1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan điểm của Hồ Chí Minh Trong vấn đề đại đoàn kết dân tộc

34 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,16 MB
File đính kèm ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này đã được Hồ Chí Minh nói khá cặn kẽ, theo quan điểmcủa Người, đại đoàn kết dân tộc là một trong những nhân tố quan trọng nhất bảo đảmthắng lợi của cách mạng Việt Nam.. Tư tưởng Đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC…

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

BỘ MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN CUỐI KỲQUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH TRONG VẤN ĐỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VẬN DỤNG VÀO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẠI ĐOÀN KẾT THỐNG NHẤT

TRONG ĐẢNG

MÃ MÔN HỌC:

THỰC HIỆN: Nhóm GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS.

Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2020

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN

TỶ LỆ % HOÀN THÀNH

Ngày 20 tháng 12 năm 2020

Giáo viên chấm điểm

MỤC LỤ

Trang 3

DANH SÁCH NHÓM THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN 2

MỤC LỤC 3

PHẦN MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 6

3 Phương pháp nghiên cứu 6

PHẦN NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC 7

1.1 Cơ sở hình thành quan điểm của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 7

1.1.1 Cơ sở lý luận - Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin: cách mạng là sự nghiệp của quần chúng 7

1.1.2 Cơ sở thực tiễn – Nền tảng văn hóa Việt Nam: truyền thống yêu nước, nhân ái, tinh thần cố kết cộng đồng của dân tộc Việt Nam 7

1.1.3 Cơ sở tổng kết những kinh nghiệm của phong trào cách mạng Việt Nam và phong trào cách mạng ở nhiều nước trên thế giới nhất 8

1.2 Nội dung quan điểm của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 10

1.2.1 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược của cách mạng 10

1.2.2 Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu và nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng .12

1.2.3 Đại đoàn kết dân tộc để thực hiện khối đoàn kết toàn dân 13

1.2.4 Đại đoàn kết dân tộc trở thành sức mạnh vật chất, có tổ chức dưới sự lãnh đạo của Đảng 13

1.3 Ý nghĩa luận điểm 15

CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VÀO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẠI ĐOÀN KẾT THỐNG NHẤT TRONG ĐẢNG 17

2.1 Tổng quan về tình hình đoàn kết thống nhất trong Đảng ở nước ta hiện nay 17 2.1.1 Mặt tích cực 17

2.1.2 Khó khăn 18

2.1.3 Nguyên tắc đoàn kết trong Đảng theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh 19

3

Trang 4

2.2 Sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về Đại đoàn kết dân tộc của Đảng

trong giai đoạn hiện nay 22

2.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đại đoàn kết thống nhất trong Đảng ở nước ta hiện nay 23

2.3.1 Vì mục tiêu chung phải coi Đại đoàn kết dân tộc là sự nghiệp của toàn dân, toàn hệ thống chính trị mà hạt nhân là tổ chức Đảng 23

2.3.2 Tiếp tục đổi mới chính sách tôn giáo, xã hội, hoàn thiện chính sách dân tộc, chính sách với kiều bào và chính sách trọng dụng nhân tài 25

2.3.3 Phải thông suốt quan điểm Đại đoàn kết dân tộc là động lực chủ yếu đảm bảo thắng lợi của sự nghiệp đổi mới 25

2.3.4 Mục tiêu chung của dân tộc là xóa bỏ mọi thành kiến phân biệt đối xử do quá khứ đem lại 26

2.3.5 Cần nhân rộng những tích cực, điển hình của những cá nhân, tập thể thực hiện tốt tư tưởng Hồ Chí Minh về Đại đoàn kết dân tộc 26

KẾT LUẬN 28

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

4

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Dân tộc Việt Nam ta với bốn nghìn năm văn hiến đã có biết bao nhiêu truyền thốngtốt đẹp Một trong những truyền thống đó đã góp phần tạo nên những chiến thắng vangdội cho dân tộc – đó chính là tinh thần đoàn kết của nhân dân Đấy là tư tưởng cơ bản,nhất quán và xuyên suốt, là chiến lược tập hợp lực lượng đấu tranh với kẻ thù dân tộc vàgiai cấp trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của Người Người luôn luôn nhận thứcđại đoàn kết toàn dân tộc là vấn đề sống còn, quyết định sự thành công của cách mạng.Đảng lãnh đạo nhân dân làm cách mạng nhưng cách mạng là sự nghiệp của quần chúngnhân dân đông đảo, không phải là công việc của một số người, của riêng Đảng Cộng Sản.Đảng lãnh đạo để nhân dân đứng lên đấu tranh tự giải phóng và xây dựng xã hội mới domình làm chủ Sự nghiệp ấy chỉ có thể được thực hiện bằng sức mạnh của cả dân tộc,bằng đại đoàn kết dân tộc Điều này đã được Hồ Chí Minh nói khá cặn kẽ, theo quan điểmcủa Người, đại đoàn kết dân tộc là một trong những nhân tố quan trọng nhất bảo đảmthắng lợi của cách mạng Việt Nam “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết/ Thành công, thànhcông, đại thành công” là một chiến lược, sợi chỉ đó xuyên suốt quá trình cách mạng ViệtNam

Tư tưởng Đại đoàn kết đã trở thành tình cảm, suy nghĩ của mỗi người Việt Namyêu nước, là sợi dây liên kết cả dân tộc và tạo nên sức mạnh to lớn, đưa tới thắng lợi vẻvang của Cách mạng tháng Tám năm 1945, dân tộc Việt Nam độc lập hoàn toàn, đất nướcViệt Nam thống nhất trọn vẹn năm 1975

Tư tưởng Đại đoàn kết Hồ Chí Minh, minh chứng rõ rằng: khi nào Đảng ta, dân tộc

ta đoàn kết một lòng, thực hiện triệt để tư tưởng Đại đoàn kết của Người, thì cách mạnglúc đó thuận lợi, thu được nhiều thắng lợi Ngược lại lúc nào, nơi nào dân ta vi phạm đoànkết, xa rời tư tưởng đại đoàn kết Hồ Chí Minh, thì lúc đó nơi đó cách mạng gặp nhiều khókhăn, thậm chí tổn thất

Trên cơ sở kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, Cách mạngnước ta đang trên đường đổi mới, với nhiều thách thức đặt ra Chỉ có thể huy động sứcmạnh đại đoàn kết theo tư tưởng Hồ Chí Minh chúng ta mới đưa đất nước tiến nhanh, tiếnmạnh trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa, theo định hướng xã hội chủ nghĩa,xây dựng dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh, dân chủ Vì vậy, việc hiểu rõ

và vận dụng tư tưởng đại đoàn kết Hồ Chí Minh trong công cuộc đổi mới hiện nay là vấn

đề hết sức quan trọng, có ý nghĩa hết sức to lớn Hơn nữa trong bối cảnh hiện này, dân tộc

ta đang đứng trước những thời cơ và thách thức lớn trước sức ép của các cường quốc mà

ví dụ điển hình nhất là vấn đề biển Đông, thì hơn bao giờ hết tinh thần Đại đoàn kết toàndân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm gắn kết toàn Đảng, toàn dân, toàn quân thành

5

Trang 6

một khối ý chí thống nhất vượt qua mọi âm mưu của kẻ thù lại càng phải phát huy hơnnữa Do đó việc tìm hiểu rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề này là hết sức cần thiết đểsinh viên hiểu rõ hơn vai trò và trách nhiệm của mình đối với bản thân và với đất nước.

Từ đó, giúp chúng ta xác định một cái nhìn đúng đắn về lòng đoàn kết, nhân nghĩa trongmỗi con người để tự hoàn thiện mình

Để làm rõ thêm những điều trên, nhóm chúng em chọn đề tài: “Quan điểm của Hồ

Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc Vận dụng vào thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc của Đảng ở nước ta hiện nay”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu và phân tích để làm sáng tỏ quan điểm của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

Tìm hiểu việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc của Đảng ở nước ta hiện nay

3 Phương pháp nghiên cứu

Tra cứu tài liệu và Internet, tổng hợp và chọn lọc lại thông tin, phân tích, nghiên cứu và từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá

Đứng vững trên lập trường của chỉ nghĩa Mác – Lênin

Vận dụng quan điểm toàn diện và hệ thống, kết hợp khái quát và mô tả, phân tích

và tổng hợp, các phương pháp liên ngành khoa học xã hội và nhân văn

6

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC

1.1 Cơ sở hình thành quan điểm của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc có nguồn gốc từ nhiều yếu tố vàđược hình thành trên cơ sở kế thừa và phát triển biện chứng chủ nghĩa yêu nước và truyềnthống đoàn kết của dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, đặc biệt là chủ nghĩa Mác-Lênin

đã được vận dụng và phát triển sáng tạo, phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể củaViệt Nam trong từng giai đoạn cách mạng

1.1.1 Cơ sở lý luận - Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin: cách

mạng là sự nghiệp của quần chúng

Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng, cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, nhândân là người sáng tạo lịch sử; giai cấp vô sản muốn thực hiện vai trò là lãnh đạo cáchmạng phải trở thành dân tộc, liên minh công nông là cơ sở để xây dựng lực lượng to lớncủa cách mạng

Chủ nghĩa Mác – Lênin đã chỉ ra cho các dân tộc bị áp bức con đường tự giảiphóng Lênin cho rằng, sự liên kết giai cấp, trước hết là liên minh giai cấp công nhân làhết sức cần thiết, bảo đảm cho thắng lợi của cách mạng vô sản Rằng nếu không có sựđồng tình và ủng hộ của đa số nhân dân lao động với đội ngũ tiên phong của nó, tức giaicấp vô sản, thì cách mạng vô sản không thể thực hiện được

Đó là những quan điểm lý luận hết sức cần thiết để Hồ Chí Minh có cơ sở khoahọc trong sự đánh giá chính xác yếu tố tích cực cũng như những hạn chế trong các di sảntruyền thống, trong tư tưởng tập hợp lực lượng của các nhà yêu nước Việt Nam tiền bối vàcác nhà cách mạng lớn trên thế giới để từ đó chuyển hóa thành hệ thống tư tương củamình về đại đoàn kết dân tộc

1.1.2 Cơ sở thực tiễn – Nền tảng văn hóa Việt Nam: truyền thống yêu

nước, nhân ái, tinh thần cố kết cộng đồng của dân tộc Việt Nam

Từ ngàn đời nay, đối với người Việt nam tinh thần yêu nước – nhân nghĩa – đoànkết trở thành đức tính, lẽ sống, tình cảm tự nhiên của mỗi người Đó là những triết lý nhânsinh:

“Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng”

hay “nước mất, nhà tan” Truyền thống ấy được thể hiện ngày càng sinh động qua các thời

kỳ lịch sử như Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung và đều được nâng lênthành phép đánh giặc giữ nước, thành kế xây dựng quốc gia xã tắc được nâng lên thành

7

Trang 8

phép đánh giặc giữ nước, thành kế xây dựng quốc gia xã tắc vững bền Hồ Chí Minh đãsớm tiếp thu được những giá trị truyền thống của dân tộc Tinh thần ấy, tình cảm ấy theothời gian đã trở thành lẽ sống của mỗi con người Việt Nam, chúng làm cho vận mệnh mỗi

cá nhân gắn chặt vào vận mệnh của cộng đồng, vào sự sống còn và phát triển của dân tộc.Chúng còn là cơ sở của ý chí kiên cường, bất khuất, tinh thần dũng cảm hy sinh vì dân, vìnước của mỗi con người Việt Nam, đồng thời là giá trị tinh thần thúc đẩy sự phát triển củacộng đồng và của mỗi cá nhân trong quá trình dựng nước và giữ nước, làm nên truyềnthống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Đề cập đến chủ nghĩa yêu nước của dân tộc, chủtịch Hồ Chí Minh viết: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thốngquý báu của ta từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi,

nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khókhăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước” 1 Rõ ràng truyền thống yêu nước –nhân nghĩa – đoàn kết là cơ sở quan trọng; cơ sở đầu tiên, sâu xa cho sự hình thành tưtưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

Tổng kết những kinh nghiệm thực tế của phong trào cách mạng Việt Nam vàphong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa trên thế giới Không chỉ được hìnhthành từ những cơ sở lý luận suông, tư tưởng này còn xuất phát từ thực tiễn lịch sử củadân tộc và nhiều năm bôn ba khảo nghiệm ở nước ngoài của Hồ Chí Minh

1.1.3 Cơ sở tổng kết những kinh nghiệm của phong trào cách mạng Việt

Nam và phong trào cách mạng ở nhiều nước trên thế giới nhất.

Tư tưởng về sức mạnh của nhân dân của khối đại đoàn kết dân tộc của Hồ ChíMinh được hình thành trên cơ sở tổng kết những kinh nghiệm của phong trào cách mạngViệt Nam và phong trào cách mạng ở nhiều nước trên thế giới nhất là phong trào giảiphóng dân tộc ở các nước thuộc địa Những thành công hay thất bại của các phong trào ấyđều được Người nghiên cứu để rút ra bài học cần thiết cho việc hình thành tư tưởng vềsức mạnh của nhân dân của khối đại đoàn kết dân tộc

a) Tổng kết phong trào cách mạng ở Việt Nam

Năm 1858, thực dân Pháp tấn công bán đảo Sơn Trà, mở đầu cho thời kỳ cai trị và

áp bức của chúng đối với dân tộc ta trong suốt gần 80 năm trời ròng rã Nhưng cũng chínhtrong vòng gần 80 năm đó, chủ nghĩa yêu nước và truyền thống đoàn kết của dân tộc lạisôi nổi hơn bao giờ hết Nó kết thành một làn sóng vô cùng to lớn, mạnh mẽ, nó lướt quamọi sự nguy hiểm, khó khăn thông qua các xu hướng khác nhau để cứu nước dù cuốicùng tất cả các xu hướng đó đều bị thất bại (như các phong trào yêu nước như CầnVương, Văn Thân, Yên Thế cuối thế kỷ XIX, đến các phong trào Đông Du, Duy Tân,chống thuế đầu thế kỷ XX) Hồ Chí Minh đã cảm nhận được những hạn chế trong chủ1[1] “Hồ Chí Minh Toàn Tập”, nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2011, tập 7, trang 38.

8

Trang 9

trương tập hợp lực lượng (như cụ Phan Bội Châu chủ trương tập hợp 10 hạng ngườichống Pháp là: quý hào, quý tộc, nhi nữ, anh sĩ, du đồ, hồi đảng, thông ngôn, kí lục, bồibếp, tín đồ thiên chúa giáo nhưng thiếu công nhân và nông dân) và trong việc năm bắtnhững đòi hỏi khách quan của lịch sử trong giai đoạn này Người rút ra những bài họckinh nghiệm đấu tranh không thể không có sự đoàn kết chặt chẽ của những người cùngkhổ thành khối vững chắc, và Người cũng thấy rõ yêu cầu khách quan của sự đoàn kếtthống nhất trên cơ sở có đường lối đấu tranh cách mạng đúng đắn, khoa học Bởi vậy, vấn

đề đoàn kết dân tộc luôn được Người xem như vấn đề cốt lõi trong quá trình đấu tranh củanhân dân ta sau này

b) Tổng kết phong trào cách mạng trên thế giới

Bước chân ra đi tìm đường cứu nước từ Bến cảng Nhà Rồng Từ 1911 đến 1941

Hồ Chí Minh đã đi đầu khắp hết các châu lục Cuộc khảo nghiệm thực tiễn rộng lớn vàcông phu đã giúp Người nhận thức một sự thực: “Các dân tộc thuộc địa tiềm ẩn một sứcmạnh vĩ đại, song cuộc đấu tranh của họ chưa đi đến thắng lợi bởi vì các dân tộc bị áp bứcchưa biết tập hợp lại, chưa có sự liên kết chặt chẽ với giai cấp công nhân ở các nước tưbản và đế quốc, chưa có tổ chức và chưa biết tổ chức” 2 Chính bài học này đã giúp Người

có thêm kinh nghiệm để lãnh đạo cách mạng Việt Nam sau này

c) Tổng kết kinh nghiệm từ cách mạng tháng 10 Nga

Cách mạng Tháng Mười Nga thành công (1917) đã soi sáng mọi trái tim yêu nước trênkhắp thế giới Trở thành “ngọn hải đăng” soi sáng những “con tàu” cách mạng đang lạctay lái lúc bấy giờ Đối với Hồ Chí Minh thì đây là bước ngoặt quyết định trong việc chọncon đường cứu nước, giải phóng dân tộc, dân chủ cho nhân dân Đến với Lê-nin, đến vớicách mạng tháng Mười Nga, từ chỗ chi tiết đến CMT10 một cách cảm tính, Người đãnghiên cứu để hiểu một cách thấu đáo con đường CMT10 và những bài học kinh nghiệmquý báu mà cuộc cách mạng này đã mang lại cho phong trào cách mạng thế giới Hồ ChíMinh nhận ra nhiều yếu tốm nhiều điều mới trong đó nếu những người Bôn-Sê-Vích Ngakhông thực hiện đoàn kết rộng rãi thì không thể đánh thắng 14 nước đế quốc, không thắngnổi thù trong, giặc ngoài để bảo vệ Nhà nước Xô Viết non trẻ đầu tiên vừa mới ra đời –đây là bài học cho sự huy động, tập hợp, đoàn kết lực lượng quần chúng công nông đôngđảo để giành và giữ chính quyền cách mạng Chính những điều trên đã giúp Người hiểusâu sắc thế nào là một cuộc “cách mạng đến nơi” để chuẩn bị lãnh đạo nhân dân Việt Nam

đi vào con đường cách mạng những năm sau này

d) Kế thừa tư tưởng đoàn kết trong kho tàng văn hóa nhân loại

2[2] Theo Hồ Chí Minh, trích trong “Tư tưởng Đại đoàn kết của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong sự nghiệp giải phóng dân tộc”, 2015, Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam.

9

Trang 10

Là một người có vốn hiểu biết phong phú ở nhiều lĩnh vực, tiếp thu với kho tàngvăn hóa nhân loại, Hồ Chí Minh đã “gạn đục khơi trong”, tiếp thu tư tưởng “đại đồng”,nhân ái, thương người như thể thương thân, nhân – nghĩa trong thuyết Nho giáo Bên cạnh

đó, Người cũng đã tiếp thu tư tưởng lục hòa, cư xử hòa hợp giữa người với người, giữa cánhân với cộng đồng, giữa con người với tự nhiên của Phật giáo Người cũng đặc biệt chú

ý đến cuộc cách mạng của nước anh em Trung Quốc mà đặc biệt là “thuyết tam dân”, chủtrương đoàn kết 400 dòng học người Trung Quốc, không phân biệt giàu nghèo, chốngthực dân Anh; chủ trương liên Nga, dung Cộng, ủng hộ Công – Nông để đưa cách mạngTrung Quốc đến thắng lợi cuối cùng Những yếu tố này cũng ảnh hưởng một phần khôngnhỏ đối với quá trình hình thành tư tưởng của Người về đại đoàn kết dân tộc

e) Yếu tố chủ quan từ bản thân Hồ Chí Minh

Một quan điểm được đưa ra nếu không được sự ủng hộ, tin cậy của mọi người thìkhó mà trở thành một tư tưởng lớn Nhưng ở Hồ Chí Minh thì Người có một lòng yêunước thương dân vô bờ bến, trọng dân, tin dân, kính dân, hiểu dân, trên cơ sở nắm vữngdân tình, dân tâm, dân ý Người luôn chủ trương thực hiện dân quyền, dân sinh, dân trí,dân chủ Chính vì vậy, Người được dân yêu, dân tin, dân kính phục; xem như vị cha giàcủa dân tộc Đó chính là cơ sở của mọi tư tưởng sáng tạo của Hồ Chí Minh, trong đó có tưtưởng Đại đoàn kết của Người

1.2 Nội dung quan điểm của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

1.2.1 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược của cách mạng

Với Hồ Chí Minh, đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của nhân dân ta.Người cho rằng: “Muốn giải phóng các dân tộc bị áp bức và nhân dân lao động thì phải tựmình cứu lấy mình bằng đấu trang vũ trang cách mạng, bằng cách mạng vô sản” 3 Đoànkết không phải là thủ đoạn chính trị nhất thời mà tư tưởng đoàn kết là tư tưởng cơ bản,nhất quán, xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam Đoàn kết quyết định thành côngcách mạng vì: đoàn kết tạo nên sức mạnh, là then chốt của thành công Muốn đưa cáchmạng đến thắng lợi phải có lực lượng đủ mạnh, muốn có lực lượng phải quy tụ cả dân tộcvào một mối thống nhất Giữa đoàn kết và thắng lợi có mối quan hệ chặt chẽ, qui mô,mức độ của thành công Đoàn kết phải luôn được nhận thức là vấn đề sống còn của cáchmạng Thực tiễn cách mạng nước ta đã chứng mình rằng “đoàn kết là sức mạnh”4 Tại saoPháp – một đất nước có ưu thế về vật chất, về phương tiện chiến tranh hiện đại lại phảithua một Việt Nam nghèo nàn, lạc hậu trong cuộc chiến xâm lược? Đó là vì đồng bào Việt

3[3] Theo Hồ Chí Minh, trích trong “Tìm hiểu tư tưởng “đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của thành

công” trong di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh”, 2012, Học viện Chính Trị.

4[4] Theo Hồ Chí Minh, trích trong “Sự phát triển sáng tạo của Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giải phóng dân

tộc”, 2020, Quân khu 7 Online.

10

Trang 11

Nam đã đoàn kết như chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Toàn dân Việt Nam chỉ có một lòng:Quyết không làm nô lệ Chỉ có một chí: Quyết không chịu mất nước Chỉ có một mụcđích: Quyết kháng chiến để tranh thủ thống nhất và độc lập cho Tổ quốc Sự đồng tâm củađồng bào ta đúc thành một bức tường đồng vững chắc xung quanh Tổ quốc Dù địch hungtàn, xảo quyệt đến mức nào, đụng đầu nhằm bức tường đó, chúng cũng phải thất bại” 5.

Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Người có ý nghĩa chiến lược Đó là một tưtưởng cơ bản, nhất quán và xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam Điều này đượcthấy rõ qua tình hình lịch sử của nước ta ngay sau khi dành được độc lập dân tộc, khi đótrong ngân hàng nước ta chỉ có 2 vạn đồng tiền rách, tình trạng dân số thì có đến 98% là

mù chữ, các tổ chức cách mạng thì mới bắt đầu được hình thành, 2,5 triệu dân chết đói,thực dân Anh thì nhăm nhe vào nước ta để giải rác vũ khí, Pháp quay lại xâm lược, Tưởngvào giải rác vũ khí, Mỹ chống phá, Nhật chống phá, trong nước thì việt quốc, việt cáchnổi dậy Một chính phủ mới thành lập mà đã vấp phải nhiều khó khăn và đặc biệt là khôngđược sự thừa nhận của thế giới, tình hình nước ta đang rơi vào tình cảnh ngàn cân treo sợitóc Trước hoàn cảnh đó Hồ Chí Minh đã ký 2 hiệp ước quan trọng 14-9 và 6-3, với 2 hiệpước này thì dân tộc việt nam đã có được điều kiện để chuẩn bị lực lượng, đồng thời loạiđược bớt được kẻ thù là Mỹ, Anh và Tưởng Độc lập dân tộc là bất biến và tất cả nhữnghiệp ước hay tạm ước chỉ là những sách lược để phục vụ cho một tư tưởng cơ bản xuyênsuốt đó là độc lập dân tộc và đại đoàn kết toàn dân

Lịch sử Việt Nam đã chứng minh cứ khi nào dân tộc Việt Nam đoàn kết thì ta dànhđộc lập và khi nào nước ta đánh mất sự đoàn kết thì sẽ bị mất chủ quyền

Hồ Quý Ly là một trong những ông vua giỏi nhất trong lịch sử Việt Nam nhưngcũng là người lãnh đạo cuộc kháng chiến thất bại nhanh nhất trong lịch sử Việt Nam khiquân Minh xâm lược, bởi ông đã không đoàn kết được toàn dân

Để thấy rõ hơn vị trí của sức mạng lực lượng toàn dân đoàn kết trong thắng lợi củaCách Mạng Tháng Tám, chủ tịch Hồ Chí Minh còn chỉ ra: “Vì sao có cuộc thắng lợi đó?Một phần là vì tình hình quốc tế thuận lợi cho ta Nhất là vì lực lượng của toàn dân đoànkết Tất cả các dân tộc, các giai cấp, các địa phương, các tôn giáo đều nổi dậy theo lá cờViệt Nam để tranh lại quyền độc lập cho Tổ quốc Lực lượng toàn dân là lực lượng vĩ đạihơn hết Không ai thắng được lực lượng đó” Từ thực tiễn đó, Hồ Chí Minh đã rút ra kếtluận: “Sử dạy cho ta bài học này: Lúc nào dân ta đoàn kết muôn người như một thì nước

ta độc lập, tự do Trái lại, lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn” VàNgười khuyên dân ta rằng:

“Dân ta xin nhớ chữ đồng:

5[5] Hồ Chí Minh, “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”, ngày 19 tháng 12 năm 1946.

11

Trang 12

Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh” 6

Tư tưởng đại đoàn kết toàn dân của Hồ Chí Minh trở thành vấn đề có ý nghĩa chiếnlược đối với cách mạng Việt Nam Đó là chiến lược tập hợp mọi lực lượng nhân dân,nhằm hình thành sức mạnh to lớn của cả dân tộc trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù củadân tộc và giai cấp Chân lí đó được tổng kết thành những luận điểm có tính chân lý, như:

“Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi”, “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết – Thànhcông, thành công, đại thành công”

Tuy nhiên, ở mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ phát triển của cuộc cách mạng có thể vàcần thiết phải điều chỉnh chính sách, phương pháp tập hợp lực lượng cho phù hợp vớinhững đối tượng khác nhau trong cộng đồng các dân tộc Có như vậy, chiến lược đại đoànkết mới phát huy hết vai trò tích cực của mình

1.2.2 Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu và nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng

Hồ Chí Minh nhiều lần nhấn mạnh mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, củacách mạng là đại đoàn kết dân tộc Mục tiêu tổng quát của toàn bộ cách mạng Việt Namtheo Hồ Chí Minh là giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người Đểthực hiện mục tiêu đó, Người đã đề ra nhiều mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể phải giải quyếttrong từng thời kỳ, giai đoạn Trong Lời kết thúc buổi ra mắt của Đảng lao động Việt Namngày 3-3-1951, Hồ Chí Minh đã thay mặt Đảng tuyên bố trước toàn thể dân tộc: “Mụcđích của Đảng Lao động Việt Nam có thể gồm 8 chữ là: “Đoàn kết toàn dân, phụng sự tổquốc”; nhiệm vụ là tuyên truyền, huấn luyện làm sao cho nhân dân hiểu và làm được, vídụ: “Một là đoàn kết Hai là xây dựng chủ nghĩa xã hội Ba là đấu tranh thống nhất nướcnhà” Chỉ có như vậy mục tiêu, nhiệm vụ của Đảng mới trở thành mục tiêu, nhiệm vụ của

cả dân tộc và đại đoàn kết dân tộc mới trở thành một đòi hỏi khách quan của bản thânquần chúng trong cuộc đấu tranh tự giải phóng, là sự nghiệp của quần chúng, do quầnchúng và vì quần chúng

Cũng theo Người, đại đoàn kết dân tộc không chỉ là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầucủa Đảng, mà còn là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc Bởi vì đại đoàn kết dântộc chỉ có được khi nó là đòi hỏi khách quan của bản thân quần chúng Chỉ khi quầnchúng nhân dân nhận thức được, muốn hoàn thành sự nghiệp cách mạng của mình, domình và vì mình Nhưng muốn thực hiện tất cả các mục tiêu đó thì phải phát huy được lựclượng của toàn dân, nghĩa là phải xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc Vì vậy, mụctiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của cách mạng phải là xây dựng khối đại đoàn kết dântộc vào điều kiện cụ thể của Việt Nam; đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệthời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người

1.2.3 Đại đoàn kết dân tộc để thực hiện khối đoàn kết toàn dân

6[6] Hồ Chí Minh, 1942, “Lịch sử nước ta”, Nhà xuất bản Việt Minh tuyên truyền bộ.

12

Trang 13

Trong tư tưởng Hồ Chí Minh các khái niệm đồng nghĩa thường được dùng là dân,nhân dân, đồng bào, quần chúng nhân dân, quốc dân, v.v…Ở đây khái niệm “dân” đượcdùng với tư cách là khái niệm chung cho tất cả Khái niệm “dân” vừa được hiểu là một tậphợp đông đảo quần chúng, vừa được hiểu theo là mỗi con người Việt Nam cụ thể và dùng

để chỉ mọi con dân nước Việt, không phân biệt già, trẻ, gái, trai, giàu, nghèo, quý, tiện, tínngưỡng hay nói cách khác “dân” là chủ thể của đại đoàn kết dân tộc

Đại đoàn kết dân tộc là cơ sở để thực hiện khối đại đoàn kết toàn dân, vậy nên đểxây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, Người đã đưa ra những yêu cầu mang tính nguyêntắc sau: cần phải huy động và tập hợp được mọi người dân Việt Nam đang sống ở tronghay ngoài nước, vào khối đại đoàn kết nhằm thực hiện thành công sự nghiệp cách mạngchung của dân tộc Muốn làm được điều đó phải kế thừa truyền thống yêu nước, nhânnghĩa, đoàn kết của dân tộc, phải có tấm lòng khoan dung, độ lượng với con người và cầnxóa bỏ mọi định kiến, cách biệt “Bất kì ai mà thật thà tán thành hòa bình, thống nhất, độclập, dân chủ, thì dù những người đó trước đây chống chúng ta, bây giờ chúng ta vẫn thậtthà đoàn kết với họ” Đại đoàn kết dân tộc mở rộng cửa để đón tiếp những người lầmđường, lạc lối mà biết ăn năn hối cải Theo Người, “ta đoàn kết để đấu tranh cho thốngnhất và độc lập của Tổ quốc; ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà Ai có tài, cóđức, có sức, có lòng phụng sự tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ” 7

Điều quy tụ mọi người vào khối đại đoàn kết dân tộc là nền độc lập, thống nhất của

Tổ quốc, là cuộc sống tự do, ấm no, hạnh phúc của nhân dân và nền tảng của khối đạiđoàn kết dân tộc cũng đồng thời là nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân – là liên minhcông nông và lao động trí óc

1.2.4 Đại đoàn kết dân tộc trở thành sức mạnh vật chất, có tổ chức dưới sự lãnh đạo của Đảng

Theo Hồ Chí Minh, dân tộc hay quần chúng nhân dân khi chưa được tổ chức vàgiác ngộ về lợi ích, mục tiêu, lí tưởng thì chỉ là số đông chưa có sức mạnh; nhưng khiđược tổ chức, giác ngộ và hoạt động theo một đường lối chính trị đúng đắn sẽ trở thànhsức mạnh vô địch C.Mác chia vô sản làm hai loại là vô sản cách mạng và vô sản lưumanh Quần chúng nhân dân đã được giác ngộ, được tổ chức và hoạt động theo mộtđường lối chính trị đúng đắn thì đó là vô sản cách mạng; nếu không thể có tổ chức, lãnhđạo thì chỉ là vô sản lưu manh Do vậy, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng ta là phải quy tụquần chúng nhân dân vào một tổ chức yêu nước là Mặt trận dân tộc thống nhất

Mặt trận dân tộc thống nhất là tổ chức thể hiện sức mạnh vật chất của khối đạiđoàn kết dân tộc Tên gọi của Mặt trận có thể có nhiều sự khác nhau như: Hội phản đế

7[7] Theo Hồ Chí Minh, trích trong “Nâng cao ý thức trách nhiệm, hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc,

phục vụ nhân dân theo tư tưởng Hồ Chí Minh”, 2020, cơ quan Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Nội vụ.

13

Trang 14

đồng minh (1930), Mặt trận dân chủ (1936), Mặt trận nhân dân phản đế (1939), Mặt trậnViệt Minh (1941), Mặt trận Liên Việt (1946), Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam(1960), Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (1955 và 1976); nhưng chỉ có chung một mục đích là:một tổ chức chính trị rộng rãi tập hợp đông đảo các giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo,đảng phái, các tổ chức và cá nhân yêu nước ở trong và ngoài nước, phấn đấu vì mục tiêuđộc lập, thống nhất của Tổ quốc.

Mục tiêu như thế, nên Mặt trận dân tộc thống nhất được xây dựng và hoạt độngtheo những nguyên tắc sau:

Thứ nhất, Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng trên nền tảng liên minh

công nông (sau này Hồ Chí Minh thêm là liên minh công – nông – lao động trí óc), dưới

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đảng Cộng sản vừa là thành viên của Mặt trận dân tộcthống nhất, vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân ngàycàng vững chắc Muốn lãnh đạo được, Đảng phải tiêu biểu cho trí tuệ, danh dự và lươngtâm của dân tộc và thời đại, phải thực sự đoàn kết nhất trí Đảng phải là tổ chức chính trịcao nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất là bộ tham mưu của giai cấp công nhân và của

cả dân tộc Hồ Chí Minh phân tích cặn kẽ: “Đảng không thể đòi hỏi Mặt trận thừa nhậnquyền lãnh đạo của mình, mà phải tỏ ra là một bộ phận trung thành nhất, hoạt động nhất

và chân thực nhất Chỉ trong đấu tranh và công tác hằng ngày, khi quần chúng thừa nhậnrộng rãi chính sách đúng đắn và năng lực lãnh đạo của Đảng, thì Đảng mới giành đượcđịa vị lãnh đạo” 8 Từ đó Mặt trận được mở rộng và thực sự quy tụ cả dân tộc, tập hợptoàn dân, kết thành một khối vững chắc

Thứ hai, Mặt trận dân tộc thống nhất hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân

chủ, lấy việc thống nhất lợi ích tối cao của dân tộc với lợi ích của các tầng lớp nhân dânlàm cơ sở để củng cố và không ngừng mở rộng Tổ quốc độc lập và thống nhất, xã hộigiàu mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là lợi ích tối cao của dân tộc Vấn đề là phảilàm thế nào để mọi người đặt lợi ích tối cao của dân tộc lên trên hết và trước hết Nhữnglợi ích riêng của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân nếu chính đáng và phù hợp với lợi ích chungthì cần phải được tôn trọng, nếu không thì sẽ dần dần được giải quyết bằng nhận thức vềmối quan hệ giữa lợi ích chung và riêng

Thứ ba, đoàn kết lâu dài, chặt chẽ, đoàn kết thật sự, chân thành, thân ái, giúp đỡ

nhau cùng tiến bộ Đó là sự đoàn kết chặt chẽ với các tầng lớp nhân dân, các đảng phái,các đoàn thể, các nhân sĩ, các tôn giáo… trong Mặt trận, thực hiện hợp tác lâu dài, họcnhững cái tốt của nhau, phê bình những cái sai của nhau và phê bình trên lập trường thân

ái, vì nước, vì dân Phương châm đoàn kết các giai cấp, các tầng lớp khác nhau của HồChí Minh là: “Cầu đồng tồn dị”- lấy cái chung, đề cao cái chung, để hạn chế cái riêng, cáikhác biệt

8[8] “Hồ Chí Minh toàn tập”, Nhà xuất bản Sự Thật Hà Nội,1989, tập 3, trang 115.

14

Trang 15

Đầu năm 1951, tại hội nghị đại biểu Mặt trận Liên – Việt toàn quốc, Bác nói: “Đạiđoàn kết tức là trước hết phải đoàn kết đại đa số nhân dân, mà đại đa số nhân dân ta làcông nhân, nông dân và các tầng lớp lao động khác…Bất kỳ ai mà thật thà tán thành hòabình, thống nhất, độc lập, dân chủ thì dù những người đó trước đây chống chúng ta, bâygiờ chúng ta cũng thật thà đoàn kết với họ” 9 Bác chỉ rõ: “Đoàn kết là một chính sách dântộc, không phải là một thủ đoạn chính trị Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độclập của Tổ quốc, ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà Ai có tài, có đức, có sức, cólòng phụng sự tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ” Bác còn nhấn mạnh:

“Đoàn kết rộng rãi, chặt chẽ, đồng thời phải củng cố Nền có vững, nhà mới chắc chắn,gốc có tốt thì cây mới tốt tươi Trong chính sách đoàn kết phải chống hai khuynh hướngsai lầm: cô độc, hẹp hòi và đoàn kết vô nguyên tắc” Cũng tại đại hội đó, Bác còn phátbiểu: “Tôi rất sung sướng được lãnh cái trách nhiệm kết thúc lễ khai mạc của Đại hộithống nhất Việt Minh – Liên Việt Lòng sung sướng ấy là của chung toàn dân, của cả Đạihội, nhưng riêng cho tôi là một sự sung sướng không thể tả, một người đã cùng các vịtranh đấu trong bấy nhiêu năm cho khối đại đoàn kết toàn dân Hôm nay, trông thấy rừngcây đại đoàn kết ấy đã nở hoa kết quả và gốc rễ của nó đang ăn sâu lan rộng khắp toàndân, và nó có một cái tương lao “trường xuân bất lão” Vì vậy cho nên lòng tôi sungsướng vô cùng.”

Người đã nói lên không chỉ niềm vui vô hạn trước sự lớn mạnh của Mặt trận dântộc thống nhất, mà còn là sự cần thiết phải mở rộng và củng cố Mặt trận cũng như niềmtin vào sự phát triển bền vững của khối đại đoàn kết dân tộc lâu dài về sau Điều này đượcthể hiện trong toàn bộ tiến trình cách mạng Việt Nam, khi Hồ Chí Minh còn sống cũngnhư sau khi Người đã mất

1.3 Ý nghĩa luận điểm

Đại đoàn kết dân tộc là tư tưởng lớn, có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc với cáchmạng nước ta Tư tưởng này có nhiều giá trị, biểu hiện tập trung ở những điểm chính sau:

 Đoàn kết là bài học hàng đầu và có tính chiến lược, quyết định mọi thành công.Biết đoàn kết thì vượt qua khó khăn, thử thách, không đoàn kết, chia rẽ là thất bại

 Đoàn kết phải có nguyên tắc, vì mục tiêu và lợi ích chung Không đoàn kết mộtchiều, đoàn kết hình thức, nhất thời

 Đoàn kết trong tổ chức, thông qua tổ chức để tạo nên sức mạnh Đoàn kết cá nhân

và đoàn kết tổ chức không tách rời nhau

 Đoàn kết phải có nội dung thích hợp với từng địa phương, từng tổ chức, từng thời

kỳ Đoàn kết trong chính sách tập hợp các tầng lớp nhân dân

 Đoàn kết đi liền với bao dung, thực hiện tính nhân đạo cao cả, hướng tới tương lai

9[9] Hồ Chí Minh, “Nói chuyện tại Hội nghị đại biểu mặt trận liên Việt toàn quốc”, ngày 10 tháng 1 năm 1955.

15

Trang 16

 Lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết là nhiệm vụ của Đảng, là biện pháp phát huysức mạnh của Đảng, của toàn dân tộc.

 Muốn xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân phải thực sự đoàn kết trong Đảng

 Thực hiện đồng bộ đoàn kết trong Đảng – đoàn kết toàn dân – đoàn kết quốc tế

 Đoàn kết trong mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trên cơ sở bảo

vệ và tôn trọng lợi ích của mọi thành viên cộng đồng quốc gia, dân tộc, quốc tế

16

Trang 17

CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VÀO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẠI ĐOÀN KẾT THỐNG

NHẤT TRONG ĐẢNG 2.1 Tổng quan về tình hình đoàn kết thống nhất trong Đảng ở nước ta hiện nay 2.1.1 Mặt tích cực

Đã hơn 60 năm kể từ khi Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập khaisinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, nhưng bài học về tinh thần đoàn kết dân tộctrong tư tưởng Hồ Chí Minh vẫn còn nguyên giá trị Qua 20 năm thực hiện công cuộc đổimới, với nhiều chủ trương lớn của Đảng, chính sách của nhà nước hợp lòng dân, khối đạiđoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và độingũ trí thức được mở rộng hơn, là nhân tố quan trọng giúp thúc đẩy sự phát triển kinh tế -

xã hội, giữ vững ổn định chính trị của đất nước Các hình thức tập hợp nhân dân đa dạnghơn và có bước phát triển mới, dân chủ xã hội được phát huy; bước đầu đã hình thànhkhông khí dân chủ, cởi mở trong xã hội Có thể khẳng định: chính sách đại đoàn kết toàndân tộc của Đảng đã thực sự là một bộ phận của đường lối đổi mới và góp phần to lớn vàonhững thành quả của đất nước

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, dodân, vì dân Việt Nam đang chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở cửa sẵn sàng là bạn làđối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế phấn đấu vì hòa bình độc lập và pháttriển

Trong những năm đổi mới, nền kinh tế của đất nước tiếp tục phát triển với nhịp độcao so với các nước khác trong khu vực Tình hình chính trị của đất nước luôn luôn giữđược ổn định Tình hình xã hội có tiến bộ Đời sống vật chất tinh thần của nhân dânkhông ngừng được cải thiện Vị thế của đất nước không ngừng được nâng cao trên trườngquốc tế Thế và lực của đất nước ta mạnh lên rất nhiều so với những năm trước đổi mớicho phép nước ta tiếp tục phát huy nôi lực kết hợp với tranh thủ ngoại lực để phát triểnnhanh và bền vững, trước mắt phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản làm cho Việt Nam trởthành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại; nguồn lực con người, năng lực khoahọc và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăngcường; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản;

vị thế của nước ta trên trường quốc tế tiếp tục được nâng cao

Mặt khác, Việt Nam đang đứng trước cơ hội lớn và thách thức lớn đan xen nhau

Sự nghiệp đổi mới của nước ta trong những năm tới, có cơ hội để phát triển của đất nước

Đó là lợi thế so sánh để phát triển do nhiều yếu tố, trong đó yếu tố nội lực là hết sức quantrọng Những cơ hội tạo cho đất nước ta có thể đi tắt, đón đầu, tiếp thu nhanh những thànhtựu của cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới Mặt khác, chúng ta rút ra được

17

Ngày đăng: 19/10/2021, 14:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật
[2]. Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật
[3]. Văn kiện Đảng toàn tập, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
[4]. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
[5]. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X, XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X, XI
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốcgia

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Phong tục thờ cúng vua Hùng – Nền tảng văn hóa của Việt Nam - Quan điểm của Hồ Chí Minh Trong vấn đề đại đoàn kết dân tộc
Hình 1.1 Phong tục thờ cúng vua Hùng – Nền tảng văn hóa của Việt Nam (Trang 30)
Hình 1.2: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam - Quan điểm của Hồ Chí Minh Trong vấn đề đại đoàn kết dân tộc
Hình 1.2 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam (Trang 30)
Hình 1.3: Lenin lãnh đạo Đảng Bolshevik trong phong trào công nhân tiến hành - Quan điểm của Hồ Chí Minh Trong vấn đề đại đoàn kết dân tộc
Hình 1.3 Lenin lãnh đạo Đảng Bolshevik trong phong trào công nhân tiến hành (Trang 31)
Hình 1.4: Chủ tịch Hồ Chí Minh với các dân tộc đồng bào thiểu số - Quan điểm của Hồ Chí Minh Trong vấn đề đại đoàn kết dân tộc
Hình 1.4 Chủ tịch Hồ Chí Minh với các dân tộc đồng bào thiểu số (Trang 31)
Hình 2.1:  Thành phố Hồ Chí Minh phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng và làm - Quan điểm của Hồ Chí Minh Trong vấn đề đại đoàn kết dân tộc
Hình 2.1 Thành phố Hồ Chí Minh phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng và làm (Trang 32)
Hình 2.2: Chủ tịch Hồ Chí Minh đang bắt nhịp “Bài ca kết đoàn” - Quan điểm của Hồ Chí Minh Trong vấn đề đại đoàn kết dân tộc
Hình 2.2 Chủ tịch Hồ Chí Minh đang bắt nhịp “Bài ca kết đoàn” (Trang 32)
Hình   thành   quan   điểm   của - Quan điểm của Hồ Chí Minh Trong vấn đề đại đoàn kết dân tộc
nh thành quan điểm của (Trang 33)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w