1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THÔNG QUA NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG, NHÓM BẠN HÃY TRÌNH BÀY VỀ ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG SCM

16 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 127,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÔNG QUA NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG, NHÓM BẠN HÃY TRÌNH BÀY VỀ ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG SCM

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 1.2

ĐỀ TÀI 3:

THÔNG QUA NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG, NHÓM BẠN HÃY TRÌNH BÀY VỀ ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG VÀ PHẠM VI

ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG SCM

Giảng Viên hướng dẫn: Hàn Minh Phương

Lớp học phần: 1351ECIT0411

Nhóm thực hiện: Nhóm 12

Trang 2

MỤC LỤC

I Cơ sở lý thuyết

1 Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng

1.1 Định nghĩa chuỗi cung ứng

1.2 Các mô hình của quản lý chuỗi cung ứng

1.3 Mục tiêu của quản lý chuỗi cung ứng

2 Hệ thống SMC

2.1 Khái niệm

2.2 Đặc điểm

2.3 Chức năng

2.4 Phạm vi ứng dụng

2.5 Mô hình

2.6 Triển khai

II Hệ thống SMC trong thực tế

1 Thực trạng sử dụng chuỗi cung ứng SCM tại Việt Nam

2 Một số mô hình cụ thể ở Việt Nam

3 Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng của tập đoàn Cisco Systems

III Giải pháp nâng cao vai trò của hệ thống SMC

1 Vai trò của SCM đối với hoạt động kinh doanh

2 Giải pháp nâng cao vai trò của hệ thống SMC đối với hoạt động của doanh nghiệp

Trang 3

I Cơ sở lý thuyết

1. Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng

1.1 Định nghĩa chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng, thể hiện sự dịch chuyển nguyên vật liệu xuyên suốt quá trình từ nhà cung cấp ban đầu đến khách hàng cuối cùng

Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của nó.Ví dụ một chuỗi cung ứng bắt đầu với các doanh nghiệp khai thác nguyên liệu từ đất - chẳng hạn như quặng sắt, dầu mỏ, gỗ và lương thực – và bán chúng cho các doanh nghiệp sản xuất vật liệu.Các doanh nghiệp này, đóng vai trò như người đặt hàng và sau khi nhận các yêu cầu về chi tiết kỹ thuật từcác nhà sản xuất linh kiện, họ sẽ tiếp tục chế biến vật liệu này thành các vật liệu thích hợp (như tấm thép, nhôm, đồng đỏ, gỗ xẻ và thực phẩm đã kiểm tra).Đến lượt mình, các nhà sản xuất linh kiện phải đáp ứng đơn hàng và yêu cầu từ khách hàng của họ - nhà sản xuất sản phẩm cuối cùng Đầu ra của quá trình này là các linh kiện hay các chi tiết trung gian (như dây điện, vải, mạch in, những chi tiết cần thiết ) Nhà sản xuất sản phẩm cuối cùng (các công ty như IBM, General Motors, Coca-Cola) lắp ráp sản phẩm hoàn thành, bán chúng cho người bán sỉ hoặc nhà phân phối, để rồi những thành viên này sẽ bán chúng lại cho nhà bán lẻ, những người thực hiện sứ mệnh đưa sản phẩm đến người tiêu dùng cuốicùng Chúng ta mua sản phẩm trên cơ sở giá, chất lượng, tính sẵn sàng, sự bảo trì và danh tiếng với hy vọng rằng chúng thỏa mãn yêu cầu mà chúng ta mong đợi Đôi khi vì những lý do nào đó chúng ta cần trả sản phẩm hoặc các chi tiết do không đáp ứng yêu cầu hoặc đôi khi cần sửa chữa hoặc tái chế chúng, một qui trình ngược cũng rất cần thiết Các hoạt động hậu cần ngược này cũng bao gồm trong chuỗi cung ứng

Bên trong mỗi tổ chức, chẳng hạn nhà sản xuất, chuỗi cung ứng bao gồm tất cảcác chức năng liên quan đến việc nhận và đáp ứng nhu cầu khách hàng Những chức năng này bao hàm và không bị hạn chế trong việc phát triển sản phẩm mới, marketing, sản xuất, phân phối, tài chính và dịch vụ khách hang

1.2 Các mô hình của quản trị chuỗi cung ứng

Quản trị chuỗi cung ứng phát triển đồng thời theo hai hướng: (1) quản trị cung ứng

và thu mua nhấn mạnh về phía khách hàng công nghiệp hoặc khách hàng tổ chức và (2) vận tải và hậu cần ra bên ngoài nhấn mạnh về phía nhà bán sỉ và nhà bán lẻ Mức độ phổ biến của các liên minh với nhà cung cấp và khách hàng (nhà cung cấp của nhà cung cấp

Trang 4

và khách hàng của khách hàng) từ cuối thập niên 1990 đến ngày nay hàm ý rằng chúng lệ thuộc nhiều vào vận tải, tồn kho và dịch vụ hậu Xây dựng mối quan hệcũng xảy ra đối với nhiều nhà cung cấp dịch vụ thứ ba hoặc các doanh nghiệp sử dụng chúng để đảm bảo việc cung ứng hàng hóa liên tục và không bị gián đoạn Sự cần thiết phải đánh giá hiệu suất và thành tích của mối quan hệ này theo từng giai đoạn cũng đồnghành với sự phát triển của quản trị chuỗi cung ứng Ngày nay, một trong những thách thức liên quan đến quản trị chuỗi cung ứng mà nhiều doanh nghiệp đang phải đối diện đó là cách thức đánh giá đầy đủ, toàn diện hiệu suất trong một chuỗi cung ứng toàn cầu và rõ ràng là cực kỳ phức tạp

Đối với ngành bán sỉ và bán lẻ, trọng tâm của quản trị chuỗi cung ứng là những vấn đề về vị trí và hậu cầu hơn là vấn đề sản xuất.Quản trị chuỗi cung ứng trong những ngành này thường liên quan đến việc đáp ứng nhanh chóng hoặc hậu cần tích hợp Thành tựu của hệ thống chuyển đổi dữ liệu điện tử nội bộ (EDI), hệ thống mã vạch, Internet và công nghệ quét sóng băng tầng trong hai thập kỷ qua đã hỗ trợ mạnh mẽ sự phát triển của khái niệm chuỗi cung ứng tích hợp Các doanh nghiệp trong ngành bán lẻ sử dụng quản trị chuỗi cung ứng nhằm đương đầu với tính phức tạp và không chắc chắn chưa từng có của thị trường nhằm giảm thiểu tồn kho trong suốt chuỗi cung ứng.Việc phát triển nhanh chóng các phần mềmquản trị chuỗi cung ứng khách hàng/máy chủ mà điển hình bao gồm việc tích hợp quản trị chuỗi cung ứng với các cấu thành của thương mại điện tử đã hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển và ứng dụng quản trị chuỗi cung ứng Chia sẻ thông tin với các đối tác chuỗi cung ứng thông qua EDI và Internet cho phép doanh nghiệp tích hợp chức năng tồn kho, hậu cần, mua nguyên vật liệu, vận chuyển và các chức năng khác nhằm tạo

ra phương thức quản trị tiên phong và hiệu quả hơn Trong tương lai, chúng ta sẽ hy vọng rằng quản trịchuỗi cung ứng nhấn mạnh đến việc mở rộng chuỗi cung cấp, gia tăng trách nhiệm của chuỗi và nhấn mạnh hơn nữa vào chuỗi cung cấp “xanh” cũng như cắt giảm đáng kể chi phí của chuỗi

1.3 Mục tiêu của quản lý chuỗi cung ứng

Định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng mở ra một số điểm then chốt Trước hết, quản trị chuỗi cung ứng phải cân nhắc đến tất cảcác thành tố của chuỗi cung ứng; từ nhà cung ứng và các cơ sở sản xuất thông qua các nhà kho và trung tâm phân phối đến nhà bán lẻ và các cửa hàng; tác động của các thành tốnày đến chi phí và vai trò chúng trong việc sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng Thực ra, trong các phân tích chuỗi cung ứng, điều cần thiết là nhà phân tích phải xét đến người cung cấp của các nhà

Trang 5

cung ứng và khách hàng của khách hang bởi vì họcó tác động đến kết quảvà hiệu quả của chuỗi cung ứng

Thứ hai, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là hiệu lực và hiệu quảtrên toàn hệ thống; tổng chi phí của toàn hệthống từkhâu vận chuyển, phân phối đến tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm, cần phải được tối thiểu hóa Nói cách khác, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trịtạo ra cho toàn hệ thống Giá trị tạo ra của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữa giá trị của sản phẩm cuối cùng đối với khách hàng và nỗlực mà chuỗi cung cấp dùng vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đối với đa số các chuỗi cung ứng thương mại, giá trịliên quan mật thiết đến lợi ích của chuỗi cung ứng là sựkhác biệt giữa doanh thu mà khách hàng phải trảcho công ty đối với việc sử dụng sản phẩm và tổng chi phí của cả chuỗi cung ứng

2 Hệ thống SMC

2.1 Khái niệm

SCM là sự phối kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện cách thức các công ty tìm kiếm những nguồn nguyên liệu thô cấu thành sản phẩm/dịch

vụ, sau đó sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ đó và phân phối tới các khách hàng Điều quan trọng đối với bất kỳ giải pháp SCM nào, dù sản xuất hàng hoá hay dịch vụ, chính là việc làm thế nào để hiểu được sức mạnh của các nguồn tài nguyên và mối tương quan giữa chúng trong toàn bộ dây chuyền cung ứng sản xuất

2.2 Đặc điểm

Cấu trúc của SCM

Một dây chuyền cung ứng sản xuất bao gồm tối thiểu ba yếu tố: nhà cung cấp, bản thân đơn vị sản xuất và khách hàng

- Nhà cung cấp: là các công ty bán sản phẩm, dịch vụ là nguyên liệu đầu vào cần

thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh Thông thường, nhà cung cấp được hiểu là đơn vị cung cấp nguyên liệu trực tiếp như vật liệu thô, các chi tiết của sản phẩm, bán thành phẩm Các công ty cung cấp dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh được gọi là nhà cung cấp dịch vụ

- Đơn vị sản xuất: là nơi sử dụng nguyên liệu, dịch vụ đầu vào và áp dụng các quá

trình sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng Các nghiệp vụ về quản lý sản xuất được sử dụng tối đa tại đây nhằm tăng hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo nên sự thông suốt của dây chuyền cung ứng

- Khách hàng: là người sử dụng sản phẩm của đơn vị sản xuất.

Trang 6

Các thành phần cơ bản của SCM

Dây chuyền cung ứng được cấu tạo từ 5 thành phần cơ bản Các thành phần này là các nhóm chức năng khác nhau và cùng nằm trong dây chuyền cung ứng :

- Sản xuất (Làm gì, như thế nào, khi nào)

- Vận chuyển (Khi nào, vận chuyển như thế nào)

- Tồn kho (Chi phí sản xuất và lưu trữ)

- Định vị (Nơi nào tốt nhất để làm cái gì)

- Thông tin (Cơ sở để ra quyết định)

1 Sản xuất : Sản xuất là khả năng của dây chuyền cung ứng tạo ra và lưu trữ sản

phẩm Phân xưởng, nhà kho là cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu của thành phần này Trong quá trình sản xuất, các nhà quản trị thường phải đối mặt với vấn đề cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp

2 Vận chuyển: Đây là bộ phận đảm nhiệm công việc vận chuyển nguyên vật liệu,

cũng như sản phẩm giữa các nơi trong dây chuyền cung ứng Ở đây, sự cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu và hiệu quả công việc được biểu thị trong việc lựa chọn phương thức vận chuyển Thông thường có 6 phương thức vận chuyển cơ bản :

- Đường biển: giá thành rẻ, thời gian vận chuyển dài và bị giới hạn về địa điểm giao nhận

- Đường sắt: giá thành rẻ, thời gian trung bình, bị giới hạn về địa điểm giao nhận

- Đường bộ: nhanh, thuận tiện

- Đường hàng không: nhanh, giá thành cao

- Dạng điện tử: giá thành rẻ, nhanh, bị giới hạn về loại hàng hoá vận chuyển (chỉ dành cho dữ liệu, âm thanh, hình ảnh…)

- Đường ống: tương đối hiệu quả nhưng bị giới hạn loại hàng hoá (khi hàng hóa là chất lỏng, chất khí )

3 Tồn kho: Tồn kho là việc hàng hoá được sản xuất ra tiêu thụ như thế nào Chính

yếu tố tồn kho sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của công ty bạn Nếu tồn kho ít tức

là sản phẩm của bạn được sản xuất ra bao nhiêu sẽ tiêu thụ hết bấy nhiêu, từ đó chứng tỏ hiệu quả sản xuất của công ty bạn ở mức cao và lợi nhuận đạt mức tối đa

4 Định vị: Bạn tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu sản xuất ở đâu? Nơi nào là địa

điểm tiêu thụ tốt nhất? Đây chính là những yếu tố quyết định sự thành công của dây

Trang 7

chuyền cung ứng Định vị tốt sẽ giúp quy trình sản xuất được tiến hành một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn

5 Thông tin: Thông tin chính là “nguồn dinh dưỡng” cho hệ thống SCM của bạn.

Nếu thông tin chuẩn xác, hệ thống SCM sẽ đem lại những kết quả chuẩn xác Ngược lại, nếu thông tin không đúng, hệ thống SCM sẽ không thể phát huy tác dụng Bạn cần khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và cố gắng thu thập nhiều nhất lượng thông tin cần thiết

2.3 Chức năng của hệ thống SCM.

2.3.1 Quản lý Sales & Marketting

- Xây dựng và phân tích các kế hoạch kinh doanh

- Xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động tiếp thị cho từng giai đoạn

- Quản lý thông tin cần thiết về những dự án mà DN cần lập kế hoạch và triển khai

- Quản lý, tiếp nhận và xử lý thông tin từ khách hàng cho mỗi lần giao dịch

- Quản lý danh sách các nhân viên theo từng dự án

- Quản lý và đào tạo nhân viên

Phân tích giá trị của khách hàng nhằm xác định cách thức thay đổi về giá cả, chất lượng

- Quản lý theo dõi danh sách từng hợp đồng

- Theo dõi các chiến lược kinh doanh, phát triển sản phẩm

- Phân tích những lợi thế và rủi ro trong chiến lược kinh doanh

2.3.2 Quản lý công tác bán hàng

- Xây dựng mối quan hệ khách hàng

- Quản lý thông tin phản hồi của khách hàng (tiếp xúc trực tiếp, phát phiếu điều tra, website, e-mail, điện thoại )

- Phân loại khách hàng tiềm năng

- Quản lý và lập kế hoạch cho từng loại khách hàng

- Dự báo doanh số bán hàng cho từng khách hàng, nhóm khách hàng, hợp đồng

2.3.3 Quản lý hàng hoá

- Quản lý hàng hoá theo mã hàng, loại hàng, nhóm hàng

- Quản lý tồn kho hàng hoá cho từng kho hàng, địa điểm bán hàng, từng nhóm hàng

- Quản lý nhiều đơn vị tính khác nhau cho một chủng loại hàng hoá

Trang 8

- Quản lý giá mua vào, giá bán sĩ, bán lẽ của từng mặt hàng

- Giá xuất bán theo nhiều loại: Nhập trước xuất trước, chỉ định đích danh, bình quân tháng

- Thuộc tính hàng hoá do người dùng tự định nghĩa: lên đến 5 thuộc tính vàcó thể

mở rộng thêm trong trường hợp cần thiết

2.3.4 Quản lý Doanh thu/Chi phí

- Quản lý doanh thu cho từng loại hợp đồng đến từng khách hàng

- Quản lý Chi phí hoa hồng cho từng loại hợp đồng đến khách hàng

- Quản lý Doanh thu/ chi phí khác

- Phân tích đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên, kiểm soát các hoạt động bán hàng

- Phân tích các yếu tố chi phí theo dạng thức đồ thị ảnh hưỡng đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.5 Quản trị hệ thống

- Danh mục Chức năng của XMan-CRM

- Danh sách Nhóm người sử dụng (Roles)

- Danh sách Người sử dụng (Users)

- Phân quyền sử dụng chức năng

- Phân quyền quản lý theo khách hàng

- Phân quyền quản lý theo điểm bán hàng

- Phân quyền khai thác báo cáo

- Đăng ký các câu thông báo hệ thống

2.3.6 Hệ thống danh mục

- Danh mục loại khách hàng, Nhóm khách hàng

- Danh mục từng loại sản phẩm

- Biểu đăng ký chính sách hoa hồng

- Danh mục phát sinh xuất nhập hàng, Thu chi

2.4 Phạm vi ứng dụng

Hệ thống quản trị chuỗi cung cấp được ứng dụng để theo dõi việc lưu hành của sản phẩm và dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng (nhà sản xuất, đại lý, hệ thống bán lẻ… ) SCM cũng được sử dụng để quản lý các yêu cầu, nhà kho, lưu vận, lưu hành, các yêu cầu liên quan khác và cả các cách sản phẩm đến được với khách hàng cuối cùng

Trang 9

Các chức năng cơ bản của SCM bao gồm việc tối ưu hóa chuỗi cung cấp, quản lý các biến cố, quản lý tồn kho, quản lý RFID, quản lý lưu hành Ngoài ra SCM có thể còn bao gồm việc quản lý thương mại quốc tế, mối quan hệ giữa các nhà cung cấp

2.5 Mô hình

Cấu trúc của SCM

Một dây chuyền cung ứng sản xuất bao gồm tối thiểu ba yếu tố: nhà cung cấp, bản thân đơn vị sản xuất và khách hàng

- Nhà cung cấp: là các công ty bán sản phẩm, dịch vụ là nguyên liệu đầu vào cần

thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh Thông thường, nhà cung cấp được hiểu là đơn vị cung cấp nguyên liệu trực tiếp như vật liệu thô, các chi tiết của sản phẩm, bán thành phẩm Các công ty cung cấp dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh được gọi là nhà cung cấp dịch vụ

- Đơn vị sản xuất: là nơi sử dụng nguyên liệu, dịch vụ đầu vào và áp dụng các quá

trình sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng Các nghiệp vụ về quản lý sản xuất được sử dụng tối đa tại đây nhằm tăng hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo nên sự thông suốt của dây chuyền cung ứng

- Khách hàng: là người sử dụng sản phẩm của đơn vị sản xuất Các mô hình SCM:

Nhà cung cấp Sản xuất kinh doanh Khách hàng Sản xuất kinh doanh Khách hàng Nhà sản xuất Xí nghiệp anh chị Nhà cung cấp Xí nghiệp anh chị Nhà thầu phụ Nhà phân phối Ngýời bán lại (Ngýời bán lẻ, Nhà phân phối, OEM) Trung tâm phân phối Mô hình đơn giản Mô hình phức tạp Vận chuyển trực tiếp Vận chuyển trực tiếp

2.6 Triển khai

Những bước đi cơ bản khi triển khai SCM Bạn cần tuân thủ 5 bước đi cơ bản sau đây:

1 Kế hoạch

Đây là bộ phận chiến lược của SCM Bạn sẽ cần đến một chiến lược chung để quản lý tất cả các nguồn lực nhằm giúp sản phẩm phẩm, dịch vụ của bạn đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Phần quan trọng của việc lập kế hoạch là xây dựng một bộ các phương pháp, cách thức giám sát dây chuyền cung ứng để đảm bảo cho dây chuyền hoạt động hiệu quả, tiết kiệm chi phí và tạo ra sản phẩm có chất lượng cao để đưa tới khách hàng

2 Nguồn cung cấp

Trang 10

Hãy lựa chọn những nhà cung cấp thích hợp để đáp ứng các chủng loại hàng hoá, dịch vụ đầu vào mà bạn cần để làm ra sản phẩm, dịch vụ của bạn Bạn nên xây dựng một

bộ các quy trình định giá, giao nhận và thanh toán với nhà phân phối, cũng như thiết lập các phương pháp giám sát và cải thiện mối quan hệ giữa bạn với họ Sau đó, bạn hãy tiến hành song song các quy trình này nhằm quản lý nguồn hàng hoá, dịch vụ mà bạn nhận được từ các nhà cung cấp, từ việc nhận hàng, kiểm tra hàng, chuyển chúng tới các cơ sở sản xuất đến việc thanh toán tiền hàng

3 Sản xuất

Đây là bước đi tiếp theo, sau khi bạn đã có nguồn hàng Hãy lên lịch trình cụ thể

về các hoạt động sản xuất, kiểm tra, đóng gói và chuẩn bị giao nhận Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất của dây chuyền cung ứng, vì thế bạn cần giám sát, đánh giá chặt chẽ các tiêu chuẩn chất lượng của thành phẩm, cũng như hiệu suất làm việc của nhân viên

4 Giao nhận

Đây là yếu tố mà nhiều người hay gọi là “hậu cần” Hãy xem xét từng khía cạnh

cụ thể bao gồm các đơn đặt hàng, xây dựng mạng lưới cửa hàng phân phối, lựa chọn đơn

vị vận tải để đưa sản phẩm của bạn tới khách hàng, đồng thời thiết lập một hệ thống hoá đơn thanh toán hợp lý

5 Hoàn lại

Đây là công việc chỉ xuất hiện trong trường hợp dây chuyền cung ứng có vấn đề Nhưng dù sao, bạn cũng cần phải xây dựng một chính sách đón nhận những sản phẩm khiếm khuyết bị khách hàng trả về và trợ giúp khách hàng trong trường hợp có vấn đề rắc rối đối với sản phẩm đã được bàn giao

II Hệ thống SMC trong thực tế

1 Thực trạng sử dụng chuỗi cung ứng SCM tại Việt Nam

Một số tập đoàn nôi tiếng ,SCM trên thế giới đã đặt đại diện ở Viêtnam như APL Logistics,Maersk Logistics, NYK Logistics, Kuehn & Nagel, Schenker, Expeditor , UTI, UPS Qua nghiên cứu ta thấy,quản lý chuỗi cung ứng (SCM)tại Việt Nam còn manh mún , tản mạn , nhỏ lẻ, còn yếu kếm so vơi thế giới và các nước trong khu vực Cụ thể là trong công nghệ vận tải đa phương thức vẫn chưa kết hợp được một cách hiệu quả các phương tiện vận chuyển, chưa tổ chức tốt các điểm chuyển tải, trình độ cơ giới hoá trong bốc xếp còn kém, trình độ lao động thấp, cư sở hạ tầng thiếu và yếu, công nghệ thông tin lạc hậu

xa so với yêu cầu Các doanh nghiệp Việt Nam còn nhỏ yếu song tính liên kết để tạo ra

Ngày đăng: 19/10/2021, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w