Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: Hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ Phần Đại Lý Hải Quan Trường Khá 75% Trung bình 50% Kém 0% Điểm Thái độ tham gia Nêu ý tưởng:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ HẢI QUAN TRƯỜNG NAM
Sinh viên thực hiện : Lâm Thị Ngọc Thúy
Giảng viên hướng dẫn : ThS Võ Hoàng Ngọc Thủy
Bình Dương, tháng 11/2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn
của cô ThS Võ Hoàng Ngọc Thủy Các nội dung nghiên cứu trong đề tài “Hoàn
thiện quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Đại Lý Hải Quan Trường Nam” của tôi chưa công bố với bất kỳ hình thức nào Những số liệu phục vụ cho
công trình nghiên cứu được cá nhân tôi thu thập và có ghi rõ nguồn gốc Nếu có bất
kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung bài báo cáo của mình
Người thực hiện
Lâm Thị Ngọc Thúy
Trang 3iii
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô khoa Kinh tế đã tận tình giảng dạy và chia sẽ các kiến thức, kinh nghiệm của mình trong suốt thời gian học tại trường
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Võ Hoàng Ngọc Thủy đã
chỉ bảo, hướng dẫn tận tình trong suốt thời gian làm bài báo cáo này Cảm ơn cô đã chia sẽ cho tôi nhiều kiến thức bổ ích, giúp tôi học hỏi và hoàn thiện hơn trong tương lai
Mặc dù đã cố gắng để thực hiện bài báo cáo thực tập, tuy nhiên trong lúc thực hiện không tránh khỏi sơ sót, kính mong nhận được những đóng góp từ quý thầy cô
để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Trang 4KHOA KINH TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN BÁO CÁO TỐT NGHIỆP (KLTN)
1 Học viên thực hiện đề tài: Lâm Thị Ngọc Thúy Ngày sinh: 27/10/1999
MSSV: 1723401010244 Lớp: D17QT05 Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Điện thoại: 0961571627 Email: ngocthuy2937@gmail.com
2 Số QĐ giao đề tài luận văn: Quyết định số ………/QĐ-ĐHTDM ngày … tháng … năm 20…
3 Cán bộ hướng dẫn (CBHD): ThS Võ Hoàng Ngọc Thủy
4 Tên đề tài: Hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ Phần Đại Lý Hải Quan Trường Nam
Trang 5Nộp Chương 2: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công
ty Cổ Phần Đại Lý Hải Quan Trường Nam
Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: Không tiếp tục:
4 26/10/2020 Nộp bảng số liệu
Nộp Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình tuyển dụng của
Công ty Cổ Phần Đại Lý Hải Quan Trường Nam
6 10/11/2020 Nộp bài cô ký tên
Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: ………Không tiếp tục:
Trang 6Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện
Ghi chú: Sinh viên (SV) lập phiếu này thành 01 bản để nộp cùng với Báo cáo tốt nghiệp khi kết thúc thời gian thực hiện BCTN
Ý kiến của cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bình Dương, ngày …… tháng …… năm ……
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7xxvi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH:………
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM PROJECT TỐT NGHIỆP Thời gian:
Địa điểm:
Thành viên Hội đồng:
1
2
3
Tên đề tài: Hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ Phần Đại Lý Hải Quan Trường Nam Sinh viên thực hiện: Lâm Thị Ngọc Thúy Lớp: D17QT05 Mã số sinh viên: 1723401010244 NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ: I Nội dung - Hình thức trình bày & Kỹ năng thuyết trình
Trang 8
- Cơ sở lý luận, phương pháp tiếp cận thực tiễn, qui trình thiết kế dự án, Sản phẩm, hướng phát triển thực
tiễn
- Trả lời câu hỏi hội đồng
II Điểm kết luận của Hội đồng:
Bình Dương, ngày tháng năm 20… Chủ tịch Ủy viên – thư ký
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 9Bình Dương, ngày tháng năm 2020
PHIẾU CHẤM ĐIỂM PROJECT TỐT NGHIỆP
(Dùng cho thành viên Hội đồng bảo vệ Project Tốt nghiệp)
1 Họ và tên người chấm: ………
2 Họ và tên sinh viên: Lâm Thị Ngọc Thúy Mã số SV: 1723401010244
3 Lớp: D17QT05 Khóa học: 2017 – 2021 Ngành: Quản trị kinh doanh
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: Hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ
Phần Đại Lý Hải Quan Trường Nam
5 Phần đánh giá và cho điểm của Thành viên Hội đồng: (Theo thang điểm 10, lẽ đến 0,1
điểm)
tối đa
Tốt 100%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Còn một số sai sót về format/lỗi chính tả
Còn nhiều sai sót về format/lỗi chính tả
Trình bày không đúng format, mắc nhiều lỗi chính tả
Khó theo dõi nhưng vẫn có thể hiểu được
Trình bày không rõ ràng, người nghe không thể hiểu được
Cơ sở lý luận phù hợp khá với nội dung nghiên cứu
Cơ sở lý tương đối luận phù hợp với nội dung nghiên cứu
Cơ sở lý luận không phù hợp với nội dung nghiên cứu
Trang 103.2
Phương
pháp
tiếp
cận
thực
tiễn
1.0
Phương pháp nghiên cứu phù hợp
và liên quan đến thực tế
Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
và liên quan đến thực tế
Phương pháp nghiên cứu tương đối phù hợp
và liên quan đến thực tế
Phương pháp nghiên cứu không phù hợp và liên quan đến thực tế
3.3 Qui
trình
thiết kế
dự án
2.0
Qui trình, kế hoạch đúng tiến độ
Qui trình, kế hoạch trể tiến
độ, có cải thiện hợp lý
Qui trình,
kế hoạch trể tiến độ, có cải thiện tương đối hợp lý
Qui trình, kế hoạch trể tiến độ, chưa cải thiện hợp lý
3.4 Sản
phẩm 2.0 Phù hợp Khá phù hợp
Tương đối phù hợp
Không phù hợp 3.5
Hướng
phát
triển
thực
tiễn
0.5
Đưa ra giải pháp phù hợp với thực tiễn
Đưa ra giải pháp khá phù hợp với thực tiễn
Đưa ra giải pháp tương đối phù hợp với thực tiễn
Đưa ra giải pháp không phù hợp với thực tiễn
4 Trả lời câu hỏi
Trả lời đầy
đủ, rõ ràng,
và thỏa đáng
Trả lời đúng
đa số, còn sai sót nhỏ
Trả lời đúng một số câu hỏi, còn sai sót quan trọng
Không trả lời được đa
số câu hỏi
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Cán bộ chấm
Trang 11Bình Dương, ngày tháng năm 2020
PHIẾU CHẤM ĐIỂM PROJECT TỐT NGHIỆP
(Dùng cho Giảng viên Phản biện)
1 Họ và tên người chấm: ………
2 Họ và tên sinh viên: Lâm Thị Ngọc Thúy Mã số SV: 1723401010244
3 Lớp: D17QT05 Khóa học: 2017-2021 Ngành Quản trị kinh doanh
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp:
Hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ Phần Đại Lý Hải Quan Trường
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Điểm
Thái độ
tham gia
Nêu ý tưởng: 0.5
Tích cực tìm kiếm và chủ động đưa ra ý tưởng mang tính mới
Tìm kiếm
và đưa ra được ý tưởng khá tốt
Chọn ý tưởng trong số được
đề nghị
Không quan tâm lựa chọn ý tưởng
Lập kế hoạch thực hiện
0.5
Hoàn toàn hợp lý, không cần điều chỉnh
Khá hợp
lý, điều chỉnh chút
ít theo góp
ý
Chưa hợp lý,
có điều chỉnh theo góp ý
Không hợp
lý và không điều chỉnh theo góp ý
có thể khởi động ngay
Chuẩn bị được đa số điều kiện cho việc thực hiện,
có thể khởi động
Chuẩn bị được một số điều kiện cho việc thực hiện nhưng cần bổ sung thêm
Không chuẩn bị được điều kiện nào
ĐA/KLTN - 09
Trang 12và bổ sung sau
mới có thể khởi động
Giai đoạn
thực hiện 2.0
Thực hiện hoàn toàn đúng phương pháp Triển khai đúng kế hoạch
Thực hiện khá đúng phương pháp, sai sót nhỏ và
có sửa chữa
Thực hiện tương đối đúng phương pháp, sai sót quan trọng và
có sửa chữa
Triển khai tương đối đúng kế hoạch
Thực hiện không đúng phương pháp, sai sót không sửa chữa Triển khai chậm trễ,
Mức độ đạt được mục tiêu thành phần
Ý tưởng mới, có tính thực tiễn cao
Ý tưởng
có tính thực tiễn,
dễ thực hiện
Ý tưởng không thực tiễn
Phương
án thực hiện
Có thể thực hiện được
Cần phải xem xét
Thuyết minh sản phẩm rõ ràng
Có thể thấy rõ sản phẩm
Chưa nhìn thấy kết quả
Trình bày
báo cáo 1.0
Trình bày đúng format qui định
Còn một số sai sót về format/lỗi chính tả
Còn nhiều sai sót về format/lỗi chính tả
Không đúng format, nhiều lỗi chính tả
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Trang 13xxxii
Cán bộ chấm
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA:………
CHƯƠNG TRÌNH:………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bình Dương, ngày tháng năm 201…
PHIẾU CHẤM ĐIỂM PROJECT TỐT NGHIỆP
(Dùng cho Giảng viên Hướng dẫn)
1 Họ và tên người chấm: ………
2 Họ và tên sinh viên: Lâm Thị Ngọc Thúy Mã số SV: 1723401010244
3 Lớp: D17QT05 Khóa học: 2017 – 2021 Ngành: Quản trị kinh doanh
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: Hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ
Phần Đại Lý Hải Quan Trường Nam
5 Phần đánh giá và cho điểm của Giảng viên Phản biện (Theo thang điểm 10, lẽ đến 0,1
điểm)
Tiêu chí Điểm
tối đa
Tốt 100%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Điểm
Thái độ
tham gia
Nêu ý tưởng: 0.5
Tích cực tìm kiếm và chủ động đưa ra
ý tưởng mang tính mới
Tìm kiếm
và đưa ra được ý tưởng khá tốt
Chọn ý tưởng trong số được
đề nghị
Không quan tâm lựa chọn ý tưởng
Lập kế hoạch thực hiện
0.5
Hoàn toàn hợp lý, không cần điều chỉnh
Khá hợp lý, điều chỉnh chút ít theo góp ý
Chưa hợp lý,
có điều chỉnh theo góp ý
Không hợp
lý và không điều chỉnh theo góp ý
Quá trình
thực hiện
project
Giai đoạn chuẩn bị
0.5
Chuẩn bị tốt mọi điều kiện cho việc thực hiện project, có thể khởi động ngay
Chuẩn bị được đa số điều kiện cho việc thực hiện,
có thể khởi động và bổ sung sau
Chuẩn bị được một số điều kiện cho việc thực hiện nhưng cần bổ sung thêm mới có thể khởi động
Không chuẩn bị được điều kiện nào
Trang 15xxxiv
Giai đoạn thực hiện
2.0
Thực hiện hoàn toàn đúng phương pháp Triển khai đúng kế hoạch
Thực hiện khá đúng phương pháp, sai sót nhỏ và có sửa chữa
Thực hiện tương đối đúng phương pháp, sai sót quan trọng và
có sửa chữa
Triển khai tương đối đúng kế hoạch
Thực hiện không đúng phương pháp, sai sót không sửa chữa Triển khai chậm trễ,
Mức độ đạt được mục tiêu thành phần
Ý tưởng mới,
có tính thực tiễn cao
Ý tưởng có tính thực tiễn, dễ thực hiện
Ý tưởng không thực tiễn
Phương
án thực hiện
2.0 Tối ưu Khả thi Có thể thực
hiện được
Cần phải xem xét
Báo cáo kết
quả
Nội dung báo cáo
1.0
Tiến trình thực hiện, Thuyết minh sản phẩm, Bài học rút ra
Thuyết minh sản phẩm rõ ràng
Có thể thấy
rõ sản phẩm
Chưa nhìn thấy kết quả
Trình bày báo cáo
1.0
Trình bày đúng format qui định
Còn một số sai sót về format/lỗi chính tả
Còn nhiều sai sót về format/lỗi chính tả
Không đúng format, nhiều lỗi chính tả
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Trang 16
Cán bộ chấm
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 17xxxvi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA……… Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH:……… Bình Dương, ngày tháng năm 2020
PHIẾU NHẬN XÉT
(Chủ tịch hội đồng)
I Thông tin chung
1 Họ và tên sinh viên: Lâm Thị Ngọc Thúy MSSV: 1723401010244 Lớp: D17QT05
2 Tên đề tài: Hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ Phần Đại Lý Hải Quan Trường Nam
3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS Võ Hoàng Ngọc Thủy
II Nội dung nhận xét
1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
08- BCTN
Trang 182 Khả năng ứng dựng của đề tài
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
3 Hình thức, cấu trúc cách trình bày ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ký tên (ghi rõ họ tên)
Trang 19xxxviii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA……… Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH:……… Bình Dương, ngày tháng năm 2020
PHIẾU NHẬN XÉT
(Chủ tịch hội đồng)
I Thông tin chung
1 Họ và tên sinh viên: Lâm Thị Ngọc Thúy MSSV: 1723401010244 Lớp: D17QT05
2 Tên đề tài: Hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ Phần Đại Lý Hải Quan Trường Nam
3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS Võ Hoàng Ngọc Thủy
II Nội dung nhận xét
1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
08- BCTN
Trang 202 Khả năng ứng dựng của đề tài
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
3 Hình thức, cấu trúc cách trình bày ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ký tên (ghi rõ họ tên)
Trang 21(Dành cho giảng viên hướng dẫn)
I Thông tin chung
1 Họ và tên sinh viên: Lâm Thị Ngọc Thúy MSSV: 1723401010244 Lớp: D17QT05
2 Tên đề tài: Hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ Phần Đại Lý Hải Quan Trường Nam
3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS Võ Hoàng Ngọc Thủy
II Nội dung nhận xét
1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu
2 Khả năng ứng dựng của đề tài
3 Hình thức, cấu trúc cách trình bày
4 Đánh giá về thái độ và ý thức làm việc của sinh viên
Giảng viên hướng dẫn
Ký tên (ghi rõ họ tên)
Trang 22RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(bao gồm 3 phần đánh giá của: giảng viên hướng dẫn, giảng viên phản biện và hội đồng bảo
vệ Project) Thang điểm: 10
Tỷ trọng:
Giảng viên hướng dẫn: 30%
Giảng viên phản biện: 30%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Tìm kiếm và đưa ra được ý tưởng khá tốt
Chọn ý tưởng trong số được đề nghị
Không quan tâm lựa chọn ý tưởng
Lập kế hoạch
thực hiện 0.5
Hoàn toàn hợp lý, không cần điều chỉnh
Khá hợp lý, điều chỉnh chút
ít theo góp ý
Chưa hợp lý, có điều chỉnh theo góp ý
Không hợp lý
và không điều chỉnh theo góp
có thể khởi động ngay
Chuẩn bị được
đa số điều kiện cho việc thực hiện, có thể khởi động và
bổ sung sau
Chuẩn bị được một số điều kiện cho việc thực hiện nhưng cần bổ sung thêm mới có thể khởi động
Không chuẩn
bị được điều kiện nào
Giai đoạn thực
hiện 2.0
Thực hiện hoàn toàn đúng phương pháp Triển khai đúng kế hoạch
Thực hiện khá đúng phương pháp, sai sót nhỏ và có sửa chữa
Thực hiện tương đối đúng phương pháp, sai sót quan trọng và có sửa chữa Triển khai tương đối đúng kế hoạch
Thực hiện không đúng phương pháp, sai sót không sửa chữa Triển khai chậm trễ,
Ý tưởng mới, có tính thực tiễn cao
Ý tưởng có tính thực tiễn, dễ thực hiện
Ý tưởng không thực tiễn
Phương án
thực hiện 2.0 Tối ưu Khả thi
Có thể thực hiện được
Cần phải xem xét
Trang 23Thuyết minh sản phẩm rõ ràng
Có thể thấy rõ sản phẩm
Chưa nhìn thấy kết quả
Trình bày báo
Trình bày đúng format qui định
Còn một số sai sót về format/lỗi chính tả
Còn nhiều sai sót về format/lỗi chính tả
Không đúng format, nhiều lỗi chính tả
Trang 24DÀNH CHO GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Tiêu chí Điểm
tối đa
Tốt 100%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Tìm kiếm và đưa ra được ý tưởng khá tốt
Chọn ý tưởng trong số được đề nghị
Không quan tâm lựa chọn ý tưởng
Lập kế hoạch
thực hiện 0.5
Hoàn toàn hợp lý, không cần điều chỉnh
Khá hợp lý, điều chỉnh chút
ít theo góp ý
Chưa hợp lý, có điều chỉnh theo góp ý
Không hợp lý
và không điều chỉnh theo góp
có thể khởi động ngay
Chuẩn bị được
đa số điều kiện cho việc thực hiện, có thể khởi động và bổ sung sau
Chuẩn bị được một
số điều kiện cho việc thực hiện nhưng cần bổ sung thêm mới có thể khởi động
Không chuẩn
bị được điều kiện nào
Giai đoạn thực
Thực hiện hoàn toàn đúng phương pháp Triển khai đúng kế hoạch
Thực hiện khá đúng phương pháp, sai sót nhỏ và có sửa chữa
Thực hiện tương đối đúng phương pháp, sai sót quan trọng và có sửa chữa Triển khai tương đối đúng kế hoạch
Thực hiện không đúng phương pháp, sai sót không sửa chữa Triển khai chậm trễ,
Ý tưởng mới, có tính thực tiễn cao
Ý tưởng có tính thực tiễn, dễ thực hiện
Ý tưởng không thực tiễn
Phương án
thực hiện 2.0 Tối ưu Khả thi
Có thể thực hiện được
Cần phải xem xét
Thuyết minh sản phẩm rõ ràng
Có thể thấy rõ sản phẩm
Chưa nhìn thấy kết quả
Trình bày báo
Trình bày đúng format qui định
Còn một số sai sót về format/lỗi chính tả
Còn nhiều sai sót về format/lỗi chính tả
Không đúng format, nhiều lỗi chính tả
Trang 25Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
1 Hình thức trình bày
đúng qui định 1.0
Trình bày đúng format qui định
Còn một số sai
format/lỗi chính tả
Còn nhiều sai sót về format/lỗi chính tả
Trình bày không đúng format, mắc nhiều lỗi chính tả
2 Kỹ năng thuyết
trình rõ ràng mạch lạc 1.5
Lôi cuốn, thuyết phục
Rõ ràng nhưng chưa lôi cuốn
Khó theo dõi nhưng vẫn có thể hiểu được
Trình bày không rõ ràng, người nghe không thể hiểu được
Cơ sở lý luận phù hợp khá với nội dung nghiên cứu
Cơ sở lý tương đối luận phù hợp với nội dung nghiên cứu
Cơ sở lý luận không phù hợp với nội dung nghiên cứu
tế
Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp và liên quan đến thực tế
Phương pháp nghiên cứu tương đối phù hợp và liên quan đến thực tế
Phương pháp nghiên cứu không phù hợp
Qui trình, kế hoạch trể tiến
độ, có cải thiện hợp lý
Qui trình, kế hoạch trể tiến
độ, có cải thiện tương đối hợp lý
Qui trình, kế hoạch trể tiến độ, chưa cải thiện hợp lý
Đưa ra giải pháp khá phù hợp với thực tiễn
Đưa ra giải pháp tương đối phù hợp với thực tiễn
Đưa ra giải pháp không phù hợp với thực tiễn
4 Trả lời câu hỏi hội
Trả lời đầy đủ,
rõ ràng, và thỏa đáng
Trả lời đúng đa
số, còn sai sót nhỏ
Trả lời đúng một
số câu hỏi, còn sai sót quan trọng
Không trả lời được đa
số câu hỏi
Trang 26MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do hình thành đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 3.1 Đối tượng nghiên cứu 2 3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa của đề tài 3
6 Kết cấu của đề tài 3 PHẦN NỘI DUNG 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ 4 1.1 KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC 4 1.2 KHÁI NIỆM TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ 5 1.2.1 Khái niệm 5 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực 6 1.2.3 Chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 8 1.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 9 1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 11 1.3 MỤC ĐÍCH CỦA TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ 13 1.4 VAI TRÒ VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ 14 1.4.1 Đối với doanh nghiệp 14 1.4.2 Đối với người lao động 14 1.4.3 Đối với nền kinh tế - xã hội 15 1.5 NỘI DUNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ
15
Trang 27xxvii
1.5.1 Xây dựng nội dung tuyển dụng 15 1.5.2 Các phương pháp tuyển dụng 20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG VÀ QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ HẢI QUAN
TRƯỜNG NAM 25 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ HẢI QUAN
TRƯỜNG NAM 25 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25 2.1.2 Nhiệm vụ và chức năng 27 2.1.3 Hệ thống tổ chức 28 2.1.4 Tổng quan về tình hình nhân sự 32 2.1.5 Lĩnh vực hoạt động và định hướng phát triển 33 2.1.6 Tầm nghiêm trọng của vấn đề nghiên cứu đối với công ty 33 2.1.7 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đại lý Hải quan Trường Nam (năm 2016 – 2018) 34 2.1.8 Thực trạng về nhân sự của Công ty Cổ phần Đại lý Hải quan
Trường Nam 36 2.1.9 Quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Đại lý Hải quan Trường Nam 40 2.1.10 Chính sách phúc lợi và đào tạo của Công ty Cổ phần Đại lý Hải quan Trường Nam 42 2.2 PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ HẢI QUAN TRƯỜNG NAM 43 2.2.1 Môi trường bên ngoài 43 2.2.2 Môi trường bên trong 45 2.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG
NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ HẢI QUAN TRƯỜNG NAM 47
2.3.1 Điểm mạnh (Strengths) 48 2.3.2 Điểm yếu (Weaknesses) 49
Trang 282.3.3 Cơ hội (Opportunities) 50 2.3.4 Thách thức (Thearts) 50 2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ HẢI QUAN TRƯỜNG NAM 50 2.4.1 Ưu điểm 50 2.4.2 Nhược điểm 51 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ HẢI QUAN
TRƯỜNG NAM 51 3.1 CÁC ĐỊNH HƯỚNG CHUNG CỦA CÔNG TY VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC 51 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN
SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ HẢI QUAN TRƯỜNG NAM 54 3.2.1 Giải pháp 1: Mở rộng kênh tuyển dụng 54 3.2.2 Giải pháp 2: Cải thiện quy trình tuyển dụng sẳn có của công ty 55 3.2.4 Giải pháp D: Lập kế hoạch cụ thể cho quy trình tuyển dụng 56 3.3 KIẾN NGHỊ 57 PHẦN KẾT LUẬN 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 29xxix
DANH MỤC BẢNG
Hình 2.1 Logo Công ty Cổ Phần Đại lý Hải quan Trường Nam 25Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự tại Công ty Cổ Phần Đại lý Hải quan Trường Nam 28Hình 2.3 Sơ đồ Quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ Phần Đại lý Hải quan Trường Nam 40Hình 2.4 Phân tích SWOT của Công ty Cổ phần Đại lý Hải quan 48Trường Nam 48
Trang 30DANH MỤC HÌNH ẢNH
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ Phần Đại lý Hải quan Trường Nam (năm 2016- năm 2018) 34Bảng 2.2 Thay đổi nhân sự tại Công ty Cổ Phần Đại lý Hải quan Trường Nam năm
2018 đến năm 2020 38Bảng 2.3: Cơ cấu lao động được tuyển dụng từ các nguồn của công ty Cổ phần Đại
lý Hải quan Trường Nam gia đoạn năm 2016 – năm 2019 49
Trang 315 TOEIC Bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế
6 IELTS Hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế
Trang 32PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do hình thành đề tài
Ngày nay tầm quan trọng của con người trong tổ chức đã được mọi người thừa nhận Con người là yếu tố mang tính quyết định, có tính sáng tạo có thể nói: “Con người là nguồn lực của mọi nguồn lực” Trong một tổ chức, có rất nhiều nguồn giúp hình thành và phát triển công ty Nhưng trong đó, nhân viên
là một nguồn lực to lớn và cũng là một trong những nguồn lực quan trọng nhất, quyết định sự tồn vong của công ty
Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất đối với bất kì tổ chức nào Sự thành công của bất kì một doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, đều phụ thuộc vào năng lực
và hiệu suất làm việc của những người lao động Nếu tuyển chọn sai nhân viên thì doanh nghiệp sẽ tạo gánh nặng cho chính mình vì vậy vấn đề để lựa chọn một đội ngũ tốt để đưa doanh nghiệp đến thành công luôn là vấn đề quan trọng
và đang được chú ý hiện nay Tuyển dụng nhân lực tốt là một trong những yếu
tố quan trọng đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực của mọi tổ chức và doanh nghiệp
Tuy nhiên, với vai trò quan trọng của mình thì nguồn nhân lực trong các tổ chức cũng phải ngày càng tự hoàn thiện để có thể đáp ứng được những nhu cầu đặt ra Các doanh nghiệp để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học công nghệ thì phải tìm mọi cách để trang bị cho mình đội ngũ lao động lớn mạnh cả
về số lượng và chất lượng Để làm được điều này doanh nghiệp cần phải thực hiện đồng thời nhiều công việc và một trong số đó là công tác tuyển dụng nguồn nhân lực Đây là một vấn đề thách thức của các doanh nghiệp, đó cũng là lý do tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công Ty Cổ Phần
Đại Lý Hải Quan Trường Nam”
2 Mục tiêu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng những lý thuyết nghiên cứu được
để tìm hiểu thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại công ty Nhằm rút ra những hạn chế còn tồn tại trong công tác tuyển dụng nhân sự tại Công Ty
Cổ Phần Đại Lý Hải Quan Trường Nam, đồng thời giúp hoàn thiện hơn quy trình tuyển dụng
Trang 332
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Đại Lý Hải Quan Trường Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Tại Công Ty Cổ Phần Đại Lý Hải Quan Trường Nam, trụ sở chính: Số 39 Đường số 8, Khu Công Nghiệp Việt Nam – Singapore, Phường An Phú, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương
Thời gian: Tháng 8 đến tháng 11 năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Tôi nghiên cứu dựa theo khả năng của bản thân và đơn vị thực tập, trong quá trình viết bài tôi đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
+ Thu thập số liệu thứ cấp từ sách, báo, internet và tổng hợp các tài liệu sẵn có
+ Phương pháp thống kê: Tổng hợp số liệu của Công ty có liên quan đến công tác tuyển dụng nhân lực như tình hình nhân sự của Công ty từ năm
2016 đến năm 2019, số liệu hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm
2016 đến năm 2018, Bảng chấm công nhân viên, Bài kiểm tra đầu vào cho nhân viên ứng tuyển, Bảng câu hỏi phỏng vấn nhân viên
+ Phương pháp phân tích: phân tích các báo cáo liên quan đến tình hình
hoạt động của Công ty và các giải pháp tuyển dụng đã được thực hiện
+ Phương pháp phân tích tài liệu: Sau khi có được những thông tin cần thiết, tiến hành phân tích, đánh giá, so sánh và rút ra được ưu điểm và nhược điểm của quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty này
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
+ Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn các cán bộ, nhân viên phòng nhân
sự và các phòng khác trong giờ nghỉ giải lao, chuẩn bị những câu hỏi liên quan đến quy trình tuyển dụng nhân sự để thu thập được nhiều thông tin cần thiết
+ Phương pháp quan sát: trong quá trình thực tập, thường xuyên quan sát các thức thực hiện công việc của bộ phận nhân sự, từ đó hiểu hơn về công tác tuyển dụng nhân sự của công ty
Trang 345 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả của đề tài “Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Đại Lý Hải Quan Trường Nam” là tài liệu tham khảo cho những vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài Những giải pháp và khuyến nghị mà tôi đưa ra giúp công ty khắc phục được phần nào hạn chế trong quy trình tuyển dụng nhân
sự và thực hiện nó tốt hơn trong tương lai
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu giúp công ty nắm rõ ưu và nhược điểm của quy trình tuyển dụng tại công ty cũng như là thực trạng tuyển dụng hiện nay của công ty Đồng thời góp phần giúp công ty đưa ra các giải pháp tham khảo nhằm cải thiện quy trình tuyển dụng nhân sự ngày càng tốt hơn
6 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về tuyển dụng nhân sự
Chương 2: Thực trạng tuyển dụng nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Đại Lý Hải Quan Trường Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Đại Lý Hải Quan Trường Nam
Trang 354
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ
1.1 KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC
Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn nhân lực của sự phát triển kinh tế như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học – công nghệ, con người… Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất,
có tính chất quyết định cốt lõi trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Một quốc gia dù có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không đảm bảo yếu tố con người có đủ trình độ, có khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng để có thể đạt được sự phát triển như mong muốn
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực.Ngân hàng thế giới cho rằng: “Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân” [5, tr 2] Theo Liên Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực
và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi có nhân và của đất nước” Theo giáo trình nguồn nhân lực của trường Đại học Lao động –
Xã hội do PGS TS Nguyễn Tiệp chủ biên, in năm 2005 thì: “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động” [3, tr 23] Hiểu một cách đơn giản thì nhân lực là trí lực và thể lực của mỗi người Hiểu theo mặt kinh tế, nhân lực là toàn bộ nguồn nhân lực của doanh nghiệp là toàn bộ những người lao động trong tổ chức đó Như vậy, nguồn nhân lực là toàn bộ thể lực và trí lực của con người được vận dụng vào quá trình lao động sản xuất Dưới góc độ Kinh tế Chính trị, có thể hiểu: “Nguồn nhân lực là tổng hòa thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch
sử được vận dụng để sản xuất của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước” [3, tr 25]
Trong doanh nghiệp, nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất Nó cũng được xem là sức lao động của con người Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức doanh nghiệp, vận hành doanh nghiệp và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp
Trang 36Nguồn nhân lực được xem xét và đánh giá theo hai góc độ là số lượng và chất lượng Về số lượng: Số lượng nguồn nhân lực được tính bằng tổng số người đang có việc làm, số người đang thất nghiệp và số người lao động dự phòng Nhưng đối với doanh nghiệp thì nguồn lao động chỉ tính những người trong độ tuổi lao động đang làm việc tại doanh nghiệp Về chất lượng: nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua thể lực, trí lực, kỹ năng lao động, tinh thần, thái độ, ý thức lao động và phong cách làm việc
1.2 KHÁI NIỆM TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ
1.2.1 Khái niệm
Bộ tiêu chuẩn ISO định nghĩa chất lượng là: “Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”
Do xuất phát từ các cách tiếp nhận khác nhau nên đến nay vẫn có nhiều cách hiểu khác nhau khi bàn về chất lượng nguồn nhân lực Có quan điểm cho rằng, chất lượng nhân lực là giá trị con người, giá trị vật chất và tinh thần, trí tuệ và tâm hồn cũng như kỹ năng nghề nghiệp Làm cho con người trở thành người lao động có những năng lực và phẩm chất đạo đức, đáp ứng được những yêu cầu to lớn và ngày càng tăng của sự phát triển kinh tế - xã hội [11, tr 24]
Theo PGS TS Mai Quốc Khánh, TS Trần Xuân Cầu thì chất lượng nguồn nhân lực có thể được hiểu như sau: “Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong của nguồn nhân lực” [6, tr 18]
Theo bài viết của TS Vũ Thị Mai thì “Chất lượng nguồn nhân lực là mức
độ đáp ứng về khả năng làm việc của người lao động với yêu cầu công việc của
tổ chức và đảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu cũng như thỏa mãn cao nhất nhu cầu của người lao động”
“Chất lượng nguồn nhân lực là toàn bộ năng lực của lực lượng lao động được biểu hiện thông qua ba mặt: thể lực, trí lực, tinh thần Ba mặt này có quan
hệ chặt chẽ với nhau cấu thành chất lượng nguồn nhân lực Trong đó, thể lực là nền tảng, là phương tiện để truyền tải tri thức, trí tuệ là yếu tố quyết định chất lượng nguồn nhân lực, ý thức tác phong làm việc là yếu tố chi phối hoạt động chuyển hóa của thể lực, trí tuệ thành thực tiễn”
Trang 376
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh cao và hội nhập sâu rộng thì chất lượng nguồn nhân lực được coi là chỉ tiêu quan trọng phản ánh trình độ phát triển kinh tế và đời sống của con người trong một xã hội nhất định
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực
1.2.2.1 Chỉ tiêu biểu hiện trạng thái sức khỏe của nguồn nhân lực
Sức khỏe của nguồn nhân lực là trạng thái thoải mái về thể chất cũng như tinh thần của con người và phải đảm bảo được sự hài hòa giữa bên trong và bên ngoài Thể lực của nguồn nhân lực được hình thành, duy trì và phát triển bởi chế độ dinh dưỡng, chế độ chăm sóc sức khỏe Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần, xã hội, chứ không chỉ là tình trạng không có bệnh tật hoặc ốm yếu Vì vậy, sức khỏe của nguồn nhân lực phụ thuộc cả vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phân phối thu nhập cũng như chính sách xã hội của mỗi quốc gia
Để phản ánh điều đố có nhiều chỉ tiêu như: Tiêu chuẩn đo lường về chiều cao, cân nặng, các giác quan nội khoa, ngoại khoa, thần kinh, tâm thần, tai, mũi, họng,… Bên cạnh đó việc đánh giá trạng thái sức khỏe còn thể hiện thông qua các chỉ tiêu: tuổi thọ trung bình, cơ cấu giới tính…
1.2.2.2 Chỉ tiêu biểu hiện trình độ văn hóa của nguồn nhân lực
Trình độ văn hóa là sự hiểu biết của người lao động đối với những kiến thức phổ thông không chỉ về lĩnh vực tự nhiên mà còn bao gồm cả lĩnh vực xã hội,
là khả năng về tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu những kiến thức cơ bản, thực hiện những việc đơn giản để duy trì sự sống
Trình độ văn hóa của nguồn nhân lực được thể hiện thông qua các quan hệ
1.2.2.3 Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nguồn nhân lực
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu công việc của vị trí đang đảm nhận, thể hiện sự hiểu biết, khả năng thực hành về một chuyên môn, nghề nghiệp Đó cũng là trình độ được đào tạo
Trang 38ở các trường chuyên nghiệp, chính quy Các chỉ tiêu phản ánh trình độ chuyên môn kỹ thuật như:
- Số lượng lao động được đào tạo và chưa qua đào tạo
- Cơ cấu lao động được đào tạo:
Cấp đào tạo
Công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn
Trình độ đào tạo (cơ cấu bậc thợ…)
Trình độ chuyên môn của người lao động trong doanh nghiệp là một chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực, vì trình độ học vấn cao
sẽ tạo ra những điều kiện và khả năng để có thể tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng, hiệu quả và sáng tạo những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp với riêng và nền kinh tế - xã hội nói chung Bên cạnh đó, cần phải có những chính sách quản
lý và sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả nhằm tận dụng hết được tiềm năng của nguồn nhân lực từ đó mang lại năng suất lao động cao nhất
Ngày nay, bên cạnh những yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ (thường được thể hiện qua bằng cấp, khả năng học vấn…), các doanh nghiệp khi thực hiện tuyển dụng còn tìm kiếm những ứng viên có những kỹ năng mềm khác hỗ trợ cho công việc Kỹ năng mềm (hay còn gọi là Kỹ năng thực hành xã hội) là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian… Nói cách khác, đó là những kỹ năng liên quan đến việc con người hòa mình, chung sống và tương tác với cá nhân, nhóm, tập thể, tổ chức và cộng đồng Những kỹ năng này thường không phải lúc nào cũng được từ trường lớp
và không liên quan đến kiến thức chuyên môn Nó bổ trợ và làm hoàn thiện hơn năng lực làm việc của người lao động trong công việc
1.2.2.4 Chỉ tiêu biểu hiện ý thức của nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực còn được thể hiện qua những yếu tố như: ý thức
tổ chức kỷ luật, tự giác trong lao động, biết tiết kiệm, có tinh thần trách nhiệm,
có tinh thần hợp tác, tác phong làm việc khẩn trương, chính xác, có lương tâm nghề nghiệp… Những yếu tố đó như là các nhân tố cấu thành nên đặc thù của nguồn nhân lực
Ý thức tổ chức kỷ luật thể hiện ở việc tuân thủ nội quy, quy định và các quy chế làm việc của tổ chức Là việc người nhân viên luôn hành động cho tổ chức
Trang 398
và vì lợi ích, vì mục tiêu của tổ chức một cách có ý thức, coi công việc của tổ chức là công việc của bản thân mình Là việc người nhân viên hiểu rõ được những lợi ích và sự cần thiết mà kỷ luật sẽ mang lại cho tổ chức và tự giác tuân thủ kỷ luật đó khi làm việc trong tổ chức
Trong công việc, người lao động có 2 loại ý thức trách nhiệm là: ý thức trách nhiệm với công việc và ý thức trách nhiệm với tổ chức Ý thức trách nhiệm trong công việc của người nhân viên là nhờ họ ý thức được Trách nhiệm của
họ ở đây không phải là với cấp trên, đồng nghiệp mà trước hết là trách nhiệm với chỉnh bản thân mình và trước những quyết định cũng như cam kết của bản thân với tổ chức Ý thức trách nhiệm với tổ chức là việc người nhân viên tự đặt
ra cho mình trách nhiệm với cả những điều mình không cam kết Những công việc đó thường là sự hỗ trợ đồng nghiệp, đề ra những sáng kiến, ý kiến đóng góp để công việc ngày càng được tốt hơn… Trách nhiệm với tổ chức phát sinh khi người nhân viên không chỉ quan tâm đến kết quả trong phần việc của mình
mà còn quan tâm đến kết quả chung của cả tổ chức
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật viên chức 2010 nêu rằng: “Đạo đức nghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.” Đạo đức xã hội là một nhánh trong hệ thống đạo đức xã hội, là một loại đạo đức đã được thực tiễn hóa, mang những quan điểm, quy tắc và chuẩn mực
có tính đặc trưng với từng hoạt động nghề nghiệp cụ thể Lương tâm nghề nghiệp là ý thức trách nhiệm của bản thân đối với hành vi của mình trong hoạt động nghề nghiệp; là sự tự phán xét về trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp Đạo đức nghề nghiệp và lương tâm nghề nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau,
có thể nói đạo đức nghề nghiệp là nền tảng để hình thành lương tâm nghề nghiệp của mỗi người
1.2.3 Chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Nguồn nhân lực là một trong những tài sản quan trọng đối với một tổ chức, điều này có thể được thể hiện ở một số khía cạnh như: Chi phí cho nguồn nhân lực trong một tổ chức là chi phí khó có thể dự toán được, lợi ích do nguồn nhân lực tạo ra không thể xác định được một cách cụ thể mà nó có thể đạt tới một giá trị vô cùng to lớn Nguồn nhân lực trong một tổ chức vừa là mục tiêu, vừa
là động lực cho hoạt động của tổ chức Nguồn nhân lực là yếu tố cấu thành nên
tổ chức, là điều kiện cho tổ chức tồn tại và phát triển Vì vậy một tổ chức được
Trang 40đánh giá mạnh hay yếu, phát triển hay tụt hậu phụ thuộc phần lớn vào chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức đó
Trong điều kiện xã hội phát triển như ngày nay, nhu cầu của con người ngày càng đòi hỏi cao hơn với tiêu chí là giá cả không ngừng giảm xuống, chất lượng sản phẩm không ngừng được cải tiến Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại phải chú trọng đến việc đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao hàm lượng chất xám có trong từng sản phẩm, nhằm tăng năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm Để làm được điều này đòi hỏi bản thân doanh nghiệp cần phải có nguồn nhân lực chất lượng cao
1.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
1.2.4.1 Quy hoạch nguồn nhân lực
Quy hoạch nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực trong doanh nghiệp để đưa ra các chính sách và chủ trương hành động cho tương lai, đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có đủ nguồn nhân lực với phẩm chất và kỹ năng phù hợp nhằm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đề ra Quy hoạch nguồn nhân lực là bước cơ sở, tạo nền tảng cho các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần tạo ra sự vận hành nhịp nhàng trong các hoạt động của doanh nghiệp Cho phép nhìn nhận một cách rõ nét sự hoạt động giữa các bộ phận có ăn khớp với nhau không, từ đó giải đáp cho doanh nghiệp những vấn đề như: nhóm đối tượng cụ thể nào cần nâng cao chất lượng, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực này để làm gì và đem lại cho doanh nghiệp lợi ích và sự phát triển như thế nào…
1.2.4.2 Chính sách đãi ngộ với người lao động
Chính sách đãi ngộ là sự chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp và củng cố thêm sự gắn bó Chính sách đãi ngộ được thực hiện qua hai hình thức cơ bản là đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính Đãi ngộ tài chính là hình thức đãi ngộ bằng công
cụ tài chính, bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, cổ phần… Đãi ngộ phi tài chính được thực hiện thông qua hai hình thức là đãi ngộ qua công việc và đãi ngộ qua môi trường làm việc nhằm đáp ứng những nhu cầu đời sống tinh thần của người lao động ngày càng cao và đa dạng như niềm vui trong cuộc sống, sự hứng thú, say mê làm việc, được đối xử công bằng, được giao tiếp với mọi người…