Vì lý do đó, không chỉchính phủ cần tìm ra các biện pháp khống chế dịch bệnh, phục hồi nền kinh tế mà cácdoanh nghiệp muốn duy trì và tiếp tục phát triển cũng cần lập kế hoạch, nghiên cứ
Trang 1KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
Đề tài: Phân tích hiệu quả kinh doanh của CGV Cinema
Việt Nam thời kỳ COVID
Môn: Phương pháp nghiên cứu kinh tế
Mã học phần: 202 INE_1016 8
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Đình Hải
Họ và tên: Nguyễn Hải An
Mã sinh viên: 19050815
Lớp: CLC 2
Hà Nội, 2021
Trang 2KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
Đề tài: Phân tích hiệu quả kinh doanh của CGV Cinema
Việt Nam thời kỳ COVID
Môn: Phương pháp nghiên cứu kinh tế
Mã học phần: 202 INE_1016 8
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Đình Hải
Họ và tên: Nguyễn Hải An
Mã sinh viên: 19050815
Lớp: CLC 2
Hà Nội, 2021
Trang 3Mục Lục
Danh mục chữ viết tắt i
Danh mục bảng ii
Danh mục hình iii
Mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Câu hỏi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Dự kiến đóng góp của đề tài 5
9 Kết cấu bài nghiên cứu 5
Nội dung 6
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6
1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 6
1.1.2 Vai trò của phân tích hiệu quả kinh doanh 7
1.1.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 7
1.1.4 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 9
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 9
1.1.6 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.2 Cơ sở thực tiễn 12
1.2.1 Kinh nghiệm phân tích hiệu quả kinh doanh ở một số nước trên thế giới 12
1.2.2 Đặc điểm phân tích hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh phim điện ảnh và dịch vụ chiếu phim 12
1.2.3 Bài học rút ra đối với hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh tại Việt Nam 13 Chương II: HIỆN TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 13
2.1 Tổng quan về CGV Cinema Việt Nam 14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 14
2.1.2 Cơ cấu – Tổ chức 15
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh 16
Trang 42.1.3 Vị trí 16
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của CGV Cinema Việt Nam 17
2.3 Đánh giá thực trạng tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian 2018-2020 18
2.3.1 Đánh giá tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán 18
2.3.2 Đánh giá kết quả hoạt động của công ty qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 19
2.4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của CGV Cinema Việt Nam 21
2.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn 21
2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 22
2.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 24
2.4.4 Phân tích khả năng sinh lời 25
2.5 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của CGV Cinema Việt Nam 26
2.5.1 Kết quả đạt được 26
2.5.2 Những tồn tại còn hạn chế 27
Chương III: DỰ BÁO, KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP 27
3.1 Phương hướng hoạt động công ty trong thời gian tới 27
3.2 Kiến nghị 28
3.2.1 Đối với nhà nước 28
3.2.2 Đối với doanh nghiệp 28
3.2 Một số biện pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh 29
3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng, quản lý vốn 29
3.2.2 Sử dụng tiết kiệm chi phí 29
3.2.3 Tăng cường các dịch vụ cộng thêm 30
Kết luận 31
Tài liệu tham khảo 33
Phụ lục 35
Trang 5Danh mục chữ viết tắt
CPBH&QL Chi phí bán hàng và quản lý
ROA Tỷ suất sinh lời trên tài sản
ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
ROS Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Trang 6Danh mục bảng
Bảng 2.1: Thông tin công ty TNHH CJ CGV Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh 14
Bảng 2.2: Thông tin công ty TNHH CJ CGV Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 14
Bảng 2.3.1: Tình hình tài sản nguồn vốn của CGV Cinema Việt Nam (Triệu đồng) 18
Bảng 2.3.2.1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Triệu đồng) 19
Bảng 2.3.2.2: Phân tích sự chênh lệch về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 20
Bảng 2.4.1.1: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản – nguồn vốn của công ty (Triệu đồng) 21
Bảng 2.4.1.2: So sánh hiệu quả sử dụng tài sản – nguồn vốn của CGV qua các năm 21
Bảng 2.4.2.1: Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Triệu đồng) 23
Bảng 2.4.2.2: So sánh các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của CGV 23
Bảng 2.4.3.1: Chỉ số phân tích hiệu quả sử dụng chi phí (Triệu đồng) 24
Bảng 2.4.3.2: So sánh chỉ số hiệu quả sử dụng chi phí 24
Bảng 2.4.4.1: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời (Triệu đồng) 25
Bảng 2.4.4.2: So sánh sự chênh lệch giữa các chỉ tiêu phản ảnh khả năng sinh lời 25
Trang 7Danh mục hình
Hình 2.1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của CGV Cinema Việt Nam 15Hình 2.1.3: Số lượng rạp chiếu của các hãng tại Việt Nam 17Hình 2.2.1: Kết quả kinh doanh của CJ CGV Việt Nam (đơn vị: Triệu đồng) 17
Trang 8Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nước ta hiện nay, sự bùng phát dịch bệnh Covid-19 đã mang lạinhững thách thức chưa từng có, làm ngưng trệ sự phát triển của nền kinh tế thế giới nóichung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng, khiến các doanh nghiệp bị ảnh hưởng nặng nề.Theo Tổng cục Thống kê (2020), có tới 85,7% tổng doanh nghiệp trên cả nước chịu tácđộng tiêu cực bởi Covid – 19 do tình hình sản xuất kinh doanh gặp khó khăn cùng với tâm
lý e ngại, thận trọng của các nhà đầu tư khi dịch bệnh diễn biến phức tạp Trong số các
DN chịu tác động tiêu cực bởi dịch Covid-19, có tới gần 20% số DN đang phải tạm ngừnghoạt động Do tình hình hoạt động kinh doanh suy giảm, kém hiệu quả dẫn tới nhiềudoanh nghiệp có nguy cơ phá sản do doanh thu không thể bù đắp chi phí hoạt động nhưchi trả tiền lãi vay ngân hàng, chi lương cho người lao động, Vì lý do đó, không chỉchính phủ cần tìm ra các biện pháp khống chế dịch bệnh, phục hồi nền kinh tế mà cácdoanh nghiệp muốn duy trì và tiếp tục phát triển cũng cần lập kế hoạch, nghiên cứu thịtrường và đặc biệt là phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những tiêu chí quantrọng để đánh giá thực lực của doanh nghiệp Bởi nếu sản xuất kinh doanh có hiệu quả thìdoanh nghiệp mới tích lũy được nội lực để phục vụ quá trình phát triển cũng như tạo đượchình ảnh tốt trong con mắt của các nhà đầu tư tài chính, tổ chức tài chính Từ đó, doanhnghiệp có thể huy động được nguồn vốn phục vụ cho việc mở rộng và phát triển Tóm lại,việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp là điều thiết yếu, nógắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh, là nền tảng cho nhiều quyết định quan trọng
và chỉ ra hướng phát triển cho doanh nghiệp
Ngày nay, khi mức sống của con người ngày càng được nâng cao về cả vật chất vàtinh thần, nhu cầu tìm đến sự giải trí ngày càng lớn Vì thế, trải nghiệm tại các rạp chiếuphim dần trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống và CGV Cinemachính là một trong những lựa chọn hàng đầu của nhiều người do sự uy tín, chất lượng vàdịch vụ mà công ty mang lại Chính vì sự thiết yếu về giải trí mà sự xuất hiện của các rạpchiếu phim ngày càng gia tăng, dẫn đến sự cạnh tranh về giá cả và dịch vụ ngày càng gaygắt hơn Đặc biệt, khi Covid diễn ra, Chính phủ ban hành Chỉ thị số 16/CT-TTg yêu cầugiãn cách xã hội khiến các rạp chiếu phim phải đóng cửa tạm thời, càng khiến doanh
Trang 9nghiệp khó khăn trong việc duy trì hoạt động Điều này đòi hỏi CGV phải tìm ra hướng điphù hợp để tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.
Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh và tầm quan trọng của các rạpchiếu phim hiện nay Với mong muốn góp phần luận giải một số vấn đề về phân tích hiệuquả kinh doanh và xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn nên em chọn đề tài nghiên cứu là
“Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của CGV Cinema Việt Nam trong thời kỳCovid.”
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tùy theo phương pháp và thời điểm mà các nhà khoa học đưa ra các quan điểm khácnhau khi đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Những quan điểm này đã được nghiêncứu và trình bày dưới nhiều góc độ khác nhau trong nhiều công trình nghiên cứu khoahọc, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Trong thời kỳ bao cấp kinh tế của Nhà nước cũng đã có khá nhiều các nghiên cứutrong nước liên quan đến hiệu quả kinh doanh Tiêu biểu là theo Ngô Đình Giao (1984)
“Những vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh tế trong xí nghiệp công ngiệp” hay nhóm tác giảNguyễn Sĩ Thịnh, Lê Sĩ Thiệp, Nguyễn Kế Tuấn (1985) trong cuốn “Hiệu quả kinh tếtrong xí nghiệp công nghiệp” đã đề cập khá đầy đủ về hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quảkinh tế đối với các xí nghiệp công nghiệp xã hội chủ nghĩa Tuy nhiên, cả hai nghiên cứucủa các tác giả này đều chỉ áp dụng được trong thời kỳ bao cấp, không còn đầy đủ ý nghĩathực tiễn trong cơ chế thị trường hiện nay khi mà lợi nhuận và giá trị kinh tế gia tăng làvấn đề sống còn đối với doanh nghiệp
Chính vì vậy, các nghiên cứu mới về hiệu quả kinh doanh trong cơ chế thị trường đãđược nhiều nhà nghiên cứu thực hiện Nghiên cứu đã tổng kết được ba hướng nghiên cứuchính như sau:
Hướng thứ nhất, phân tích hiệu quả kinh doanh được xem là một nội dung quantrọng của phân tích tài chính doanh nghiệp Có thể kể đến cuốn “Phân tích hoạt độngdoanh nghiệp” của tác giả Nguyễn Tấn Bình (2004), hay trong luận án của mình, PGS.TSNguyễn Trọng Cơ (1999) đã dành một phần để trình bày các chỉ tiêu phân tích hiệu quảkinh doanh trong các công ty cổ phần phi tài chính (“Hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tàichính trong doanh nghiệp cổ phần phi tài chính”) Mặc dù đã có khá nhiều nghiên cứunhưng tất cả các nghiên cứu này chỉ mới đề cập đến phân tích hiệu quả kinh doanh nhưmột phần nhỏ của phân tích tài chính doanh nghiệp với các chỉ tiêu có thể áp dụng chungcho tất cả các doanh nghiệp mà chưa đi sâu nghiên cứu cho từng ngành cụ thể
Trang 10Hướng thứ hai, nghiên cứu hiệu quả kinh doanh dưới dạng nhà nghiên cứu tiến hànhphân tích, đánh giá một phần hay toàn bộ hiệu quả kinh doanh của một ngành, một loạihình doanh nghiệp cụ thể - đây là hướng nghiên cứu được rất nhiều nhà khoa học chọnlựa khi thực hiện luận án tiến sĩ Có thể kể đến luận án của tác giả Trương Đình Hẹ (1988)với đề tài “Xác định hiệu quả lao động trong xí nghiệp thương nghiệp” hay tác giảNguyễn Thị Minh Tâm (1999) với đề tài “Phân tích 7 hiệu quả sử dụng vốn trong ngànhcông nghiệp dệt Việt Nam”, các đề tài này chỉ nghiên cứu hiệu quả sử dụng lao động,hiệu quả sử dụng vốn – một phần của hiệu quả kinh doanh Với hướng nghiên cứu này,các tác giả đã vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh chung trong quátrình phân tích với mục đích đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh chứ chưaquan tâm nhiều đến việc tìm ra quy trình, chỉ tiêu cũng như phương pháp phân tích phùhợp với từng ngành cụ thể
Hướng thứ ba, nghiên cứu hiệu quả kinh doanh dưới góc độ xây dựng hệ thống chỉtiêu cũng như quy trình và phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh cho một ngành cụthể PGS.TS Phạm Thị Gái (1988) đã nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quảkinh doanh và ứng dụng vào phân tích ở các doanh nghiệp khai thác trong đề tài luận án
“Hiệu quả kinh tế và phân tích hiệu quả kinh tế trong công nghiệp khai thác”; tác giảHuỳnh Đức Lộng (1999) cũng đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinhdoanh của các doanh nghiệp Nhà nước trong đề tài “Hoàn thiện chỉ tiêu đánh giá hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước” Hướng nghiên cứu này cho thấy các tác giả đãtập trung nghiên cứu hoàn chỉnh về hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp thuộc một lĩnh vực cụ thể trên tất cả các mặt tổ chức phân tích, phươngpháp phân tích, nội dung và hệ thống chỉ tiêu phân tích để từ đó đề xuất các giải pháphoàn thiện hoạt động này
Như vậy, có thể thấy mặc dù đã có khá nhiều nghiên cứu về hiệu quả kinh doanhnhưng các đề tài đều phổ biến ở góc độ nghiên cứu hiệu quả kinh doanh cho các ngànhdựa trên hệ thống chỉ tiêu phân tích chung mà chưa có hệ thống chỉ tiêu phân tích chotừng ngành cụ thể Tuy nhiên, cũng có một số đề tài đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu phântích cho một ngành cụ thể Mặc dù vậy, cho đến nay ở Việt Nam chưa có công trìnhnghiên cứu nào nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh cũng như xây dựng quy trình, phươngpháp và hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh riêng cho các rạp chiếu phim củaViệt Nam nói chung và rạp chiếu phim CGV Việt Nam nói riêng Đặc biệt là đối với thời
kì COVID khiến doanh nghiệp kinh doanh ngày càng khó khăn, phân tích hiệu quả kinhdoanh là thực sự cần thiết để có thể duy trì sự tồn tại trong giai đoạn khó khăn này
Trang 11Xuất phát từ những nghiên cứu về phân tích hiệu quả kinh doanh, cũng như từ địnhhướng của giáo viên hướng dẫn, em đã thực hiện bài nghiên cứu cuối kì của mình với đềtài “Phân tích hiệu quả kinh doanh của CGV Cinema Việt Nam thời kỳ COVID”
3 Mục tiêu nghiên cứu
+ Thứ nhất, phân tích thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của CGV Cinema
Việt Nam từ 2018 – 2020
+ Thứ hai, phân tích nhóm tỉ số tài chính và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công
ty
+ Thứ ba, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
+ Thứ tư, dựa vào kết quả nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị, giải pháp cho CGV
Cinema tại Việt Nam để xây dựng chiến lược chính xác nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Hiệu quả kinh doanh của CGV Cinema tại Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: các cụm rạp chiếu phim CGV tại Việt Nam
+ Thời gian: Sử dụng số liệu từ năm 2018-2020 để phân tích
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Lý luận về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanhnghiệp nói chung và doanh nghiệp CGV Cinema tại Việt Nam nói riêng cần đượchiểu như thế nào?
- Thực trạng hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh của CGV Cinema hiện nay nhưthế nào?
- Những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh của CGV Cinema tại ViệtNam là gì?
7 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, nghiên cứu đã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứukhác nhau như: Phương pháp thu thập số liệu; xử lý và phân tích số liệu, phương pháp sosánh, hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong đề tài, trình bày, đánh giá các vấn đề có liên
Trang 12quan đến hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó,nêu lên ý kiến của bản thân mình.
8 Dự kiến đóng góp của đề tài
Về mặt khoa học, bài tiểu luận hệ thống hóa và hoàn thiện những vấn đề lý luận vềhiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh của các rạp chiếu phim nói chung
và doanh nghiệp CGV Cinema Việt Nam nói riêng
Về mặt thực tiễn, tiểu luận tiến hành xem xét, đánh giá thực trạng hoạt động phântích hiệu quả kinh doanh tại CGV Cinema trên cơ sở các tài liệu doanh nghiệp cung cấp.Căn cứ vào kết quả phân tích, đánh giá, luận án sẽ chỉ ra những ưu, nhược điểm tronghoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp này Từ đó, đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh bao gồm hoàn thiện tổ chứcphân tích, hoàn thiện phương pháp phân tích, hoàn thiện nguồn thông tin phục vụ phântích, hoàn thiện nội dung và hệ thống chỉ tiêu phân tích Các giải pháp luận án đề xuất cótác dụng giúp các doanh nghiệp có hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh hoàn chỉnh,tiến hành thuận tiện, các kết luận có tác dụng định hướng cho quá trình ra quyết địnhchiến lược, sách lược kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của CGVCinema tại Việt Nam
9 Kết cấu bài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu,kết luận và phụ lục, bài nghiên cứu bao gồm 3 phần lớn sau:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích hiệu quả kinh doanh.
Chương II: Thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại CGV Cinema Việt Nam.
Chương III: Dự báo, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của CGV Cinema Việt Nam.
Ngoài ra, phần phụ lục của luận án sẽ trình bày các bảng số liệu đầy đủ của CGV
Cinema tại Việt Nam
Trang 13Nội dung
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Là một nội dung cấu thành hiệu quả của nền sản xuất xã hội, hiệu quả kinh doanhkhông còn là vấn đề lạ lẫm đối với nhiều nhà nghiên cứu, cũng như các doanh nghiệp.Vấn đề này đã được nghiên cứu và đề cập đến rất nhiều trong các tài liệu về kinh tế học,phân tích kinh doanh, tài chính cũng như các đề tài luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ cả ởViệt Nam và trên thế giới
Nhà Kinh tế học Manfred Kuhn (1998) cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ
tỷ lệ giữa phần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí” ( Trích Kinh
tế thương mại dịch vụ) Quan điểm này đã chỉ rõ được mối quan hệ tương đối giữa kếtquả sản xuất và chi phí tiêu hao Tuy nhiên, cách tiếp cận này chưa xem xét đến chi phí vàkết quả ban đầu nên chỉ đánh giá được một phần mà không phải toàn bộ hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Tại Việt Nam, để phục vụ cho công tác nghiên cứu và hoạt động thực tiễn của cánhân, tổ chức, các tác giả Việt đã đóng góp một phần không nhỏ trong việc đưa ra nhữngquan điểm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Theo Ngô Đình Giao (1997), “Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như các nguồn lực củanền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đã đề ra.” ( Trích Quản trị kinh doanh tổng hợptrong các doanh nghiệp)
Với một cách tiếp cận khác thì cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế-xãhội tổng hợp để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt độngthực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm Bất kỳ các quyết định cần đạtđược phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép, giải pháp thực hiện có tính cân nhắc,tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từng điều kiện
cụ thể” (Đỗ Hoàng Toàn, 2009)
Nhìn chung những quan điểm trên đều chỉ ra rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh làchỉ tiêu phản ánh mức độ thu lại được kết quả tương ứng với nguồn lực phải bỏ ra Trongphạm vi nghiên cứu của đề tài, tôi đồng ý với cách tiếp cận của tác giả Đỗ Hoàng Toàn(2009) Như vậy, khái niệm Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
Trang 14độ sử dụng và tận dụng triệt để các nguồn lực khan hiếm của doanh nghiệp để đạt đượctổng kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất Hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp được xem là tối ưu nhất khi tạo ra sự kết hợp hài hòa giữa hiệuquả kinh tế với hiệu quả xã hội.
1.1.2 Vai trò của phân tích hiệu quả kinh doanh
Dễ thấy rằng nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng đem lại nhữngvai trò nhất định Cụ thể, đây là công cụ cho phép doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn vềsức mạnh, khả năng tiềm tàng, nhằm khai thác chúng, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.Đồng thời, nhờ vào nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cũng có thểthấy rõ nguồn gốc của vấn đề phát sinh, từ đó đưa ra quyết định, biện pháp đúng đắn, phùhợp để cải thiện quản lý cũng như đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệptrong tương lai Cuối cùng, đây là tài liệu cần thiết không chỉ cho các nhà quản lý nội bộ
mà còn cần thiết cho các doanh nghiệp bên ngoài khác, khi có mối liên hệ về nguồn lợi,thông qua phân tích họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, chovay,…
1.1.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
a, Phương pháp thu thập và phân số liệu:
Do tính chất của bài nghiên cứu, tiểu luận chỉ sử dụng số liệu thứ cấp, cụ thể làbáo cáo tài chính của CGV Cinema Việt Nam đã công bố
- Về nguồn thu thập thông tin: Do công ty đã được niêm yết trên sàn chứngkhoán, có thể dễ dàng tìm kiếm báo cáo tài chính trên các website như Vietstock,
… Ngoài ra cũng tham khảo thêm các thông tin thị trường từ các tổ chức cung cấpthông tin chuyên nghiệp như: Thư viện quốc gia Việt Nam, cơ quan quản lý Nhànước (Bộ Tài chính, ),… (Thông tin thứ cấp)
- Phương thức thu thập thông tin: Thu thập thông tin tại bàm, tra cứu bằngthiết bị có kết nối Internet
- Phân tích số liệu: Dựa vào bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh
của 3 năm 2018-2020 để phân tích bằng phương pháp so sánh
b, Phương pháp so sánh:
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích hiệu quả kinhdoanh, đánh giá kết quả, đánh giá vị trí và xu hướng biến động trong khoảng thờigian cụ thể về doanh nghiệp trong khoảng thời gian khác nhau Kỹ thuật so sánhthường được sử dụng là so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối
Trang 15- So sánh tuyệt đối: A = A1 – A0
- So sánh tương đối: A 1 A 0 x 100%
Đây là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện song chưa thể tìm ra nguyên nhân sâu
xa và các giải pháp giải quyết vấn đề
c, Phương pháp phân chia:
Đây là phương pháp được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả thành những
bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả đó dướinhững khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng trongtừng thời kì Thông thường người ta thường chi tiết quá trình phát sinh và kết quảđạt được theo những tiêu thức sau
- Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: là việc chia nhỏ chỉtiêu nghiên cứu thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó Việc phânchia chỉ tiêu theo yếu tố cấu thành giúp nhận thức được nội dung, bản chất, xuhướng và tính chất phát triển của chỉ tiêu
- Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế: Là việc phânchia nhỏ quá trình và kết quả theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển Phânchia theo thời gian giúp nhận thức được xu hướng, tốc độ phát triển, tính phổ biếncủa chỉ tiêu nghiên cứu
- Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế: là việcchia nhỏ quá trình và kết quả theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêunghiên cứu Phân chia đối tượng theo không gian tạo điều kiện đánh giá vị trí, vaitrò của từng bộ phận đối với quá trình phát triển của doanh nghiệp
d, Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính
Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng các tỷ số tàichính để đo lường và đánh giá tình hình hoạt động tài chính của công ty Có nhiềuloại tỷ số tài chính khác nhau Dựa vào cách thức sử dụng số liệu để xác định, tỷ sốtài chính có thế chia thành 3 loại: tỷ số tài chính xác định từ bảng cân đối kế toán, tỷ
số tài chính từ báo cáo thu nhập và tỷ số tài chính từ cả hai báo cáo vừa nêu Dựavào mục tiêu phân tích, các tỷ số tài chính có thể chia thành: các tỷ số thanh khoản,các tỷ số nợ, tỷ số hiệu quả hoạt động, tỷ số khả năng sinh lợi,…
e, Phương pháp liên hệ đối chiếu
Là phương pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu xem xét mối liên hệ kinh tếgiữa các sự kiện và hiện tượng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ
Trang 16tiêu kinh tế trong quá trình thực hiện các hoạt động Sử dụng phương pháp này cầnchú ý đến các mối liên hệ mang tính nội tại, ổn định, chung nhất và được lặp đi lặplại,… Vì vậy cần thu thập được đầy đủ thông tin và thích hợp về khía cạnh liên quanđến các luồng chuyển dịch giá trị và sự vận động của các nguồn lực trong doanhnghiệp.
Ngoài những phương pháp trên, còn có các phương pháp khác cũng thườngxuyên được sử dụng như: Phương pháp phân tích xu hướng, phương pháp phân tích
cơ cấu, phương pháp phân tích nhân tố…
1.1.4 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
a, Đánh giá khái quát thông qua các báo cáo tài chính: Phân tích khái quát sẽ cho
phép đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và “thu hút” sự chú ýcủa nhà phân tích vào một số biến động đột biến của các chỉ tiêu trên Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh có ảnh hưởng đến việc xác định và đánh giá các chỉ tiêuphân tích hiệu quả kinh doanh khác
b, Đánh giá bằng chỉ tiêu lợi nhuận, hiệu suất sử dụng, chi phí: Nhóm chỉ tiêu này
được xây dựng bằng cách đánh giá tương quan giữa một đơn vị kết quả thu đượcvới một đơn vị chi phí hoặc yếu tố đầu vào
c, Đánh giá bằng các tỉ số tài chính: Tính toán, phân tích bằng các công thức có sẵn,
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
a, Nhân tố chủ quan
- Quy mô của doanh nghiệp : Theo kết quả nghiên cứu của John Rand và Finn Tar(2002), Baard, V.C và Van den Berg, A (2004), Zeitun và Tian (2007) thì quy môcủa doanh nghiệp có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh
- Tốc độ tăng trưởng : Tăng trưởng là một trong những điều kiện cơ bản để doanhnghiệp có thể đạt được các mục tiêu của mình trong suốt cuộc đời hoạt động sảnxuất kinh doanh Tăng trưởng giúp cho doanh nghiệp tích lũy về nguồn vốn và cơ
sở vật chất máy móc để đầu tư mở rộng sản xuất đồng thời tạo dựng được uy tínđối với khách hàng cũng như với các nhà cung cấp, các nhà đầu tư Theo nghiêncứu của Zeitun và Tian (2007), tốc độ tăng trưởng có tác động tích cực đến hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 17- Quản trị nợ phải thu khách hàng : Nghiên cứu của Marian Siminica, DanielCirciumaru, Dalia Simion (2011) cho thấy khả năng quản trị nợ phải thu kháchhàng có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp
- Đầu tư tài sản cố định t ài sản cố định : trong các doanh nghiệp là những tư liệu laođộng chủ yếu và có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.Theo các kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Zeitun và Tian (2007), Onaolapo vàKajola (2010), Marian Siminica, Daniel Circiumaru, Dalia Simion (2011); FoziaMemon, Niaz Ahmed Bhutto và Ghulam Abbas (2012) cho thấy tỷ trọng tài sản cốđịnh có tác động tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Cơ cấu vốn : Theo lý thuyết Modigliani và Miller, lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu vàcác nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới như nghiên cứu của Zeitun và Tian(2007), Onaolapo và Kajola (2010), Fozia Memon (2012) có thể thấy được việc lựachọn và sử dụng nguồn vốn như thế 8 nào sẽ có tác động đến hiệu quả hoạt độngSXKD của doanh nghiệp
- Rủi ro kinh doanh : Theo lý thuyết kinh tế của F.B Hawley, lý thuyết cân bằng giữarủi ro và lợi nhuận và nghiên cứu thực nghiệm của Fozia Memon, Niaz AhmedBhutto và Ghulam Abbas (2012) cho thấy khi rủi ro càng cao thì hiệu quả HĐKDcàng tăng Tuy nhiên, nghiên cứu thực nghiệm của Rami Zeitun và Gary GangTian (2007) đưa ra kết luận khi rủi ro càng tăng thì hiệu quả hoạt động kinh doanhlại càng giảm
- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp : Thông thường các doanh nghiệp hoạt độnglâu năm trong một lĩnh vực kinh doanh sẽ có được nhiều kinh nghiệm đồng thờitích lũy được nguồn vốn Theo kết quả nghiên cứu của Panco, R và Korn, H.(1999), Neil Nagy (2009) thì thời gian hoạt động là nhân tố có ảnh hưởng đến hiệuquả HĐKD của doanh nghiệp
- Một số nhân tố khác : Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, nghiên cứu và pháttriển sản phẩm, đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh, công tác tổ chức đảm bảo nguyênvật liệu
b, Nhân tố khách quan: phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh như một tất yếu,
nằm ngoài sự chi phối của bản thân doanh nghiệp như: Nhân tố môi trường quốc tế
và khu vực, nhân tố môi trường nền kinh tế quốc dân, nhân tố môi trường ngành,…
1.1.6 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
a, Các chỉ tiêu thanh khoản: Đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng các tài
sản lưu động
Trang 18- Hệ số thanh toán ngắn hạn (Current ratio): mỗi đồng nợ ngắn hạn được bù đắp bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.
Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài s n Nợ ng n ả l u ắ h n ư đ ng ạ ộ
- Hệ số thanh toán nhanh (Quick ratio): Doanh nghiệp có thể thanh toán nợ ngắn hạnbằng các tài sản có tính thanh khoản ngắn nhất
Hệ số thanh toán nhanh = Tàis n ả l u ư đ ng Nợ ng n ộ −Hàng t n ắ h n ạ ồ kho
b, Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
- Vòng quay vốn lưu động: so sánh giữa doanh thu thuần với vốn lưu động bìnhquân trong kì
Vòng quay vốn lưu động = V n ố l u Doanhthuthu n ư đ ng ộ bình quân ầ (vòng)
- Vòng quay tài sản cố định: đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tài sản cố định,cho biết một đồng tài sản cố định bình quân tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trongkì
Vòng quay tổng tài sản = Tàis n Doanh thuthu n ả bình quân ầ (vòng)
c, Chỉ tiêu về lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sởdoanh thu tạo ra trong kì Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng doanh thu kiếm được tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
ROS = Doanhthu thu n L i ợ nhu n ậ ròng ầ (%)
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) dùng để phản ánh khả năng sinh lời trênmột đồng tài sản
ROA = L i ợ nhu n T ng ổ tài s n ậ ròng ả (%)
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) phản ánh khả năng sinh lời của vốnchủ sở hữu, trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp
ROE = V n L i ợ nhu n ố chủ sở h u ậ ròng ữ (%)
Trang 191.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Kinh nghiệm phân tích hiệu quả kinh doanh ở một số nước trên thế giới
a, Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Nhật Bản
Các doanh nghiệp Nhật Bản chỉ quan tâm đến hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả
sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, do đó họ không chỉ phân tích các chỉtiêu tổng hợp mà còn chi tiết hóa theo từng cấp độ hoạt động của doanh nghiệp
Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản được thực hiệnqua phương pháp phân tích xu hướng, phương pháp so sánh và phương pháp phân tíchtheo chuỗi Trong các phương pháp được sử dụng, doanh nghiệp quan tâm nhất đến cáckết luận từ việc phân tích theo chuỗi, họ đã phân tích qua một số phương trình kinh tế sauđây:
Hiệu suất sử dụng lao động = Hiệu suất sử dụng TSCĐ hữu hình x Hệ số sử dụng
thiết bịVA/ TSCĐ hữu hình = VA/ lao động x Nghịch đảo hệ số sử dụng thiết bị
b, Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Singapore
Thực hiện qua hệ thống chỉ tiêu phân tích bao gồm: các chỉ tiêu đánh giá tốc độ luânchuyển của tổng tài sản cũng như của từng nhóm tài sản ngắn hạn, dài hạn, tốc độ luânchuyển của các chi phí cơ bản và khả năng sinh lời của doanh thu, tài sản
Ngoài hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh chung, các nhà phân tích tạiSingapore còn căn cứ vào đó để xác định theo phương pháp giá trị gia tăng, nghĩa là xácđịnh giá trị gia tăng của từng giai đoạn sản xuất kinh doanh trước rồi mới sử dụng các chỉtiêu giá trị gia tăng đó để xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp
Để thực hiện phân tích hiệu quả kinh doanh, căn cứ vào hệ thống chỉ tiêu đã đượcxác định, các doanh nghiệp Singapore sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp loạitrừ để đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu và nguyên nhân tác động
1.2.2 Đặc điểm phân tích hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh phim điện ảnh và dịch vụ chiếu phim
Việc tính toán, xác định và lựa chọn các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh nóichung và hiệu quả của ngành dịch vụ chiếu phim nói riêng là vẫn còn phức tạp Cho đếnnay, số lượng và nội dung các chỉ tiêu sử dụng để phân tích, so sánh và đánh giá hiệu quảkinh doanh vẫn chưa có sự thống nhất giữa các quốc gia cũng như các doanh nghiệp.Chẳng hạn, để đánh giá hiệu quả kinh doanh, trước đây Ru-ma-ni đã sử dụng tới 37 chỉ
Trang 20tiêu, Mông Cổ 28 chỉ tiêu, Liên Xô (cũ) 24 chỉ tiêu, và Tiệp Khắc là nước có số chỉ tiêu ítnhất (7 chỉ tiêu) Ở Việt Nam, tuy đã tính toán và đưa vào áp dụng một số chỉ tiêu phântích hiệu quả song nhìn chung còn rời rạc, chắp vá, việc sử dụng trong quá trình tính toán,phân tích thiếu sự hướng dẫn và quản lý thống nhất Hay nói đúng hơn Việt Nam chưachuẩn hóa được hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của nền sản xuất xã hội trong từngngành cụ thể nói chung và trong ngành dịch vụ chiếu phim nói riêng.
Dựa vào đặc thù của ngành là dịch vụ tôi cho rằng, về cơ bản, hệ thống chỉ tiêu phântích hiệu quả kinh doanh cũng được xây dựng dựa trên phương thức xây dựng chỉ tiêu cơbản, kết hợp với một số chỉ tiêu gắn với đặc thù của ngành Bao gồm những nhóm chỉ tiêusau: Chỉ số hiệu quả sử dụng tài sản - nguồn vốn, chỉ số hiệu quả sử dụng chi phí và chỉ
số về lợi nhuận
1.2.3 Bài học rút ra đối với hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh tại Việt Nam
Một là, phân tích hiệu quả kinh doanh cần được tổ chức thành một quy trình cụ thể
với nguồn tài liệu, nhân lực, vật lực được chuẩn bị trước
Hai là, hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh phải được xây dựng phù hợp
với đặc điểm của từng ngành nghề cụ thể
Ba là, việc đánh giá hiệu quả kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá mức
biến động của các chỉ tiêu mà còn cần đánh giá được sự tác động của các nhân tố đến chỉtiêu cũng như sự tác động giữa các chỉ tiêu hiệu quả với nhau
Trang 21Chương II: HIỆN TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về CGV Cinema Việt Nam
Bảng 2.1: Thông tin công ty TNHH CJ CGV Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh
Tên công ty Công ty TNHH CJ CVV Việt Nam
Loại hình hoạt động Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Mã số thuế 0303675393
Địa chỉ Tầng 2, số 7/28, đường Thành Thái, Phương 14, Quận
10, Thành phố Hồ Chí MinhChủ sở hữu Dong Won Kwak
Ngày cấp giấy phép 31/07/2008
Ngày hoạt động 01/03/2005
Số điện thoại 028 3636 5757
Bảng 2.2: Thông tin công ty TNHH CJ CGV Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
Tên công ty Công ty TNHH CJ CVV Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
Mã số chi nhánh 0303675393-001
Đăng kí lần đầu ngày 06/01/2009Đăng kí thay đổi lần thứ 5 ngày 16/10/2015Địa chỉ Tòa nhà CDC, số 25, phố Lê Đại Hành, phường Lê Đại
Hành, quân Hai Bà Trưng, thành phố Hà NộiChủ sở hữu Dong Won Kwak
CJ CGV tiến vào thị trường Việt Nam vào năm 2011 với việc mua lại 92% cổ phầncủa Công ty Envoy Media Partners (EMP) EMP lúc đó nắm giữ 80% cổ phần trong Công
ty TNHH Truyền thông MegaStarm công ty sở hữu cụm rạp MegaStar lúc đó, 20% cònlại thuộc quyền kiểm soát của Công ty Văn hóa Phương Nam Sau thương vụ trên, EMP
đã trở thành một công ty con trực thuộc CGV Mặc dù nắm giữ phần lớn cổ phần củaMegaStar nhưng phải tới tận cuối năm 2013, CGV mới chính thức chuyển đổi thươnghiệu MegaStar tại Việt Nam thành CGV Cuối cùng đến 15/1/2014, toàn bộ cụm rạp
Trang 22MegaStar tại Việt Nam được đổi tên thành CGV và mở ra thời kì phát triển thịnh vượngcủa chuỗi rạp CGV
b, Quá trình phát triển
Tính tới thời điểm hiện tại, CGV là một trong top 5 cụm rạp chiếu phim lớn nhất thếgiới và là cụm rạp chiếu phim hoành tráng nhất Việt Nam với hơn 60% thị phần pháthành phim thep số liệu của Hiệp hội phát hành và Phổ biến phim Việt Nam Điều đó đãgiúp CGV áp đảo được các đối thủ khác và mang về doanh thu khổng lồ cho doanhnghiệp CGV đã mang tới khái niệm mới lạ về việc biến rạp chiếu phim truyền thống trởthành tổ hợp văn hóa “Cultureplex”, nơi khán giả không chỉ đến để thưởng thức các tácphẩm điện ảnh thông qua các công nghệ chiếu phim tiên tiến mà ngoài ra còn đượcthưởng thức những hương vị ẩm thực hoàn toàn mới lạ tại CGV
CGV còn thể hiện nỗ lực của mình trong việc xây dựng các chương trình Nhà biênkịch tài năng, Dự án phim ngắn, Giáo dục điện ảnh,… cùng với đó là tài trợ cho các hoạtđộng liên hoan phim lớn trong nước như Liên hoan Phim quốc tế Hà Nội, Liên hoan PhimViệt Nam Tập doàn CGV Việt Nam có mong muốn được khám phá và hỗ trợ phát triểncho các tài năng phim trẻ tuổi của Việt Nam Công ty cũng tập trung quan tâm đến nhómkhán giả ở các khu vực thiểu số, chưa có điều kiện tiếp cận nhiều với điện ảnh, bằng cáchtạo cơ hội để họ có thể thưởng thức những bộ phim chất lượng cao thông qua các chươngtrình vì cộng đồng, có tính nhân văn như “Trăng cười” và “Điện ảnh cho mọi người”