Nghiên cứu nhằm đánh giá điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) tại các bếp ăn tập thể (BATT) nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục tại quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Phương pháp: Nghiên cứu có thiết kế mô tả cắt ngang. Số liệu được thu thập trên 118 BATT trong năm 2020 tại quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Điều kiện ATTP được đánh giá qua quan sát, sử dụng bảng kiểm.
Trang 1| TỔNG QUAN & NGHIÊN CỨU |
trình phỏng vấn.
2.3 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ để
xác định số hộ gia đình có bà mẹ có con dưới 5 tuổi:
Với Z = 1,96 (ứng với = 0,05), p = 0,37 [3], = 0,14
tính được N = 334 Dự phòng khoảng 20% đối tượng từ
chối trả lời, cuối cùng cỡ mẫu là 409 hộ gia đình có con
dưới 5 tuổi.
2.4.2 Cách chọn mẫu:
Chọn mẫu nhiều giai đoạn
Giai đoạn 1: mỗi miền chọn ngẫu nhiên 1 tỉnh:
Hòa Bình-miền Bắc, Hà Tĩnh – Miền Trung và Kiên
Giang- Miềm Nam;
Giai đoạn 2: mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 3 xã bao
gồm xã nông thôn, thành thị (thị trấn/phường) và khó
khăn (miền núi/hải đảo): tổng 9 xã;
Giai đoạn 3: mỗi xã chọn 46 hộ gia đình có
con dưới 5 tuổi, chọn ngẫu nhiên hộ gia đình đầu
tiêu, sau đó lựa chọn các hộ gia đình tiếp theo, theo
phương pháp là “cổng liền cổng”.
2.5 Phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu
Bộ công cụ: Phiếu phỏng vấn được xây dựng và
chỉnh sửa sau khi có thử nghiệm tại Thạch Thất, Hà Nội.
Phương pháp thu thập số liệu: Điều tra viên
phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 5 tuổi.
Sai số và khống chế sai số: Sai số do người cung
cấp thông tin bỏ sót hoặc cố tình sai thực tế, để hạn
chế sai số, điều tra viên được tập huấn kỹ, có kinh
nghiệm trong giao tiếp Sau khi kết thúc phỏng vấn,
điều tra viên kiểm tra lại phiếu ngay để không bỏ
sót thông tin Giám sát viên kiểm tra phiếu khi kết
thúc để kịp thời phát hiện sai số và bổ sung kịp thời.
2.6 Xử lý và phân tích số liệu: Số liệu định lượng
sau khi thu thập được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 11, thống kê mô tả với tỷ lệ
%, thống kê suy luận với kiểm định 2
2.7 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được
tiến hành dưới sự chấp thuận của chính quyền địa phương, lãnh đạo cơ quan y tế trên địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Thông tin được hoàn toàn bảo mật và kết quả chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu.
3 Kết quả
3.1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy
Hình 1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/
bú đúng khi bị tiêu chảy phân theo địa dư (n=409)
Nhận xét: Gần 80% bà mẹ có kiến thức đúng về
cách cho trẻ ăn/bú khi bị tiêu chảy, tỷ lệ bà mẹ ở miền núi có kiến thức đúng về cách cho trẻ bú/ăn khi
bị tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,9%, sau đó đến miền núi và thấp nhất là ở nông thôn với 74,3%
Bảng 1 Lý do không cho trẻ ăn bú bình thường khi bị
tiêu chảy (n=409)
Nội dung
Thành thị Nông thôn Miền núi Tổng
p
Người khác khuyên 1 0,7 6 4,3 0 0 6 1,7
0,006 Sợ trẻ bệnh nặng
thêm 5 3,6 17 12,1 11 8,5 33 8,1
Nhận xét: Về lý do không cho trẻ ăn bú bình
thường khi bị tiêu chảy, gần 10% người được phỏng vấn cho rằng trẻ bị nặng thêm nếu tiếp tục cho ăn/bú bình thường, trong đó, người dân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất với 12,1%, gấp gần 4 lần so với thành thị Có 1,7% người không cho trẻ ăn/bú bình thường
do người khác khuyên Sự khác biệt này có ý nghĩa
2
2 1
2
1
px
Z
Số - /20
Trang 3Tổng biên tập:
S nh
Phó tổng biên tập:
S C n nn C t n n t
Ban biên tập:
S n C t n n t
S TS n ng ạ h c Y c th nh phố C
S n Th St t n t Y , n t St t
TS C nh T ng ạ h c n n
S TS ng n nh T ng ạ h c Y tế Công cộng
S h n h S t n n t
S n S S / th t n n t
S t S h T chn ch n t t n t n t t t
S C p n t n n , t
TS g n g c ích T ng ạ h c Y tế Công cộng
S TS g n Th nh ng T ng ạ h c Y tế Công cộng
TS hạ c h c T ng ạ h c Y tế công cộng
S TS hạ t C ng T ng ạ h c Y tế Công cộng
TS h ng T í ng th n t , t
TS T n Th T ết ạnh T ng ạ h c Y tế Công cộng
S T nn tt n t th C n , n t St t
S TS Th ng n T ng ạ h c Y tế Công cộng
Hội đồng cố vấn:
S ng g n nh n n h h c hộ t
S TS nn S ch C n t
S g n Công h n ộ Y tế
S g n n T n n n t t t
Tòa soạn:
h ng 503 504, h 1, h g ạ g n T ng T
Số 0 ng n g , ống , ộ
n th ạ 024 3 3 0 5/ 024 3 3 2 5
t pch tcc ph g n
ph p ố 531/ TTTT C p ng 24 04 200
Trang 4Tình trạng thiếu máu và một số yếu tố liên quan ở trẻ 7-9 tuổi suy dinh
dưỡng và nguy cơ suy dinh dưỡng thấp còi tại huyện Phú Bình, Thái
Nguyên năm 2017
ng g n h ng nh, T n hánh n, T n Th g , g n
S ng T , hạ nh n
Thực trạng tự kỳ thị của người bệnh HIV/AIDS điều trị ngoại trú tại bệnh
viện đa khoa huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm 2019 và một số yếu tố
liên quan
g n Th n T ng, S h ng ng, S T ng n, ng n n,
g n Th nh n
Một số yếu tố nghề nghiệp liên quan tới stress sau sang chấn ở nhân viên y
tế tại một số bệnh viện khu vực phía Bắc Việt Nam trong thời kỳ Covid-19
g n Th , T n Th h , T n Th nh ng
Văn hóa an toàn người bệnh và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Phạm
Ngọc Thạch năm 2018
g n Th n nh, Ch ng, g n Th nh h ng, g n Th
ng , g n Th ạch g c
Thực trạng điều kiện an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể của nhóm
trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Th ạnh T ng, Th n
Thực trạng thừa cân béo phì của sinh viên Đại học Xây Dựng và một số
yếu tố liên quan
g n Th Th n, g n ạch g c, g n Th n T ng,
nh T ng
MỤC LỤC
[6]
[16]
[26]
[34]
[44]
[54]
Trang 5ISSN 1859 - 1132 Issue 54, 03/2021
CONTENTS
Anemia status and some associated risk factors in students 7-9 years old
stunting and risk of stunting in Phu Binh district, Thai Nguyen province, 2017
ng g n h ng nh, T n h nh n, T n Th g , g n
S ng T , h nh n
Situation of self-stigmatization of HIV / AIDS patients outpatient treatment
in Muong La district general hospital, Son La province in 2019 and some
related factors
g n Th n T ng, S h ng ng, S T ng n, ng n n,
g n Th nh n
Occupational factors related to post-traumatic stress disorders in health
care workers at some hospitals in the North of Vietnam during Covid-19
pandemic
g n Th , T n Th h , T n Th nh ng
Pham Ngoc Thach hospital in 2018
g n Th n nh, Ch ng, g n Th nh h ng, g n Th
ng , g n Th ch g c
Food safety facilities and practice at canteens of small private kindergartens
in Nam Tu Liem district, Hanoi
Th nh T ng, Th n
Overweight and obesity status of students of National University of Civil
Engineering and some associated factors
g n Th Th n, g n ch g c, nh T ng, g n Th
n T ng
[6]
[16]
[26]
[34]
[44]
[54]
Trang 6Thực trạng điều kiện an toàn thực phẩm tại các bếp
ăn tập thể của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Đỗ Thị Hạnh Trang * , Lê Thuý An**
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) tại các bếp ăn
tập thể (BATT) nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục tại quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Phương pháp: Nghiên cứu có thiết kế mô tả cắt ngang Số liệu được thu thập trên 118 BATT trong
năm 2020 tại quận Nam Từ Liêm, Hà Nội Điều kiện ATTP được đánh giá qua quan sát, sử dụng bảng kiểm
Kết quả: tỷ lệ BATT có điều kiện ATTP chung đạt chiếm 51.2% Tỷ lệ BATT đạt các nhóm tiêu chí
về điều kiện vệ sinh cơ sở, điều kiện vệ sinh dụng cụ, trang thiết bị, điều kiện vệ sinh trong chế biến, bảo quản thực phẩm, hồ sơ ghi chép nguồn gốc thực phẩm và điều kiện về con người chiếm lần lượt là 52.5%, 95.8%, 84.7%, 95.8% và 99.2%
Kết luận: Tỷ lệ BATT có điều kiện ATTP đạt ở mức chưa cao Điều này cho thấy tính cấp thiết
trong việc triển khai các biện pháp nhằm cải thiện điều kiện ATTP tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, tư thục trên địa bàn quận Nam Từ Liêm.
Từ khoá: an toàn thực phẩm, bếp ăn tập thể, nhóm trẻ, mẫu giáo độc lập tư thục, Nam Từ Liêm
Food safety facilities and practice at canteens of small private kindergartens in Nam Tu Liem district, Hanoi
Do Thi Hanh Trang * , Le Thuy An**
Abstract:
Aim: The study aimed to assess food safety facilities and practice at canteens of small private
kindergartens in Nam Tu Liem district, Hanoi
Methods: This is a cross-sectional study Data were collected from 118 canteens in 2020 of small
private kindergartens in Nam Tu Liem district Food safety facilities and practices were assessed via observation with a checklist
Results: The proportion of canteens meeting overall food safety requirements was 51.2% The
Trang 7rates of canteens meeting requirements of infrastructure, equipment and utensils, food processing practice, food sources documentation, and human capacity were 52.5%, 95.8%, 84.7%, 95.8%, and 99.2%, respectively
Conclusions: The proportion of canteens meeting overall food safety requirements was not high,
which reflects an urgent need for interventions to improve food safety at canteens of small private kindergartens in Nam Tu Liem district
Keywords: food safety, canteen, small private kindergarten, Nam Tu Liem district.
Tác giả:
T ng ạ h c tế Công cộng
T ng t tế n T
1 GIỚI THIỆU
n t n th c ph TT n n
t ng c t h c h ch c n
ng c n ph c th c ph t ch t
ng c ộc ống ch t ng g ống n gộ
ộc th c ph các nh th c ph g
hông ch g nh h ng t c t ếp t c
h c ộc ống c ng , c n g
th t hạ n nh tế, gánh n ng ch phí
ch ch c c h Tạ th nh phố ộ
10 n t ạ t n 200 ến n 201
c gh nh n 2 ngộ ộc th c ph t ng
c 1 ng c 11 ngộ ộc th c ph
tạ ếp n t p th các t ng h c, h
công ngh p ch ế 40, t ng ố ngộ ộc
th c ph 201 , c 100
tạ các ếp n t p th 25 ng c ch ế
35, t ng ố ng c 201 , th nh phố
gh nh n 01 c ngộ ộc th c ph tạ các ếp n
t p th 1 T n th c tế ố ngộ ộc th c ph
T c th c n nh h n ố á cá
công tác thống á cá ch
TT tạ ếp n t p th TT các t ng
n n ột n áng n t ố
t ng th h ng t c phát
t n t t t n th ng nhạ c các tác ộng n t n th c ph t c
h c TT tạ TT các t ng
n n g p ph n c h ch thế h
t ng
n T , th h ạch ch ng c
th ô ộ ến n 2030, t nh n 2050,
ột t ng nh ng t ng t h nh chính, ch , th ng ạ c Th ô ộ 2 T n
n n h n c 2 TT t ng h c các c p
t n n ến t ng h c ph thông T ng
c t 205 TT nh t , p g á ộc
p t th c ch ế t 1 4 h c 201
201 n T c t ng ố t t ng
ộ t n n 25,415, ố t h c tạ các
t ng n n g công p ng công p 22, , ố t ng th h c tạ
205 nh t , p g á ộc p t th c 11,3 4, ch ế t 50 2 3 Th á cá c
n nh n n n T th t t c các nh t , p g á ộc p t th c n
Trang 8t t ch c n n tạ ch h n n t ộ
t n n t 3 tháng t ến t h n
n c g ch c tạ các t ng
n n nh t , p g á ộc p t th c
h t , p g á ộc p t th c c
g á c th ộc h thống g á c ốc n C
c , t ch c g ch nh t , nh n n
các nh t , p g á n nh n
n , ph ng, th t n th c h n ch c n ng
n nh n c g á c ố nh t ,
p g á ộc p t th c 4
n T c ch gh nh n
ngộ ộc th c ph n tạ TT nh t , p
g á ộc p t th c t ng nh ng n
nh ng ố ng t n án t n ột
ố nh t , p g á ộc p t th c ch
t n th t TT h c th c h n ng tính
ch t h nh th c th ng c T c th
t c n 3 Ch ng tô th c h n ngh n c
n nh ánh g á th c t ạng n nh
TT tạ các TT nh t , p g á ộc
p t th c t n n n ng ốn
ết ngh n c ng ch ng các
nh n th c h n các g pháp c th n
t nh h nh TT nh ng n ng ngộ ộc
th c ph t n n n t ng th g n t
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
gh n c c th ết ế ô t c t ng ng ô
t th c t ạng n TT c các TT
ch ng tô th th p ố t n g 11 TT
nh t , p g á t th c g
TT ng h ạt ộng t n n n
T , ộ tạ th ngh n c T t
c c TT n ph c n tạ ch
ch t
C c tính t n công th c
Trong đó:
n ố ếp n t p th
p T c ạt n TT ,5
Th ngh n c Th Th n 201 tạ các TT t ng t h c n n th ộc
n T ng, ộ 5
ộ chính ác t t ố 0,0
Ch n c ngh thống 5 , c 0,05
1 /2 á t th c ng cách t ng ,
c 0,05; Z = 1,96.
T các t n, c tố th t n
th nh 10 , t 10 c t chố th g ngh n c , c c 11
Các TT c ch n ngh n c th
ph ng pháp ch n ng nh n h thống
h ng cách 205/11 2
ô t n TT , nh ngh n c
t ến h nh n át n TT c c ết
h p t h , h p ng án th c
ph , th c c á t nh n
át c hông á t c th n át chính ác th th p thông t n c th c h n
ng
t n nh ng t chí c gh nh 155/201 / C ng 12/11/201 c S , ng ột ố nh n n ến
n t nh nh th ộc phạ n
nh n c c ộ Y tế nh n
TT ố c nh nh ch n
2
2 2 /
d
p p
Trang 9ống, nh nh th c n ng phố
t n các ngh n c c th c h n t ng
c ng nh c tạ t , nh ngh n c
ng ng g 31 t chí ánh
g á n c t ch t, t ng th ết , ng
c t ng chế ến, n th c ph tạ các
TT , t ng , các t chí c ch th nh
5 nh g 1 n nh ố c
2 n nh ố t ng th ết ,
ng c 3 n nh t ng chế ến,
n th c ph 4 h nh chính 5
n c n ng Các n c
t ch t, t ng th ết ng c t ng chế ến,
n th c ph , h gh ch p c n
ng c ch ạt h 100 các t chí
t ng ng ạt
Số c nh p ng ph n T
3 1 các thống ô t t n t, t
c ph n tích ng ph n S SS 1 0
gh n c t n th các ng n t c ạ c
ch ng c n t ng T n ố n
c ộ ng ạ c c T ng ạ h c Y tế
công cộng thông th ết nh ố 05/2020/ YTCC 3 ng 30 tháng 01 n 2020
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
T ng 11 TT nh t , p g á ộc
p t th c th g ngh n c , h hết
t t ch c n n 11 /11 c ch ế ,2 , ch c nh t 01/11 ch ế 0
c th ch n n ô ph c , t t c các TT n ph c t n 30
t n/ng á t n t n c t t ng ng
tạ t t c các TT c nh t , p g á
ộc p t th c t n 20 000 ng Tạ t t c các TT th ộc ngh n c c ố ng
ph c ếp 3 ng ố ,4 các
TT c g ch ng nh n c
n TT h c n c ết c n h c
Điều kiện vệ sinh đối với cơ sở c 11 TT
c ánh g á 13 t t í nh t nh
t ng ng 1
Bảng 1 Điều kiện vệ sinh đối với cơ sở (N=118)
tiêu chí (tỷ lệ %)
1 t í ếp cách t công t nh nh các ng n ô nh hác
2 Th ết ế ố t í h c chế ến ếp th ng n t c ột ch 2 52 5
3 T ng ng nh h c chế ến ếp ạch
nh S n nh ạch, hông ng n c 5 5
4 ô t ng ch ng c h c ếp C á , hô th áng,
ánh áng, c h thống th át n c th ín, nh 115 5
5 h c chế ng n th c ph ng 112 4
Trang 10h c chế ến th c ph ng 112 4
h c n ống ng, nh 11 100
Th ng ác, th c n th c n p ín, hông n c n
ng , c ch n t ng ng 11 100
Th ết ph ng chống côn t ng, ộng t 100 4
10 n t c ph ng h c n c t ch n ng, c ố
ng ch 50 ng n/ n t 11 100
11 C ph ng th t ng ph c hộ ng t 4 54 2
12 h nh ạt t ch n c ố ng ch 25 ng n/1
nh nh 11 100
13 Cống nh th át n c th c ch ín nh th ng n 11 100
ng 1 ch th t t c các TT ạt
n t í ếp, c h c n ống ng,
nh, c th ng ác, th c n th c
n p ín, hông n c n ng , c
ch n t ng ng , c n t c
ph ng h c n c t ch n ng, c ố
ng ch 50 ng n / n t , c nh
nh ạt t ch n ph c ố ng t n
25 ng , c cống nh th át n c th c
ch ín nh th ng n T chí th ết
ế, ố t í h c chế ến ếp th ng n
t c ột ch t chí c ph ng th t ng
ph c hộ ng t c t ạt th p nh t
t ng ố 13 t chí, ch ch ế n t 52 5
54 2 Số TT áp ng các t chí nh
ch ng c c ch ế t 52 5
Điều kiện vệ sinh dụng cụ, thiết bị c các
TT c ô t t ng ng 2
Bảng 2 Điều kiện vệ sinh dụng cụ, trang thiết bị
chí (tỷ lệ %)
1
n chế, chế ến th c ph c cách t t t 0 c t n,
ph ng, nh n, nh, ng t g th c ph ống th c
ph chín
11 2
2 , th t ng ng ch th c ph ống th c ph chế