến hành kiểm tra sau tác động đối với các học sinh củanhóm thực nghiệm bằng kết quả điểm kiểm tra 15 phút của lớp 7A2 năm học2014- 2015 Sau đó, tôi dùng phép kiểm chứng T-test để phân tích dữ liệu
Bảng thiết kế nghiên cứu:
Nhóm
tác động
Trang 6Lớp 7A2
(Nhóm thực
nghiệm)
Ứng dụng phần mền Power point đểnâng cao kết quả học tập phần các trườnghợp bằng nhau của hai tam giác
O3
Lớp 7A1
(Nhóm đối chứng) Dạy học bình thường, không tác động O4
Nhóm thực nghiệm (26 học sinh lớp 7A2)
Nhóm đối chứng (26 học sinh lớp 7A1)
3 Quy trình nghiên cứu:
3.1 Chuẩn bị bài của giáo viên
Đối với lớp đối chứng (lớp 7A1) tôi thiết kế bài học bình thường (soạn theochuẩn kiến thức, kĩ năng, đầy đủ các bước, bám sát sách giáo khoa, sách giáoviên) không ứng dụng phầm mềm power point
Đối với lớp thực nghiệm (lớp 7A2) tôi chuẩn bị bài có ứng dụng phần mềmpower point để minh họa cho tiết học sinh động hơn biên soạn đề cương ôn tập lạikiến thức đã học và kiến thức sẽ được học tiếp theo cho học sinh tự tham khảo với
sự hướng dẫn của tôi qua các buổi học nhóm có sự giám sát, theo dõi của gia đìnhhọc sinh trong thời gian học tập ở nhà Tôi tổ chức họp PHHS của nhóm nghiêncứu để nắm tình hình học tập ở nhà của các em, sau đó rút kinh nghiệm và đề ragiải pháp giáo dục học sinh Tôi thường xuyên phối hợp với gia đình của các họcsinh của lớp học để dễ dàng ghi lại sự tiến bộ của các em
3.2 Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm theo thời khoá biểu, lịch báo giảng, kếhoạch năm học và kế hoạch khắc phục học sinh yếu kém của bộ môn
3.3 Các bước tiến hành dạy thực nghiệm:
Trang 7Cho học sinh quan sát các hình ảnh trực quan cách sử dụng các loại dụng cụ
đo và cho các em tiến hành đo các cạnh và góc cần thiết từ đó đưa ra kết luậntrước khi hình thành cho các em định nghĩa và các định lí, nhằm khắc sâu kiếnthức giúp các em tiếp thu bài tốt hơn, hiểu bài ngay tại lớp, tạo cho các em sựhứng thú để tiếp thu bài hiệu quả cao
Sử dụng các dạng hiệu ứng của phần mềm power point để minh họa cho cáchình ảnh trực quan, sinh động, hiệu ứng rõ các cạnh tương ứng, góc tương ứng, đểhình thành được trong các em sự quan trọng của việc chỉ rõ các cạnh tương ứng,các góc tương ứng
Cho học sinh làm bài tập cũng cố ngay tại lớp kết hợp với việc minh họahình ảnh trực quan sinh động giúp học sinh dễ phát hiện và thực hiện các yêu cầucủa các bài tập
4 Đo lường:
Sau khi tiến hành kiểm tra sau tác động kết quả học tập của nhóm thựcnghiệm qua đề kiểm tra 15 phút của lớp 7A2 và lớp 7A1 Đề kiểm tra gồm haiphần là trắc nghiệm và tự luận, đánh giá kết quả học tập môn toán của học sinhđược tổ tự nhiên tổ chức ngân hàng đề và kiểm tra khách quan với tác động thựcnghiệm của tôi Sau khi có bài kiểm tra lớp 7A2 và lớp 7A1 tiến hành chấm bàitheo đáp án đã cho sẵn và thống kê kết quả sau tác động của nhóm thực nghiệm
Trang 8Sau khi tiến hành chấm bài kiểm tra và kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu theophương pháp chia đôi dữ liệu thì độ tin cậy Spearman – Brown( rSB)=0,80325735 > 0,7 cho thấy rằng dữ liệu đáng tin cậy.
Trình bài kết quả:
Mô tả dữ liệu
Kết quả kiểm trasau tác động củalớp thựcnghiệm(7A2)
Kết quả kiểm trasau tác động củalớp đốichứng(7A1 )
Độ lệch giá trị trung bình chuẩn SMD 0,970317309
BIỂU ĐỒ SO SÁNH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH
Trang 9Biểu đồ so sánh tỉ lệ trên TB – dưới TB điểm bài KT sau tác động
Trang 10Kết luận:
Chệnh lệch giá trị trung bình giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là
SMD = 0,970317309 ( 0,8 < SMD< 1) có ảnh hưởng lớn
Kết quả giá trị p với bảng kiểm tra ý nghĩa của chênh lệch giá trị trung bình:
p= 0,0003252406 < 0,05 Tương quan có ý nghĩa (chênh lệch không có khả
năng xảy ra ngẫu nhiên)
2 Bàn luận kết quả
Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm trong hai lớp:
ĐTB lớp 7A3 – ĐTB lớp 7A4 = 7,5– 5,7307692=1,769230769 Có sự khác biệt rõ rệt.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là
SMD=0,970317309 Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn
Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình sau tác động của hai nhóm là
p = 0,0003252406 < 0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình
của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động
Từ các kết quả trên cho thấy việc ứng dụng phần mềm power point khi học phầncác trường hợp bằng nhau của hai tam giác, đã giải quyết việc học sinh làm bàisai, làm bài lan man, không đúng yêu cầu Với kết quả ban đầu, tôi sẽ mở rộngviệc ứng dụng này cho các lớp khác, đối với các bài khác để bài học đạt kết quảkhả quan hơn
Hạn chế:
Trang 11Nghiên cứu này giúp khắc phục học sinh làm chưa tốt bài tập phần cáctrường hợp bằng nhau của hai tam giác thông qua việc tổ chức dạy trực quanbằng bài giảng sinh động có ứng dụng power point và giúp học sinh nắm vữngkiến thức mới và làm tốt các dạng bài tập phần các trường hợp bằng nhau của haitam giác bộ môn Toán ở lớp 7A2 thuộc trường THCS XX, nhưng do thời giannghiên cứu ngắn nên chưa đánh giá được một cách hoàn toàn chính xác sự tiến bộcủa học sinh, có thể dẫn đến sự tiến bộ rồi sau đó lại thụt lùi như tình trạng banđầu nếu như không kiểm soát được thời gian ôn tập và rèn luyện của học sinh.Hơn nữa giáo viên cần phải biên soạn tóm tắt kiến thức các trường hợp bằng nhaucủa hai tam giác để các em nắm vững kiến thức hơn theo dõi sự tiến bộ của từngđối tượng học sinh và biết cách kết hợp với gia đình học sinh một cách phù hợp.
V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
1 Kết luận :
Việc khắc phục học sinh yếu kém thông qua việc sử dụng bài giảng có ứngdụng power point nhằm tăng kết quả học tập khi học phần các trường hợp bằngnhau của hai tam giác và giảm số lượng học sinh yếu kém cho học sinh lớp 7A2của trường THCS XXđã làm cho kết quả học tập được nâng lên, số lượng họcsinh yếu kém được giảm đáng kể Học sinh tự tin hơn trong học tập, thêm yêuthích môn học và ngày càng thân thiện với trường, lớp hơn
2 Khuyến nghị:
Đối với các cấp lãnh đạo: Cần khuyến khích giáo viên nghiên cứu chọn ra giải
pháp hữu hiệu nhằm khắc phục học sinh yếu kém của từng môn học Động viên,giúp đỡ và khen thưởng những giáo viên có thành tích trong việc nâng cao chấtlượng dạy và học ở nhà trường
Đối với giáo viên: Phải không ngừng đầu tư nghiên cứu tìm ra giải pháp nâng
cao chất lượng giáo dục Phải không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ của bản thân, tích lũy kinh nghiệm từ đồng nghiệp và bản thân, biếtcách áp dụng hợp lí với lớp mình giảng dạy
Trang 12Với kết quả của đề tài nghiên cứu, tôi rất mong muốn được sự quan tâm,giúp đỡ của các cấp lãnh đạo giáo dục Những ý kiến đóng góp quý báu, chânthành của quý đồng nghiệp giúp cho tôi hoàn chỉnh đề tài nghiên cứu này.
Trang 13VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 14VII PHỤ LỤC CHO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Phụ lục 1:
XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP TÁC ĐỘNG
1 Tìm và chọn nguyên nhân:
Nhiều học sinh chưa nắm vững kiến thức đã học, chưa vận dụng được kiến thức mới vào việc giải bài tập có liên quan đến phần tam giác bằng nhau
Học sinh chưa nắm vững kiến thức đã học, chưa vận dụng được kiến thức mới vào việc giải bài tập có liên quan đến phần các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
Chất lượng học tập môn
Toán của học sinh lớp 7A2 ở
trường THCS An Bình chưa cao
Học sinh cho rằng môn toán là môn học khó và khô khan nên đâm ra sợ học môn toán, học sinh chưa thật sự cố gắng
HIỆN TRẠNG
Bài giảng còn đơn điệu chưa sinh
động và chưa thu hút học sinh,
câu hỏi gợi ý chưa sát với yêu cầu
Trang 152 Tìm giải pháp tác đô ̣ng:
Qua hiện trạng trên, tôi quyết định chọn đề tài “Ứng dụng phần mềm Powerpoint để nâng cao kết quả học tập khi học phần các trường hợp bằng nhau của haitam giác cho học sinh lớp 7A2 trường THCS XX, Huyện Phú Giáo, Bình Dương”nhằm tìm ra giải pháp giảm số lượng và tỉ lệ học sinh bị điểm thấp vì làm nhằm,sai yêu cầu của các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Giáo viên thực hiện tiết dạy có hình ảnh minh họa sinh động bằng cáchứng dụng power point vào các tiết dạy của lớp 7A2 trường THCS XX, qua đógiúp tiết học sinh động giúp các em rèn luyện các dạng bài tập và củng cố lại kiếnthức cũ, tạo được sự hứng thú trong các tiết học, cũng như ra những bài tập rènluyện vừa sức với trình độ của từng nhóm học sinh, giúp các em theo kịp chương
Trang 16trình kiến thức mới đang được học Bên cạnh đó, hàng tuần giáo viên còn sắp xếpthời gian theo dõi việc học nhóm, động viên, đôn đốc các em, ghi lại kết quả rènluyện qua hàng tuần của học sinh Kết hợp chặt chẽ với gia đình phụ huynh cóhọc sinh yếu kém để kết hợp nhắc nhở việc học tập ở nhà của các em.
3 TÊN ĐỀ TÀI: Ứng dụng phần mềm Power point để nâng cao kết quả học tập khi học phần các trường hợp bằng nhau của hai tam giác cho học sinh lớp 7A2 trường THCS An Bình, Huyện Phú Giáo, Bình Dương.
Trang 17KẾ HOẠCH NCKHSPƯD
1 Hiện trạng Học sinh giải các bài tập phần các trường hợp bằng nhau của hai
tam giác còn yếu
2 Giải pháp
thay thế
Sữ dụng phần mềm power point để nâng cao kết quả học tập khihọc phần các trường hợp bằng nhau của tam giác cho học sinhlớp 7A2 trường THCS XX
có làm giảm số lượng học sinh làm bài sai phần các trường hợpbằng nhau của hai tam giác bộ môn toán ở lớp 7A2 trườngTHCS XX hay không?
Việc ứng dụng phần mềm power point có làm nâng cao kếtquả học tập khi học phần các trường hợp bằng nhau của tam giáccủa học sinh lớp 7A2 trường THCS XX
1 Bài kiểm tra sau tác động của học sinh
2 Kiểm chứng độ tin cậy của bài kiểm tra
3 Kiểm chứng độ giá trị của bài kiểm tra
Nếu có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng như thế nào ?
Trang 18KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Giáo án bài học tiết Hai tam giác bằng nhau, tiết trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh cạnh cạnh (c – c – c ), tiết trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh góc cạnh (c – g – c ), tiết trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc cạnh góc (g – c – g )
Tuần : 10
Ngày dạy/Lớp: 21/10/2014 :Lớp 7A2 ; 24/10/2014: Lớp 7A1+7A3
§2 Hai tam giác bằng nhauA.Mục Tiêu:
1Kiến thức:
– Hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau
– Biết viết kí hiê ̣u về sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh
tương ứng theo cùng thứ tự Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
B.Chuẩn Bị Của GV-HS:
1 – GV: Giáo án, SGK, thước, compa, thước đo góc
2– HS: Chuẩn bị bài mới, SGK
C.Tổ chức các hoạt động học tập
1 Kiểm tra kiến thức cũ (5)
Nêu tính chất của tổng ba góc của tam giác , góc ngoài của tam giác.(5’)
2 Giảng bài mới(38’)
Định nghĩa
*Cho Hs làm [?1]
*Gv giới thiệu hai tam giác bằng nhau
Giới thiệu các cạnh tương ứng, các đỉnh
tương ứng, các góc tương ứng, giới thiệu
đỉnh tương ứng với đỉnh A là A’ Cho Hs
tìm các đỉnh tương ứng với đỉnh B, với
*HS thực hiện [?1]
*Hs trả lời:
Các đỉnh tương ứng với đỉnh B là B’, với đỉnh C là C’
Các góc tương ứng với góc B là B’,
Trang 19*Hỏi: Hai tam giác như thế nào được gọi
là hai tam giác bằng nhau?
*GV giới thiệu cách viết tam giác ABC
và tam giác A’B’C’ bằng nhau dưới dạng
kí hiệu:
*GV lưu ý Hs quy ước: khi viết kí hiệu
về sự bằng nhau của hai tam giác, các
chữ cái kí hiệu tên các đỉnh tương ứng
được viết theo cùng thứ tự
*Yêu cầu Hs điền vào chỗ trông:
*Hs Làm [?2]
a)b) Đỉnh tương ứng với đỉnh A là M.Góc tương ứng với góc N là góc
B Cạnh tương ứng với cạnh AC là MP
– Làm các bài tập 10, 11 tr 112 SGK Tiết sau luyện tập.
Tuần : 11