1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Tong hop cach giai de 6482016 mon VAT LY

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải: Số nuclôn có trong hạt nhân là số khối A =23.Chọn A Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản về bài tập vận dụng thấp.. Chu kì dao động riêng của mạch là A.[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2016

_ Môn: VẬT LÝ

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề

GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI MÔN VẬT LÝ NĂM 2016

Câu 1: Một sóng điện từ có tần số f truyền trong chân không với tốc độ c Bước sóng của sóng này là

A c

f

c

2 f

 

f c

 

Giải: Theo định nghĩa bước sóng:  v.T.Trong chân không: v= c => c.T c

f

   Chọn A

Bình luận: Đây là câu kiến thức cơ bản.

Câu 2: Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài đang dao động điều hòa Tần số

dao động của con lắc là

A 1

g

g

Giải: Từ công thức chu kỳ con lắc đơn: T 2 f 1 1 g

 Chọn B.

Bình luận: Đây là câu kiến thức cơ bản.

Câu 3: Một sóng cơ truyền dọc theo truc Ox với phương trình u = 2cos(40t – 2x) mm Biên độ của sóng này là

A 40 mm B 2 mm C  mm D 4 mm

Giải: Phương trình sóng: u = Acos(ωt – 2x/λ) Thì biên độ của sóng là A.Suy ra A =2mm Chọn B

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản.

Câu 4: Một trong những biện pháp làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện khi truyền tải điện

năng đi xa đang được áp dụng rộng rãi là

A tăng điện áp hiệu dụng ở trạm phát điện B tăng chiều dài đường dây truyền tải điện

C giảm điện áp hiệu dụng ở trạm phát điện D giảm tiết diện dây truyền tải điện

Giải: Công suất hao phí trên đường dây có điện trở R là : 2 2 2

cos

P R P

Để giảm hao phí, người ta tăng điện áp hiệu dụng U ở trạm phát điện Chọn A

Bình luận: Đây là câu kiến thức cơ bản.

Câu 5: Một chất điểm dao động có phương trình x = 10cos(15t + ) (x tính bằng cm, t tính bằng s) Chất điểm này dao động với tần số góc là

A 20 rad/s B 5 rad/s C 10 rad/s D 15 rad/s

Giải: Chọn D.

Bình luận: Đây là câu kiến thức cơ bản có vận dụng

Câu 6: Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi

A Chu kì của lực cưỡng bức nhỏ hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động

B Chu kì của lực cưỡng lớn hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động

C tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ dao động

D tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ dao động

Giải: Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ

Chọn D

Bình luận: Đây là câu kiến thức cơ bản về lý thuyết.

Câu 7: Suất điện động cảm ứng do một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức là

e220 2 cos(100 t 0, 25 ) V Giá trị cực đại của suất điện động này là

A 220V B 110 2 V C 110 V D 220 2V

Giải: Chọn D.

Mã đề thi: 648

Trang 2

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản có vận dụng

Câu 8: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch chỉ có điện trở thì

A cường độ dòng điện trong đoạn mạch cùng pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch

B cường độ dòng điện trong đoạn mạch sớm pha 0,5v so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch

C cường độ dòng điện trong đoạn mạch trễ pha 0,5v so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch

D cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch phụ thuộc vào tần số của điện áp

Giải: Chọn A.

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản có vận dụng

Câu 9: Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai ?

A Sóng cơ lan truyền được trong chất khí B Sóng cơ lan truyền được trong chân không

C Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn D Sóng cơ lan truyền được trong chất lỏng

Giải: Chọn B.

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản về lý thuyết

Câu 10: Trong mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang hoạt động, điện tích trên một bản tụ điện biến thiên

điều hòa và

A ngược pha với cường độ dòng điện trong mạch

B lệch pha 0,5 so với cường độ dòng điện trong mạch

C cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch

D lệch pha 0,25 so với cường độ dòng điện trong mạch

Giải: Điệ n tích trên mộ t bả n tụ điệ n và cư ờ ng độ dòng điệ n trong mạ ch biế n thiên điề u hòa và vuông pha nhau.Chọn B

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản có vận dụng

Câu 11: Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn tâm O bán kính 10 cm với tốc độ góc 5 rad/s

Hình chiếu của chất điểm lên trục Ox nằm trong mặt phẳng quỹ đạo có tốc độ cực đại là

A 15 cm/s B 25 cm/s C 50 cm/s D 250 cm/s

Giải: Hình chiếu của chất điểm chuyển động tròn đều lên trục Ox nằm trong mặt phẳng quỹ đạo dao động

điều hòa với biên độ bằng bán kính R= A = 10 cm và tần số góc là tốc độ góc  5 rad/s

=> v max .A 5.10  50cm s/ Chọn C.

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản bài tập có vận dụng

Câu 12: Tia X không có ứng dụng nào sau đây ?

A Sấy khô, sưởi ấm B Chiếu điện, chụp điện

C Tìm bọt khí bên trong các vật bằng kim loại D Chữa bệnh ung thư

Giải: Chọn A.

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản về lý thuyết.

Câu 13: Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?

A Năng lượng liên kết B Năng lượng nghỉ

C Độ hụt khối D Năng lượng liên kết riêng

Giải: Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn càng bền vững Chọn D.

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản về lý thuyết.

Câu 14: Cho phản ứng hạt nhân: 2 2 4

1H1 H2 He Đây là

A phản ứng phân hạch B phản ứng thu năng lượng

C phản ứng nhiệt hạch D hiện tượng phóng xạ hạt nhân

Giải: Đây là phả n ứ ng nhiệ t hạ ch (tổ ng hợ p hạ t nhân) Chọn C

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản về lý thuyết.

Câu 15: Trong máy quang phổ lăng kính, lăng kính có tác dụng

A nhiễu xạ ánh sáng B tán sắc ánh sáng

C giao thoa ánh sáng D tăng cường độ chùm sáng

Giải: Chọn B.

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản về lý thuyết.

Câu 16: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?

A Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn

B Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ 3.108m/s

C Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động Không có phôtôn đứng yên

Trang 3

D Năng lượng của các phôtôn ứng với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là như nhau

Giải: Năng lượng của các phô tôn ứng với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau Chọn D.

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản về lý thuyết.

Câu 17: Trong chân không, ánh sáng nhìn thấy có bước sóng nằm trong khoảng từ 0,38 m đến 0,76 m Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34J.s, tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s và 1eV = 1,6.10-19 J Các phôtôn của ánh sáng này có năng lượng nằm trong khoảng

A từ 1,63 eV đến 3,11 eV B từ 2,62 eV đến 3,27 eV

C từ 2,62 eV đến 3,11 eV D từ 1,63 eV đến 3,27 eV

1

hc

19

2

hc

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản về bài tập vận dụng thấp.

Câu 18: Đặt điện áp u = U0cost (U0 không đổi,  thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp Hiện tượng cộng hưởng điện xảy

ra khi

A 2LCR – 1 = 0 B 2LC – 1 = 0 C R = L 1

C

 

 D 2LC – R = 0

Giải: Hiện tượng cộng hưởng điện xảy ra khi 1 2 1 2 2

LC LC

        Chọn B

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản về bài tập vận dụng thấp.

Câu 19: Số nuclôn có trong hạt nhân 23

11Na là :

Giải: Số nuclôn có trong hạt nhân là số khối A =23.Chọn A

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản về bài tập vận dụng thấp.

Câu 20: Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 10– 5 H và tụ điện có điện dung 2,5.10-6F Lấy  = 3,14 Chu kì dao động riêng của mạch là

A 6,28.10-10s B 1,57.10-5s C 3,14.10-5s D 1,57.10-10s

Chọn C

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản về bài tập vận dụng thấp.

Câu 21: Tầng ôzon là tấm “áo giáp” bảo vệ cho người và sinh vật trên mặt đất khỏi bị tác dụng hủy diệt của

A tia tử ngoại trong ánh sáng Mặt Trời B tia hồng ngoại trong ánh sáng Mặt Trời

C tia đơn sắc màu đỏ trong ánh sáng Mặt Trời D tia đơn sắc màu tím trong ánh sáng Mặt Trời

Giải: Tầng ôzôn bao quanh trái đất, ngăn không cho các tia tử ngoại trong ánh sáng Mặt Trời tác động tới người và sinh vật trên mặt đất.Chọn A

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản về lý thuyết

Câu 22: Cho hai dao động cùng phương, có phương trình lần lượt là x1 = 10cos(100t – 0,5)(cm), x2 = 10cos(100t + 0,5)(cm) Độ lệch pha của hai dao động có độ lớn là

Giải: Hai dao động đã cho ngược pha nhau Chọn B

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản về bài tập vận dụng thấp.

Câu 23: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương nằm ngang Nếu biên độ dao động tăng gấp đôi

thì tần số dao động điều hòa của con lắc

A tăng 2 lần B không đổi C giảm 2 lần D tăng 2 lần

Giải: Tần số dao động điều hòa của con lắc lò xo không phụ thuộc biên độ dao động:

f = 1 k

2 m chỉ phụ thuộc k và m không phụ thuộc điều kiện ban đầu kích thích dao động

Nghĩa là không phụ thuộc biên độ A

Bình luận: Đây là câu có kiến thức về lý thuyết có vận dụng.

Trang 4

Câu 24: Pin quang điện (còn gọi là pin mặt trời) là nguồn điện chạy bằng năng lượng ánh sáng Nó biến đổi

trực tiếp quang năng thành

C năng lượng phân hạch D hóa năng

Giải: Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong, biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.Chọn A

Bình luận: Đây là câu kiến thức về lý thuyết có vận dụng.

Câu 25: Khi bắn phá hạt nhân14

7N bằng hạt , người ta thu được một hạt prôtôn và một hạt nhân X Hạt nhân X là

A 12

6C

Giải 1: Ta có phương trình phản ứng: 14

7N+ 42He → 11HAZX => AZX178O.Chọn C

Giải 2: Hạt nhân X có A = 4 + 14 – 1 = 17 và Z = 2 + 7 – 1 = 8 Vậy X là A 17

ZX 8O

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản về bài tập vận dụng thấp.

Câu 26: Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng

A là sóng siêu âm B là sóng dọc C có tính chất hạt D có tính chất sóng

Giải: Hiện tượng giao thoa là hiện tượng đặc trưng cho mọi quá trình sóng, nó chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.Chọn D

Bình luận: Đây là câu kiến thức về lý thuyết cơ bản

Câu 27: Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox Phương trình dao động của phần tử tại một điểm trên phương

truyền sóng làu4 cos(20 t  )(u tính bằng mn, t tính bằng s) Biết tốc độ truyền sóng bằng 60 cm/s Bước sóng của sóng này là

20

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản về bài tập vận dụng thấp.

Câu 28: Một bức xạ khi truyền trong chân không có bước sóng là 0,75 m, khi truyền trong thủy tinh có bước sóng là  Biết chiết suất của thủy tinh đối với bức xạ là 1,5 Giá trị của  là

A 700 nm B 650 nm C 500 nm D 600 nm

Giải: 0 0,75

1,5

m

n

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản về bài tập vận dụng thấp.

Câu 29: Cho dòng điện có cường độ i 5 2cos100 t (i tính bằng A, t tính bằng s) chạy qua một đoạn mạch chỉ có tụ điện Tụ điện có điện dung 250F

 Điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện bằng

250.10

100

C

Z

C

   ; U CIZ C  5.40  200V Chọn C

Bình luận: Đây là câu có kiến thức cơ bản về bài tập vận dụng thấp.

Câu 30 : Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây đúng ?

A Sóng điện từ truyền được trong chân không

B Sóng điện từ là sóng dọc

C Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường tại mỗi điểm luôn biến thiên điều hòa lệch pha nhau

0 5,

D Sóng điện từ không mang năng lượng

Giải: Sóng điện từ là sóng ngang Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường tại mỗi điểm luôn biến thiên điều hòa cùng pha nhau, nhưng vectơ cường độ điện trường E và cảm ứng từ B luôn luôn vuông góc nhau Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng và pha dao động Sóng điện từ có mang năng lượng Sóng điện từ truyền được trong chân không Chọn A

Bình luận: Đây là câu kiến thức về lý thuyết có vận dụng

Trang 5

Câu 31 : Ở mặt chất lỏng có 2 nguồn kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa, cùng pha theo phương thẳng

đứng Ax là nửa đường thẳng nằm ở mặt chất lỏng và vuông góc với AB Trên Ax có những điểm mà các

phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại, trong đó M là điểm xa A nhất, N là điểm kế tiếp với M, P là

điểm kế tiếp với N và Q là điểm gần A nhất Biết MN = 22,25 cm ; NP = 8,75 cm Độ dài đoạn QA gần

nhất với giá trị nào sau đây ?

A 1,2 cm B 3,1 cm C 4,2 cm D 2,1 cm

Giải 1:

- Xét một điểm C cực đại thuộc Ax

2 2

CA l

k

k

- Áp dụng với điểm M,N,P và Q ta có:

2

0, 5

2

l

  (lấy k = 1 vì M xa A nhất);

2

4

l

  (lấy k = 2 vì N kề với M)

2

1, 5

6

l

  (lấy k = 3 vì P kề với N) ;

2

2

4 4

18

12

l



4,5

l

  => Q thuộc CĐ thứ 4 vì Q gần A nhất nên nó thuộc cực đại ngoài cùng

2

QA

k

  (theo đề dễ thấy Q thuộc CĐ thứ 4 ngòai cùng)

Thay k = 4 vào QA:

2,125

k

Ý kiến: Đề cho Q là điểm cực đại gần A nhất, không cho Q kế tiếp P nên không thể cho rằng trên Ax có

4 điểm cực đại

Giải 2: Ta thấy trên nửa đường thẳng thẳng kẻ từ A và vuông góc với AB có 4 điểm theo thứ tự M, N, P, Q dao

động với biên độ cực đại, nên trên AB có 9 điểm dao động với biên độ cực đại với - 4 ≤ k ≤ 4 ( d2 – d1 = kλ)

Cực đại tại M, N, P, Q ứng với k = 1; 2; 3; 4

Đặt AB = a

-Tại M: MB – MA = λ (*)

MB2 – MA2 = a2 => (MB + MA) (MB – MA) = a2

MB + MA =

2

a

(**)

Từ (*) và (** ) suy ra MA =

2

2

a

- 0,5λ ( 1) -Tại N: NB – NA = 2λ (*)

NB2 – NA2 = a2=> (NB + NA) (NB – NA) = a2

NB + NA =

2

2

a

(**)

Từ (*) và (**) suy ra NA =

4

2

a

- λ (2) -Tại P: PB – PA = 3λ (*)

M

N

P

Q

x

x

M

N

P

Q

B

A

Trang 6

PB2 – PA2 = a2=> (PB + PA) (PB – PA) = a2 ;PB + PA =

3

a

(**)

Từ (*) và (**) suy ra PA =

6

2

a

- 1,5 λ (3)

- Tại Q: QB – QA = 4λ (*)

QB2 – QA2 = a2 => (QB + QA) (QB – QA) = a2

QB + QA =

4

2

a

(**)

Từ (*) và (**) suy ra QA =

8

2

a

- 2 λ (4)

Lấy (1) – (2) : MN = MA – NA =

4

2

a

+ 0,5λ = 22,25 cm (5)

Lấy (2) – (3) : NP = NA – PA =

12

2

a

+ 0.5λ = 8,75 cm (6)

Lấy (5) - (6) =>

2

a

= 81 (cm) và λ = 4 cm Thế vào (4) => QA = 2,125 cm Chọn D

Giải 3:

Đặt MA=x  NA=x-22,25; PA=x-(22,25+8,75)=x-31

Dễ thấy M,N,P lần lượt thuộc đường cực đại thứ 1,2,3

 MB-MA=  MB+MA=2MA+= 2x+

NB-NA=2 NB+NA=2NA+2= 2(x-22,25)+2

PB-PA=3  PB+PA=2PA+3= 2(x-31)+3

AB2=MB2-MA2=(MB-MA)(MB+MA)= (2x+) (1)

AB2=NB2-NA2=(NB-NA)(NB+NA) = 2[2(x-22,25)+2) (2)

AB2= PB2-PA2=(PB-PA)(PB+PA) = 3[2(x-31)+3) (3)

(1).(2),(3) có hệ pt (2x ) 2 2x 3 89 x 38, 5

[2(x-22,25)+2 ] [2(x-31)+3 ]

 Q thuộc đường cực đại thứ 4

Giải 4:

M, N, P là ba điểm có biên độ cực đại thuộc các vân cực đại có k =1, k = 2 và k = 3

Q là điểm có biên độ cực đại gần A nhất nên Q thuộc vân cực

đại có k lớn nhất Ta có:

MB MA  (*); N BNA 2 (**); PB PA  3 (***)

và QB QA  k

Đặt AB = d, ta có:

 

2

d

MB MA 1

 

2

NB NA d NB NA NB NA d

d

NB NA 2

2

x

M

N

P

Q

B

A

A

B

I

M

N

P

Q

k

3

2

1

0

Trang 7

  

 

2

PB PA d PB PA PB PA d

d

PB PA 3

3

Từ (*) và (1) suy ra: d2  

Từ (**) và (2) suy ra: d2  

4

Từ (***) và (3) suy ra: d2 3  

Lại có MN = MA – NA = 22,25 cm, từ (4) và (5) được d2  

44, 5 7

2   

và NP = NA – PA = 8,75 cm, từ (5) và (6) được: d2  

17, 5 8

6   

Giải hệ (7) và (8) được d = 18 cm và  4cm

Do hai nguồn cùng pha nên có     d k d 4.5 k 4,5   4 k 4

  Vậy điểm Q thuộc đường vân

cực đại có k = 4 Ta lại có hệ 2 2  

d

d

8

QB QA

4

Chọn D

Bình luận: Đây là câu về bài tập vận dụng cao.

Câu 32 : Cho 4 điểm O, M, N và P nằm trong một môi trường truyền âm Trong đó, M và N nằm trên nửa

đường thẳng xuất phát từ O, tam giác MNP là tam giác đều Tại O, đặt một nguồn âm điểm có công suất không đổi, phát âm đẳng hướng ra môi trường Coi môi trường không hấp thụ âm Biết mức cường độ âm tại M và N lần lượt là 50 dB và 40 dB Mức cường độ âm tại P là

A 35,8 dB B 38,8 dB C 41,1 dB D 43,6 dB

Giải 1: Đặt OM = R, MN = a

HP

4

3 ) 2 (

2

a

LM = 10lg

0

I

I M

= 50 dB; LN = 10lg

0

I

I N

= 40 dB

LM – LN = lg

N

M

I

I

= 1 => IM = 10 IN

N

M

I

I

= 2

2

OM

ON

= 10 => (R + a)2 = 10R2 => R + a = R 10 => a = R( 10 -1) = 2,16R

OP2 = (R +

2

a

)2 +

4

3 2

a

= 7,83 R2

LM – LP = lg

P

M

I

I

= lg 2

2

OM

OP

= lg7,83 =0,89 B

=> LP = LM – 0,89 = 5 – 0,89 = 4, 11 B = 41,1 dB. Chọn C.

Giải 2:

 

H

P

O

O

P

Trang 8

 

OM ON

4

2

OP

OM

Bình luận: Đây là câu về bài tập vận dụng cao.

Câu 33: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có

bước sóng lần lượt là: 0 4 m,  ; 0 5 m,  và 0 6 m,  Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp cùng màu với vân sáng trung tâm, số vị trí mà ở đó chỉ có một bức xạ cho vân sáng là

Giải 1:

+ Ta có: x = k1i1 = k2i2 = k3i3 =>

1

1 2

2 3

3 2

5 15

15

4 12

12

5 10

10

6 12

k

k k

k k

k k



=> Vân không trùng có: 15-1;12-1; 10-1 + Số vân sáng có trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu trung tâm: N = 14 + 11 + 9 = 34

+ Số vân trùng của mỗi cặp bức xạ:

1 2

12 3

23 2

13 1

3

2

4

k k

n k

k

n k

k

 

    



+ Số vạch sáng đơn sắc quan sát được có trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu của vân trung tâm:

Nđs = N – 2N‘= 34 – 2.7 = 20 vạch

Giải 2: Bài giải của thầy Thịnh

Số vị trí mà ở đó chỉ có một bức xạ cho vân sáng là các giá trị k nguyên tìm được của mỗi bức xạ mà không trùng với hai bức xạ còn lại

* Vị trí trùng nhau đầu tiên của ba bức xạ khi: k1.0 4 m,  = k2.0 5 m,  = k3.0 6 m,   k1 = 15, k2 = 12, k3 = 10

- Giữa bức xạ 1 và 2 trùng nhau: k1.0 4 m,  = k2.0 5 m,   k1 = 0,5,10,15, 20 và k2 = 0, 4, 8, 12, 16,

- Giữa bức xạ 2 và 3 trùng nhau: k2.0 5 m,  = k3.0 6 m,   k2 = 0, 6, 12, 18 và k3 = 0, 5, 10, 15, 20

- Giữa bức xạ 1 và 3 trùng nhau: k1.0 4 m,  = k3.0 6 m,  k1 = 0,3, 6, 9, 12, 15 và k3 = 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12,

14, 16,

Số vân không trùng

k1 0 3 5 6 9 10 12 15 16  8 = 8 8

x = k1 1D

a

 0 12 20 24 36 40 48 60

20

Giải 3: Bài giải của thầy Thắng

Vị trí các vân cùng màu với vân trung tâm: x = k1i1 = k2i2 = k3i3 k1λ1 = k2λ2 = k3λ3 4 k1 = 5 k2 = 6 k3

Bội SCNN của 4, 5, 6 là 60 Suy ra: k1 = 15n; k2 = 12n; k3 = 10n

Vị trí vân sáng cùng màu với vân trung tâm gần vân trung tâm nhất với n =1: k 1 = 15; k 2 = 12; k 3 = 10

* Vị trí hai vân sáng trùng nhau:

* x12 = k1i1 = k2i2  k1λ1 = k2λ2 4k1 = 5k2 Suy ra: k1 = 5n12 < 15; k2 = 4n12 < 12

Trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung tâm có 2 vân sáng trùng nhau của bức

xạ λ1 λ2.( k1 = 5; k2 = 4 ; k1 =10, k2 = 8)

Trang 9

* x23 = k2i2 = k3i3  k2λ2 = k3λ3 5k2 = 6k3 Suy ra: k2 = 6n23 < 12; k3 = 5n23 < 10

Trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung tâm có 1 vân sáng trùng nhau của bức

xạ λ2 λ3 ( k2 = 6; k3 = 5)

* x13 = k1i1 = k3i3  k1λ1 = k3λ3 4 k1 = 6 k3 2k1 = 3k3 Suy ra: k1 = 3n13 < 15; k3 = 2n13 < 10

Trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung tâm có 4 vân sáng trùng nhau của bức

xạ λ1 λ3.( k1 = 3 ; k3 = 2 ; k1 = 6 ; k3 = 4; k1 = 9 ; k3 = 6’ k1 = 12 ; k3 = 8)

Số vân sáng đơn sắc quan sát được trong khoảng hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm là 14 + 11 + 9 – 2(2 + 1+ 4) = 20 Chọn B.

Bình luận: Đây là câu về bài tập vận dụng cao, khó.

Câu 34: Cho hai vật dao động điều hòa dọc theo hai đường thẳng cùng song song với trục Ox Vị trí cân

bằng của mỗi vật nằm trên đường thẳng vuôn góc với trục Ox tại O Trong hệ trục vuông góc xOv, đường (1) là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc và li độ của vật 1, đường (2) la đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc và li độ của vật 2 (hình vẽ) Biết các lực kéo về cực đại tác dụng lên hai vật trong quá trình dao động là bằng nhau Tỉ số giữa khối lượng của vật 2 với khối lượng của vật 1 là

A.1/27 B 3

Giải 1:

- Nhìn vào đồ thị ta thấy: A2 = 3A1

1max 2 max

3

m

m

- Theo giả thiết:

1

3

- Từ (1) và (2) :

2

2

81

3

   Chọn C

Giải 2:

Theo đồ thị ts thấy A2 = 3A1; v1max = 3 v2max => A1ω1 = 3A2ω2 =>

2

1

 = 3

1

2

A

A

= 9

Lực kéo về cực đại bằng nhau: m112A1 = m222A2 =>

1

2

m

m

= 2

2

2 1

2

1

A

A

= 81

3

1

= 27. Đáp án C Bình luận: Đây là câu về bài tập vận dụng cao.

Câu 35: Đặt điện ápuU0cost (với U và 0  không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm: điện trở, cuộn cảm thuần và tụ điện dung C thay đổi được Khi C = C0 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt giá trị cực đại và công suất của đoạn mạch bằng 50% công suất của đoạn mạch khi có cộng hưởng Khi C = C1 thì điện áp giữa hai bản tụ điện có giá trị hiệu dụng là U1 và trễ pha 1so với điện áp hai đầu đoạn mạch Khi C = C2 thì điện áp giữa hai bản tụ điện có giá trị hiệu dụng là U2 và trễ pha 2 so với điện áp hai đầu đoạn mạch Biết U2 = U1     2 1 /3 Giá trị của 1 là

Mặt khác khi chỉnh C đến C1 và C 2 thì U C1 = U C2 nên ta có: 1 2

0 2

 

3

  

=>

1

1 2

12

12

 

 



Chọn A

Nhận xét: Cách giải này nhanh, cần nhớ 2 công thức giải nhanh: 2

max cos

2

 

O

x

v (1)

(2)

Trang 10

Giải 2: Công suất khi có cộng hưởng là Pmax U

R

Khi C = C0 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt giá trị cực đại, ta có: 0 2 2L  

L

Z

đồng thời, có

0

  hayZC 0  R Z ,L thay vào (1) được:

L

L

Z

    và do đó

0

L C

L

Z

Gọi 1 và 2 lần lượt là độ lệch pha của u so với i khi C = C1 và khi C = C2, khi đó UC1 = UC2, ta có:

 

3

       

Gọi 0 là độ lệch pha của u so với i khi C = C0 thì có 1 2  

2

  

Mặt khác L C 0

2

      

Giải hệ (2) và (4) tìm đuợc 1 5 ; 2

Lại có 1 u /i 1 u i 1 u  u C1 u C1 /i 1 u u C1 1

Suy ra 1 1 5

        .Vậy giá trị của 1 là

12

* Chú ý! Sử dụng công thức giải nhanh , ta có thể giải như sau:

2

max

khi C = C1 và khi C = C2, có UC1 = UC2 thì 1 2

0

2

  

  , kết hợp với 2 1

3

    ta tìm được kết quả

Bình luận: Đây là câu về bài tập vận dụng cao khá khó.

Câu 36: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 15 cm M là một điểm nằm trên trục chính của thấu kính, P là một

chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng trùng với M Gọi P’ là ảnh của P qua thấu kính Khi P dao động theo phương vuông góc với trục chính, biên độ 5 cm thì P’ là ảnh ảo dao động với biên độ 10

cm Nếu P dao động dọc theo trục chính với tần số 5 Hz, biên độ 2,5 cm thì P’ có tốc độ trung bình trong khoảng thời gian 0,2 s bằng

Giải:

- Khi P dao động theo phương vuông góc với trục chính

1 1

10

5

f

- Khi P dao động dọc theo trục chính

+ Khi P ở bên trái M thì '

+ Khi P ở bên phải M thì '

d 5cmd  7, 5cm

Suy ra biên độ của P’ là 30 7,5 11, 25

- Tốc độ trung bình của P’ trong 0,2s (trong 1T) là 4A/T = 4.11,25/0,2= 225 cm/s = 2,25m/s Chọn A.

Bình luận: Đây là câu về bài tập vận dụng cao ở vật lý lớp 11về quang hình kết hợp với dao động cơ.

Câu 37: Từ không khí, chiếu chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai bức xạ đơn sắc màu đỏ và màu

tím tới mặt nước với góc tới 530 thì xảy ra hiện tượng phản xạ và khúc xạ Biết tia khúc xạ màu đỏ vuông

P P’

Ngày đăng: 19/10/2021, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bình luận: Đây là câu về bài tập vận dụng kiến thức cơ bản ở vật lý lớp 11về quang hình. - Tong hop cach giai de 6482016 mon VAT LY
nh luận: Đây là câu về bài tập vận dụng kiến thức cơ bản ở vật lý lớp 11về quang hình (Trang 11)
Câu 48: Đặt điện áp u 20 02 cos100t (u tính bằng V, t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ - Tong hop cach giai de 6482016 mon VAT LY
u 48: Đặt điện áp u 20 02 cos100t (u tính bằng V, t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w