1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit có lời giải

21 4,3K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Môn Hợp Chất Tự Nhiên – Bài Tập Về Gluxit
Tác giả Bùi Ngọc Sơn
Người hướng dẫn Hóa Hữu Cơ
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hợp Chất Tự Nhiên
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 : Cho một số Gluxit sau : 1. Hãy viết công thức dạng vòng của các gluxit trên. 2. Hãy cho biết : a. Nhhững chất nào khử được AgNO3/NH3, Cu(OH)2/NaOH ? b. Những chất nào khử được nước Brom ? c. Những chất nào tác dụng với phenylhidrazin cho cùng một osazon ?

Trang 1

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ GLUXIT

Bài 1 : Cho một số Gluxit sau :

CHO

OH H

H HO

OH H

OH H

H HO

OH H

OH H

CH2OH

CH 2 OH H HO

OH H

OH H

CH2OH C=O

(D – Glucozơ) (L – Glucozơ) (D – Mantozơ)(D – Fructozơ)

CH2OH

OH H

H HO

OH H

CH2OH

C=O

OH H

OH H

OH H

CH2OH

CHO

OH H

OH H

CH2OH

CHO

CH2

(D – Sobozơ) (D – Ribozơ) (D – 2 – Đeoxiribozơ)

1 Hãy viết công thức dạng vòng của các gluxit trên

2 Hãy cho biết :

a Nhhững chất nào khử được AgNO3/NH3, Cu(OH)2/NaOH ?

b Những chất nào khử được nước Brom ?

c Những chất nào tác dụng với phenylhidrazin cho cùng một osazon ?

Giải

1

Đặt nghiêng sang phải

A (D – Glucozơ)

Công thức chiếu HavơtQuá trình vòng hóa trên là kết quả sự tác dụng của nhóm – OH ở C5 vào nhóm – CHO tạo thànhsemiaxetal dạng vòng Nhóm – OH ở C1 gọi là OH semiaxetal Dạng vòng có nhóm – OH semiaxetal nằm cùng

OH H OH OH H

H OH CH=O

1

2 3 4 5 6

OH

CH 2 OH H H OH OH H

H OH

CH=O

1

2 3 4 5 6

O

CH 2 OH H H OH OH H

H OH

CH

1

2 3 4 5 6

1

2 3

4

5

6

H OH

O

CH2OH H H

OH OH H

H OH

1

2 3 4 5 6

OH H

Trang 2

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

phía với – OH ở C5 gọi là dạng α, dạng β có nhóm – OH semiaxetal nằm khác phía với - OH ở C5 Dạng α vàdạng β chỉ khác nhau ở cấu hình ở C1 gọi là các đồng phân anome

Ngoài ra có dạng vòng 5 cạnh do sự kết hợp giữa – OH ở C4 và C1 nhưng kém bền hơn

Cấu dạng bền :

O H

HO

OH H

H

OH OH

OH

O H

HO

OH H

H HO

CH2OH

OH H

H OH OH

H

1

2 3 4

OH

1 2

3

4 5 6

1

2 3

H H OH

OH H

1

2 3 4

5 6

OH H

4

5

6

H OH

CHO H HO H HO OH H OH H

CH2OH

O

CH2OH

H H

OH OH

H

OH H

1 2 3 4 5 6

OH H

CH2OH

1 2

OH H

CH2OH

OH

1 2 3 4 5 6

C=O

O HOH2C

OH H

CH OH

OH

1 2 4

5 6

Trang 3

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

α – D – Fructofuranozơ (D – Sobozơ) β – D – Fructofuranozơ

F (D - Ribozơ)

α – D – Fructofuranozơ (D - Ribozơ) β – D – Fructofuranozơ

G (D – 2 – Đeoxiribozơ)

α – D – Đeoxiribofuranozơ (D – 2 – Đeoxiribozơ) β – D – Đeoxiribofuranozơ

2 a Những chất khử được AgNO3/NH3 (thuốc thử Tolen), Cu(OH)2/NaOH là tất cả, kể cả các andozơ và cácxetozơ vì trong môi trường kiềm các xetozơ chuyển thành andozơ :

R C

O

CH2OH OH

R C OH

CH OH

OH

R CH OH CHO

b Nước brom có thể oxi hóa nhẹ nhàng các andozơ thành axit polihidroximonocacaboxylic (axit andonic)

CH2OH

(CH)4OH

COOH + 3HBr

CH2

OH

(CH)4OH

CH O + Br2 + H2O

Từ mannozơ sẽ thu được axit mannonic, từ sobozơ sẽ thu được axit sobonic,… Nước brom không oxihóa được xetozơ vì nước brom có tính axit nên không gây ra sự đồng phân hóa như kiềm

c Phản chung như sau :

H

1 2 3

4

5

OH H OH H OH H

CH2OH

CHO

O H

HOH2C H OH

H OH H

OH

1 2 3 4 5

H 1 2 3 4

5

OH H OH H

H

H H

OH 1 2 3 4 5

Trang 4

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

CH2OH

(CH)3OH

C CH=NNHC6H5O

C6H5NHNH2

-C6H5NH2 d­ C6-HH52NHNHO 2 CH2

OH

(CH)3OH

C CH=NNHC6H5NNHC 6 H 5

PhenylosazonNhư vậy những andozơ và xetozơ có cấu trúc không gian từ nguyên tử C3 trở đi giống nhau sẽ cho cùngmột Phenylosazon (viết gọn là osazon)

OH H

CH2OH

CH2OH H OH

OH H

OH H

CH2OH C=O

HO

OH H

OH H

1 Xác dịnh cấu trúc phẳng và gọi tên của A, B, C

2 Vì sao   25D của dung dịch sau khi thủy phân lại biến đổi theo thời gian ? Xác định thành phần %của sản phẩm thu được khi   25D = 52o Hợp chất nào bền hơn ? vì sao?

Trang 5

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

3 Cho A tác dụng với lượng dư CH3I trong dung dịch bazơ rồi đun sôi sản phẩm thu được với dungdịch axit loãng Viết sơ đồ phản ứngvà cho biết sản phẩm thu được có tác dụng với Cu(OH)2 haykhông ? A có tác dụng với Cu(OH)2 hay không ? Giải thích ?

Giải

1 Theo đầu bài ta có :

- A tạo bởi hai đơn vị α – D – Glucozơ nhờ liên kết α – 1,1- glicozit

O

CH 2 OH H H

OH OH H

H OH

1 2 3 4 5 6

H

O H

CH 2 OH OH

H H

OH OH H

1

4 5

H

6

O

1- O-(α- D – glucopiranozyl)- α-D- glucopiranozơ

- B tạo bởi hai đơn vị β – D – glucozơ liên kết với nhau nhờ liên kết β – 1,1-glicozit

O

CH 2 OH H H OH OH H

H OH

1

2 3 4 5 6

H

CH 2 OH OH

H H

OH OH

1- O-(β- D – glucopiranozyl)- β-D- glucopiranozơ

- Tạo bởi một đơn vị α – D – glucozơ và một đơn vị β – D – glucozơ

O

CH 2 OH H H OH OH H

H OH

1

2 3 4 5 6

H

O H

CH 2 OH OH

H H

OH OH

1-O-(α- D – glucopiranozyl)- β-D- glucopiranozơ

2 Ta có   25D của dung dịch biến đổi theo thời gian sau thủy phân vì hai dạng α và β đang hình thành cân bằngnên nồng độ của hai dung dịch đó biến đổi kéo theo   25D cũng biến đổi theo Đến khi đạt tới trạng thái cânbằng thì lúc đó   25D = 52o

Gọi % mol của dạng α và β lúc cân bằng lần lượt là x% và y% Ta có :

Trang 6

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

O H

HO

OH H

H

OH OH

OH

O H

HO

OH H

H

OH OH H

CH2OH OH

H H

OH OH

OCH3OCH3

H

H OCH3

1

2 3 4 5 6

H

O H

CH2OCH3OCH3

H H

H OCH3

C

4

O H

OH

CH2OCH3H H OCH3OCH3H

H OCH3

C

4

O OH

α –D-Glucopiranozơ

Trang 7

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

O

CH 2 OH H H

OH

OH

H

H OH

1

2 3 4

5 6

OH

H + CH3OH HCl

O

CH 2 OH H H

OH OH H

H OH

1

2 3 4 5 6

OCH3H

O

CH2OH H H

OH OH

H

H OH

1

2 3 4 5 6

H OCH3

CH2OH H H OH OH H

H

OH OH2

CH2OH H H OH OH H

H OH

H OH OCH 3

H O

CH 2 OH H H OH OH H

H OH O H

CH3OH

CH3H

- H +

+H +

O

CH2OH H H OH OH H

H OH H O H

H 3 COO OOCH3

H

H OOCH 3

H (C2H5)2SO4/OH - O

CH2OC2H5H H

C2H5O OC2H5

H

H

OC2H5OCH3H

(A3)

O

CH2OC2H5H H

C2H5O OC2H5

H

H

OC2H5OCH3H

C2H5O OC2H5

H

H

OC2H5OH H

monosaccarit Y để chuyển nhóm – CHOHCHO thành nhóm – CHO (thoái phân Ruff) thì thu được

monosaccarit Z (C5H10O5) Z bị oxi hóa bởi HNO3 loãng nóng cho điaxit N (C5H8O7) có tính quang hoạt Cho X

(A 1 ) Metyl α – D – Glucopiranozit

(sản phẩm chính)

(A 1 ) Metyl β – D – Glucopiranozit

(sản phẩm phụ)

Trang 8

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

tác dụng với CH3Br trong môi trường bazơ sinh ra P P tác dụng với dung dịch HCl loãng tạo ra Q; Q bị oxi hóabởi HNO3 loãng nóng thu được một hỗn hợp sản phẩm trong đó có axit 2,3 – đimetoxibutandioc và axit 2,3- đimetoxipropanoic

Xác định cấu trúc của X, Y, Z, M, N

Bài giải :

Các monosaccarit thiên nhiên đều thuộc dãy D Nên monosaccarit Z có dạng :

CHOH OH H

CH2OH

CHOH CHO

(Z)

HNO3

CHOH OH H

COOH

CHOH COOH

(N)

N có tính quang hoạt nên N là :

H OH

OH H

OH H

CH2OH

CHO

(Z2)

H OH

H HO

OH H

COOH

COOH

H OH

H HO

OH H

CH2OH

CHO

1)hoÆc

D(-)- Lixozơ D (-)- ArabinozơTương ứng có Y là :

CHOH

Kh«ng­cã tÝnh­quang­ho¹t­:

COOH H HO H HO OH H COOH

CHO H HO H HO OH H

OH H

OH H

X có dạng : C6H7O(OH)4(OCH3)  P : C6H7O(OCH3)4(OCH3)

Khi ấy Q : C6H7O(OCH3)4(OH) Oxi hóa Q thu được axit 2,3- đimetoxibutanddioic và axit 2,3-

đimetoxipropanoic, nên Q là :

CHO H

H 3 CO

H HO

OCH 3

H

CH2OCH3 (Q)

OCH3H

HNO3

COOH OCH3H

H

H3CO

COOH

COOH OCH3

CH2OCH3

H

Do vậy X ở dạng vòng 5 cạnh :

Trang 9

Tiểu luận mụn Hợp chất tự nhiờn – Bài tập về Gluxit

6

O H

OH H

H

OH

1 2 3

4 5

Bài 5 : Cú thể xỏc định D-glucụzơ là furanozơ hay piranozơ theo chuyển hoỏ sau:

D-glucozo CH3OH, HCl A (CH3)2SO4 đặc B HClưloãng C HNO3

axit 2,3-dimetoxy sucxinic + axit 2,3,4-trimetoxy glutaricHóy viết phương trỡnh phản ứng và xỏc định cấu trỳc của cỏc chất Giải thớch

Bài giải

Khi tỏc dụng với HNO3, xảy ra oxy hoỏ nhúm –CHO thành –COOH và phõn cắt 2 phớa của nhúm -C-OH bậc 2

Vị trớ nhúm –OH này khỏc nhau ở vũng furanozơ và vũng piranozơ cho cỏc sản phẩm axit khỏc nhau

Theo đề bài, sản phẩm oxy hoỏ là 2,3-đimetoxy sucxinic và 2,3,4-trimetoxy glutaric, suy ra D-glucụzơ làvũng piranozơ

CHO

OH HO

OH D-glucozo

O

OH

CH2OH

OCH3OH

OCH3

+ 2 (CH3)2SO4 NaOH + 2H

2SO4

Trang 10

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

O

OCH3

CH2OCH3

OCH3OCH3

OCH3 + H2O H

+

+ CH3OH O

OCH3

CH2OCH3

OH OCH3

H3COH +

Bài 6 :

1 Đisaccarit X (C12H22O11) không tham gia phản ứng tráng bạc, không bị thủy phân bởi enzim mantazanhưng bị thủy phân bởi enzim emulsin Cho X phản ứng với CH3I rồi thủy phân thì chỉ được 2,3,4,6 –tetra – O – metyl – D – gulozơ

Viết công thức lập thể của X Biết rằng : D- gulozơ là đồng phân cấu hình ở C3 và C4 của D- glucozơ,mantazơ xúc tác cho sự thủy phân chỉ liên kết α- glicozit, còn emulsin xúc tác cho sự thủy phân chỉ liên kếtβ- glicozit

2 Deoxi – D- glucozơ A (C6H12O5) được chuyển hóa theo hai hướng sau :

a Xác định công thức cấu tạo của A

b Viết công thức cấu tạo của B, C, D, E, F

c Xác địnhcông thức cấu tạo các chất có trong hỗn hợp G, biết phân tử khối của chúng đều lớn hơn 160 vànhỏ hơn 170 đvC

Trang 11

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

Hoặc :

O

O

O OH

2 a Từ hướng chuyển hóa thứ nhất xác định được công thức cấu tạo của A :

LiAlH4HOH2C HOH2C

O

CH2OH

OCH3(D)

H3O +

CH2OH HOHC

OH

Br

O

CH2OH OH

CH2OH

OH

OH (G1) 164 CHD

O OH

CH2OH OH

OH (G2) 165

O OD

CH2OH OH

OH (G3) 165 CHD

O OD

CH 2 OH OH

a Viết công thức cấu tạo một đoạn mạch của phân tử chitin

b Gọi tên một mắt xích của chitin

c Viết phương trình phản ứng xãy ra khi đun nóng chitin với dung dịch HCl đặc (dư), đun nóng chitin vớidung dịch NaOH đặc (dư)

Bài giải

CHO

OH HO

OH OH

CH2OH

+ C6H5NHNH2

CH=N C=N HO OH OH

CH2OH

NHC6H5NHC6H5

+ C6H5NH2+ NH3 + H2OD- Glucosazon

Trang 12

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

CH=N

C=N

HO

OH OH

CH2OH

NHC6H5NHC6H5

CHO

C=O HO OH OH

CH2OH

CH2OH

C=O HO OH OH

CH2OH

+ 2[H] Zn/CH 3 COOH

(nhãm­-CH=O­dÔ­bÞ­khö

­ h¬n­nhãm­­­C=O)

D- Fructozơ2.a

O

CH2OH H H

OH H

H NHCOCH3

H

NHCOCH3

H H

O H

CH2OH H

O O

OH

H

H NHCOCH3

1

H

NHCOCH3

H H

O H

CH2OH

1 4

H O O

H

NH3Cl

1 4

4

O

CH2OH H

H

OH H

H NHCOCH3

1 H

NHCOCH3

H H

O H

CH2OH

1 4

H O O

O H

CH2OH

1 4

H O O

Axit L-ascobic (vitamin C) có sấu trúc như hình vẽ

a Hãy giải thích tính axit của vitamin C (pK a = 4,21) và cho biết nguyên tử H nào có tính axit?

b Từ Glucozơ thiết lập sơ đồ phản ứng điều chế axit L – ascobic

Trang 13

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

C O

HO

HO

O H

H HO

CH2OH

CH2OH C

CH 2 OH

H2/Ni oxi­hãa

enzim Acetobacer xylinum

CH 2 OH H HO OH H H HO

CH2O

O=C C

CH 2 O

O=C C

C O

C HO

H H HO

CH2OH

HO

C O C HO C HO H H HO

CH2OH

O

H+

Tatome

Lacton của axit Vitamin C

2-xeto – L-gluconic (axit L-ascobic)

Trang 14

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

Rafinozơ được cấu tạo từ 3 monosaccarit : D- galactozơ, D- glucozơ, D- fructozơ

do đó rafinozơ có liên kết α – glicozit giữa α – galactozơ và saccarozơ

Rafinoz¬ invenrtaza D-fructoz¬­­­+­­­­melibioz¬

do đó rafinozơ có α – galactozơ liên kết với vòng glucozơ trong saccarozơ

H3CO

H OCH3

H

H OH H

H

H OH H

OCH3

Căn cứ vào nhóm – OH không bị metyl hóa trên glucozơ thì rafinozơ có cấu trúc :

O

CH2OH H

OH

HO H

CH2OH H

O

CH2OH H HO

H

OH H

H

1 2

5

6

O H

CH2H HO

H OH H

H

OH H

H O H

CH2H HO

H OH H

H

2

OH H

OH

6 6

§¬n­vÞ­D-­galactoz¬

§¬n­vÞ­D-­glucoz¬

6 – O – (α-D- galactopiranozyl) – D – glucopiranozơ

Bài 10 :

Tinh bột, xenlulozơ thuộc loại pilíaccarit thực vật, còn glicogen là polisaccarit động vật

1 So sánh cấu trúc của 3 polisaccarit trên

2 thủy phân hoàn toàn các polisaccarit trên thu được các sản phẩm mới như thế nào, có thay đổi theo thờigian không?

Trang 15

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

3 Tinh bột có thể tác dụng với I2 cho màu xanh, còn xelulozơ thì không; trái lại xenlulozơ có thể kéothành sợi, còn tinh bột thì lại không Giải thích ?

4 Thủy phân các polisaccarit trên, trước khi tạo ra sản phẩm cuối cùng nhận được các đisaccarit trunggian Hãy viết công thức của đisaccarit đó

Bài giải

1 Tinh bột (C6H10O5)n là hỗn hợp của hai loại polisaccarit : amilozơ và amilopectin

- Amilozơ có cấu tạo không phân nhánh được tạo bởi các đơn vị α-D – glucopiranozơ kết hợp với nhau nhờcác liên kết α – 1,4 – glucozit

H O

1

4

O

CH2OH H H OH H

H OH

H O

1

4

O

CH2OH H H OH H

H OH

H

Các đơn vị glucozơ đều ở cấu dạng ghế :

O H

H HO

O H

OH H

H

O OH H

H HO

O H

OH H

H

O OH H

H HO

- Amilopectin có cấu tạo phân nhánh, gồm một số mạch amilozơ kết hợp với nhau nhờ liên kết α – 1,6 – glicozit

H O

1

4 O

CH2OH H

H OH H

H OH

H O

1

4 O

CH2OH H

H OH H

H OHO

H O

1

4 O

CH2OH H

H OH H

H OH

H O

1

4 O

CH 2

H

H OH H

H OH

H O

1

4 O

CH2OH H

H OH H

H OH

H

Liªn­kÕt

­­­-­1,6­-­glicozit

Các đơn vị glucozơ trong amilopectin cũng tồn tại ở cấu dạng ghế

Xenlulozơ (C6H10O5)n có cấu trúc không phân nhánh, gồm các đơn vị β – D – Glucozơ liên kết với nhau nhờ các liên kết β – 1,4 – glucozit

O

CH 2 OH H

H

OH H

H OH

1 2 3 4

5

H

O

CH2OH H

H OH H

H OH

1 2 3 4 5

H

O

CH 2 OH H

H OH H

H OH

1 2 3 4

Trang 16

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

O H

O

H OH

H

H OH H

HO

O H

O

H O

H

H OH

OH

O H

O

H O

H

H OH H

2 Thủy phân hoàn toàn thì tinh bột cho α – glucozơ, xenlulozơ cho β – glucozơ, glicagen cho α – glucozơ.Các sản phẩm α – glucozơ và β – glucozơbchuyển hóa qua lại cho tới khi hình thành cân bằng gữa haidạng

3 Ở tinh bột do các phân tử amilozơ có cấu trúc dạng xoắn theo kiểu lò xo, mỗi vòng xoắn thường có 6đơn vị glucozơ Cấu trúc xoắn được giữ vững nhờ các liên kết hiđro giữa các nhóm hiđroxi

Khi cho dung dịch iot phản ứng với tinh bột ở nhiệt độ phòng, các vòng xoắn amilozơ bao bọc các phân tửiot tạo “ hợp chất bọc “ có màu xanh tím:

Tinh bột với cấu tạo mạch phân nhánh của amilopectin và cấu trúc dạng xoắn của amilozơ nên ở dạnghạt mà không kéo thành sợi được

4 Các đisaccarit trung gian :

- Tinh bột và glicagen đều cho :

H

H OH OH H

O

6

1

4 O

CH 2 OH

H H

OH OH

H

H

OHOH

1

4 O

CH 2

H H

OH OH

H H

OH OH H

Ở trong mắt xích α – D – glucopiranozơ thứ hai có sự chuyển hóa cân bằng với dạng β – D –glucopiranozơ

Trang 17

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

1 2 3

H H OH

1 2 3 4 5

H

OH O

Ở trong mắt xích β – D – glucopiranozơ thứ hai có sự chuyển hóa cân bằng với dạng α– D –glucopiranozơ

3 Hợp chất A (C4H6O3) quang hoạt, không tham gia phản ứng tráng bạc, tác dụng với

anhydrit axetic tạo ra dẫn xuất monoaxetat Khi đun nóng với metanol A chuyển thành chất B (C5H10O4) Dưới tác dụng của axit vô cơ loãng B cho metanol và C (C4H8O4) C tác

dụng với anhydrit axetic tạo ra dẫn xuất triaxetat, tác dụng với NaBH4 tạo ra D (C4H10O4)

không quang hoạt C tham gia phản ứng tráng bạc tạo ra axit cacboxylic E (C4H8O5) Xử

lý amit của E bằng dung dịch loãng natri hipoclorit tạo ra D-(+)-glyxerandehit (C3H6O3)

và amoniac Vẽ cấu trúc của A, B, C, D và E

Hướng dẫn :

Trang 18

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

Bài12 : Phản ứng oxi hóa cắt mạch gluxit bởi HIO4 có nhiều mục đích khác nhau (các nhóm - CHOH và – CHO  H – COOH; - CH2OH  H – CHO; > C = O  CO2 )

a D – Arabinozơ là đồng phân cấu hình ở C2 của D- Ribozơ Để xác định cấu tạo của

nó người ta thựcn hiện các phản ứng sau :

D - Arabinozo CH3OH

HIO4

B1) H3O+2)Br2/H2O HOOC - COOH + HO - CH2 - COOH

Hỏi D – Arabinozơ có cấu tạo vòng 5 cạnh hay 6 cạnh ? Vẽ cấu tạo đó ?

b Nêu phương pháp phân biệt D – glucozơ với D – fructozơ ?

Hướng dẫn :

a Nếu vòng 5 cạnh thì :

Trang 19

Tiểu luận môn Hợp chất tự nhiên – Bài tập về Gluxit

H

CH2OH

O HCl

OCH3H HO

CH2OH

O

COOH COOH COOH

CH2OH OH

H HO H

CH2

O OH

HIO4

CHO

CH2

OCH3CHO

O

COOH COOH COOH

b Oxi hóa bằng HIO4

D – glucozơ  HCHO + 5H-COOH

D – fructozơ  2HCHO + 3H- COOH + CO2 ↑

Cho hai sản phẩm sục qua dung dịc nước vôi ta nhận ra D – fructozơ nhờ phản ứng làm đục nước vôi

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 ↓ + H2O

Bài13 : a) X là một đisaccarit không khử được AgNO3 trong dung dịch amoniac Khi thủy phân X sinh ra sản phẩm duy nhất là M (D- andozơ; có công thức vòng ở dạng α) M chỉ khác D – ribozơ ở cấu hình nguyên tử C2

b) A là một đisaccarit khử được AgNO3 trong đ NH3, thủy phân A (nhờ chất xúc tác axit) sinh ra D-

glucozơ và D – galactozơ (đồng phân cấu hình ở C4 của D – glucozơ) Cho A tác dụng với một lượng dưm

CH3I trong môi trường bazơ thu được B không có tính khử Đun nóng B với axit loãng thu được dẫn xuất 2,3,6 – tri – O – metyl của D –glucozơ và dẫn xuất 2,3,4,6 – tetra – O – metyl của D- galactozơ Viết công thức cấu trúc (dạng vòng 6 cạnh phẳng) của B, C, A, D; biết rằng trong phân tử A có liên kết β – 1,4 –glicozit

Đáp án :

a) Từ công thức dẫn xuất 2,3,4 –O-metyl của M suy ngược sẽ ra công thức của Q, N và M, từ đó suy ra X

(X không có tính khử  phân tử không có nhóm OH semiaxetal)

CH3O

OCH3H

OCH3H

CH2OH

O

CH3O

OH OCH3

CH3O

(D – Ribozơ) (dẫn xuất 2,3,4 – O – metyl của M)

Ngày đăng: 14/01/2014, 13:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w