Tiến trình bài học: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học * Hoạt động 1:1 phút Vào bài - Hiện tại trên trái đất cư dân phân bố như thế nào - Các thành phần chủng tộc?. Ta [r]
Trang 1PHẦN MỘT THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG Bài 1 :
Tiết 1 : DÂN SỐ Tuần 1
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :
- HS biết nguyên nhân của việc gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số hậu quả đối với môi trường
- HS hiểu nêu được các nội dung được thể hiện trên tháp tuổi
- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó
2.Kỹ năng:
- HS thực hiện được: Đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số
Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường
- HS thực hiện thành thạo: Các kĩ năng sống cần thiết: phản hồi, lắng nghe, trình bày ý tưởng
3.Thái độ:
- Thói quen: Ý thức được sự cần thiết phải phát triển dân số một cách có kế hoạch
- Tính cách: Ủng hộ các chính sách về các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí
II NỘI DUNG HỌC TẬP: Dân số và sự bùng nổ dân số III.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H 1, 2 SGK
- Tháp tuổi H1.1 SGK (Phóng to)
2 Học sinh: Tập bản đồ.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra miệng:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét
3 Ti n trình bài h c:ế ọ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: (1 phút) Vào bài.
- Dân số thế giới hiện nay như thế nào ?
- Hiện trạng bùng nổ dân số gây ra những hậu quả gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiết học hôm nay Tiết 1: “Dân số”
* Hoạt động 2: (12 phút) Tìm hiẻu dân số, nguồn lao động
* Mục tiêu: Nắm vững khái niệm dân số và đặc trưng của tháp tuổi.
* HS làm việc cá nhân, nhóm.
- HS đọc thuật ngữ “Dân số” SGK trang 186
- HS nhắc lại khái niệm dân số
- Muốn biết dân số của một nước hay một địa
1.Dân số, nguồn lao động
- Dân số: tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, ở một thời điểm cụ thể
Trang 2phương cần phải tiến hành làm công việc gì ?
Điều tra dân số
- Theo em công tác điều tra dân số cho chúng
ta biết được những đặc điểm gì về dân số ?
- GV nhấn mạnh: Dân số được thể hiện cụ thể
bằng tháp tuổi
- GV giới thiệu tháp tuổi H1.1 SGK
- Hướng dẫn HS đọc và nhận xét tháp tuổi
- GV chia nhóm và phân công nhiệm vụ Mỗi
nhóm 1 nội dung, thời gian 4 phút
Nội dung
Dựa vào H1.1, cho biết:
+ Tổng số trẻ em từ 0 – 4 tuổi ở mỗi tháp ?
(trai, gái?)
+ Số người hết tuổi lao động ở hai tháp tuổi
+ Số người trong độ tuổi lao động
+ Nhận xét hình dạng hai tháp tuổi Kết luận
- Các nhóm lần lượt trình bày
Nhóm 0-4 tuổi:
Tháp 1: 5,5 triệu trai; 5,5 triệu gái.
Tháp 2: 4,5 triệu trai; 5,0 triệu gái.
Số người lao động ở tháp tuổi 2 nhiều hơn 1.
- GV kết luận: Tháp có đáy rộng, thân hẹp
Tháp 2 có đáy hẹp
Hình dáng tháp 1: Cho biết dân số trẻ.
Hình dáng tháp 2: Cho biết dân số già.
* Hoạt động 3:(8 phút) Tìm hiểu sự gia
tăngdân số thế giới trong thế kỉ XIX và thế kỉ
XX
* Mục tiêu: HS biết được các giai đoạn tăng
dân số thế giới.
HS làm việc cá nhân.
- HS đọc biểu đồ H1.3 và H1.4 / SGK ; nêu
khái niệm gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng
cơ giới
Gia tăng tự nhiên = (sinh – tử):10
Gia tăng cơ giới = số người chuyển đến trừ
số người chuyển đi.
- Quan sát H1.3 và H1.4, hãy cho biết:
+ Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm 1950,
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một nước
- Độ tuổi lao động: Là lứa tuổi có khả năng lao động do nhà nước qui định được thống kê để tính ra nguồn lao động
- Tháp tuổi: Là biểu hiện cụ thể dân số của một địa phương, nó cho biết:
+ Kết cấu dân số theo độ tuổi và giới tính + Nguồn lao động hiện tại và dự đoán được nguồn lao động bổ sung trong thời gian tới và tình trạng dân số của địa phương “già” hay “trẻ”
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế
kỉ XIX và thế kỉ XX
Trang 31980 và năm 2000 có ý nghĩa gì ?
Khoảng cách thu hẹp Dân số tăng chậm (Năm
2000 - H1.3)
Khoảng cách mở rộng Dân số tăng nhanh
(Năm 2000 – H1.4).
- Quan sát H1.2, cho biết dân số thế giới bắt
đầu tăng nhanh những năm nào? Dân số thế
giới bắt đầu tăng nhanh vọt từ năm nào ?
- HS trình bày
- GV hoàn chỉnh kiến thức
- Nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh,
hậu quả của nó đến cuộc sống và môi trường ?
- HS trình bày, GV hoàn chỉnh và kết hợp giáo
dục ý thức bảo vệ môi trường
* Hoạt động 4:(15 phút) Tìm hiểu sự bùng
nổ dân số.
* Mục tiêu: HS nắm vững và trình bày được
nguyên nhân bùng nổ dân số, hậu quả và
biện pháp khắc phục.
- Thế nào là bùng nổ dân số ?
- Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra ?
Nhiều trẻ em gánh nặng về ăn, mặc, ở, học
hành, y tế và việc làm,…
* Giáo dục bảo vệ môi trường
- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân
số nhanh với môi trường
- Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế
như thế nào ? Có tình trạng bùng nổ dân số
không ? Nước ta đã có những chính sách gì để
hạ giảm tỉ lệ sinh ? Là HS chúng ta cần phải
làm gì để góp phần thực hiện tốt chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước ta ?
- HS trình bày, GV hoàn chỉnh
- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp Nguyên nhân do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh
- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh Nguyên nhân do có những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế
-xã hội và y tế
3 Sự bùng nổ dân số.
- Bùng nổ dân số xảy ra khi dân số tăng nhanh, tăng đột ngột (tỉ lệ gia tăng > 2,1%)
- Nguyên nhân do tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm nhanh (thường xảy ra ở nước đang phát triển)
- Hậu quả: Sức ép dân số lên:
+ Chất lượng cuộc sống + Tài nguyên thiên nhiên + Tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Biện pháp:
+ Giảm tỉ lệ sinh (kiểm soát sinh đẻ, phát triển giáo dục)
+ Đẩy mạnh tiến trình phát triển kinh tế
xã hội
Trang 44.Củng cố:
- Điều tra dân số cho ta biết điều gì ?
Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một nước
- Hậu quả do bùng nổ dân số ?
Sức ép dân số lên:
+ Chất lượng cuộc sống
+ Tài nguyên thiên nhiên
+Tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Là HS chúng ta cần phải làm gì để thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước ta ? Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện tốt chính sách dân số,…
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
+ Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài
- Hoàn thành bài tập Tập bản đồ
+ Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Tìm hiểu sự phân bố dân cư ở nước ta, thế giới
Sưu tầm tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới
- Chuẩn bị bài: “Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới”
Bài 2 :
Tiết: 2 SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc trên thế giới
2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư Nhận biết ba chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực tế
- HS thực hiện thành thạo: Kĩ năng trình bày vấn đề
3 Thái độ:
- Thói quen: Giúp HS có thái độ đúng đắn trong việc phân tích đặc điểm các chủng tộc trên thế giới
- Tính cách: Sống hòa đồng cùng mọi người và tôn trọng các dân tộc trên thế giới
II NỘI DUNG HỌC TẬP: Sự phân bố dân cư
III CHUẨN BỊ:
1
Giáo viên : - Bản đồ dân cư Châu Mĩ.
2
Học sinh : - Tập bản đồ địa lí.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ :
- Bùng nổ dân số xảy ra khi:
a Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng
b Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng
c Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%.
d Dân số ở các nước phát triển khi họ giành được độc lập
- Hậu quả của sự BNDS? Hướng giải quyết? Liên hệ ở VN?
Trang 5- Nhận xét
3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1:(1 phút) Vào bài
- Hiện tại trên trái đất cư dân phân bố như thế
nào
- Các thành phần chủng tộc ? Ta vào tiết học : tiết
2 bài : “Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên
thế giới”.
* Hoạt động 2:(15 phút) Tìm hiểu sự phân bố
dân cư.
* Mục tiêu: HS nắm vững và trình bày sự phân
bố dân cư thế giới.
- GV giới thiệu và phân biệt rõ 2 thuật ngữ “ Dân
số” và “ Dân cư”
- GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Mật độ dân số”
- Áp dụng hiểu biết về mật độ dân số HS làm
bài tập 2/ SGK trang 9
- GV dùng bảng phụ ghi bài tập g i HS tính =>ọ
đi n k t qu :ề ế ả
Tên nước D tích
(Km 2 ) Dân số ( triệu
ng)
Mật độ (ng/
km 2 ) Việt Nam
T Quốc
Inđônêxia
330.991 9.597.000 1.919.000
78,7 1.273,3 206,1
238 133 107
- Quan sát bản đồ dân cư Châu Mĩ, cho biết:
+ Một chấm đỏ có bao nhiêu người?
+ Có khu vực chấm đỏ dày, có khu vực chấm đỏ
thưa, nơi không có Điều đó nói lên điều gì?
+ Mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì?
+ Số liệu MĐDS cho biết điều gì?
- GV nhận xét HS trả lời, chuẩn KT
- Đọc trên lược đồ 2.1 / SGK / trang 7 Kể tên các
khu vực đông dân của thế giới
+ Các khu vực đông dân chủ yếu phân bố tập
trung ở đâu? ( thung lũng sông và đồng bằng
lớn)
+ Khu vực thưa dân nằm ở vị trí nào? (các hoang
mạc, vùng cực, gần cực )
- Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không
đều?
- HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung
- GV mở rộng:
- Khu vực đông dân là những thung lũng đồng
bằng châu tho các sông lớn: Hoàng Hà, An,
Hằng
- Những khu vực có nền kinh tế phát triển ở các
châu lục Tây và Trung Au, Đông Bắc Hoa Kì,
1 Sự phân bố dân cư::
- Dân cư phân bố không đều trên thế giới
- Các đồng bằng, đô thị: dân cư tập trung đông đúc; các vùng núi cao, hoang mạc: dân cư thưa thớt hơn
Trang 6Đông Nam Braxin, Tây Phi
- Những khu vực thưa dân: Hoang mạc, các địa
cực, vùng núi hiểm trở, xa biển
- Nguyên nhân? (Phụ thuộc vào điều kiện sinh
sống…)
- GV mở rộng thêm:
+ Hãy dùng KT lịch sử Cổ đại đã học: Cho biết
tại sao vùng Đông Á (Trung Quốc), Nam Á (An
Độ), và vùng Trung Đông là nơi đông dân?
+ Tại sao có thể nói rằng” Ngày nay con người
có thể sống ở mọi nơi trên Trái đất”
- Phương tiện đi lại kỹ thuật hiện đại, KHKT phát
triển
* Hoạt động 3: (15 phút) Các chủng tộc:
* Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm các chủng tộc
trên thế giới.
- Căn cứ vào đâu để phân chia dân cư trên thế
giới thành các chủng tộc?
Đặc điểm hình thái bên ngoài
- Cho HS thảo luận nhóm: (6 nhóm – 4’)
N hóm 1,2 : Đặc điểm hình thái bên ngoài của
chủng tộc Môngôlôit ? Địa bàn sinh sống của
chủng tộc này?
N hóm 3,4 : Đặc điểm hình thái và địa bàn sinh
sống của chủng tộc Nêgrôit?
N hóm 5,6 : Đặc điểm về hình thái và địa bàn
sinh sống của chủng tộc Ơrôpêôit?
- Cho HS trình bày, bổ sung, GV chuẩn kiến
thức
- Sự khác nhau của các chủng tộc dựa vào đặc
điểm hình thái bên ngoài => mọi người đều có
cấu tạo cơ thể như nhau
- Khi con người còn lệ thuộc vào thiên nhiên đã
xuất hiện chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
(Apacthai) nặng nề ở Châu Mĩ, Nam Phi… trong
một thời gian dài… Nhưng hiện nay chủ nghĩa
phân biệt chủng tộc không còn tồn tại nữa
- Sự khác nhau về hình thái bên ngoài do di
truyền, thực tế không có chủng tộc nào thấp hèn,
hoặc cao quí hơn chủng tộc nào
=> Giáo dục cho HS lòng yêu thương nhân loại ,
không phân biệt chủng tộc, không phân biệt giai
cấp…
2 Các chủng tộc:
- Dân cư thế giới thuộc 3 chủng tộc chính : Môngôlôit, Nêgrôit và Ơrôpêôit
+ Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it: Da trắng, sống chủ yếu ở Châu Âu – Châu Mĩ + Chủng tộc Nê-grô-it: da đen, sống chủ yếu ở Châu Phi
+ Chủng tộc Môn-gô-lô-it: da vàng, sống chủ yếu ở Châu Á
Trang 7- Cho HS quan sát ảnh 2.2 / SGK: 3 chủng tộc đã
chung sống, cùng làm việc và học tập ở tất cả các
châu lục, các quốc gia trên thế giới
4 Củng cố :
- Sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào? Xác định trên lược đồ khu vực đông dân, thưa dân
- Mật độ dân số là:
a Số dân sinh sống trên lãnh thổ, địa phương, một nước
b Số diện tích TB của của người dân sinh sống
c Số dân sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ.
d Dân số trung bình của các địa phương trong 1 nước
5 Hướng dẫn HS học tập:
- Đối với bài học ở tiết này:
+ Về học kỹ bài, chuẩn bị các câu hỏi bài tập SGK
+ Hoàn thành bài tập bản đồ
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
+ Chuẩn bị bài 3/ SGK
+ Tìm hiểu về quần cư nông thôn và quần cư thành thị ?
+ Thế nào là Đô thị hoá ? Khi nào gọi là siêu đô thị ?
* Lưu ý : Quý thầy, cô download giáo án về rồi giải nén ra xem
- Quý thầy (cô) nào không có nhiều thời gian để soạn giáo án cũng như không có nhiều thời gian chỉnh sửa giáo án thì hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại
01686.836.514 để mua bộ giáo án Địa Lí (lớp 6, 7, 8, 9) về in ra dùng, giáo án này soạn theo chuẩn kiến thức kĩ năng không cần chỉnh sửa Có bộ giáo án rồi quý thầy,
cô không mất nhiều thời gian ngồi soạn cũng như chỉnh sửa giáo án Thời gian đó, quý thầy (cô) dùng để lên lớp giảng bài, truyền đạt kiến thức cho học sinh sao cho thật hay, phần thời gian còn lại mình dành để chăm sóc gia đình.
- Bộ giáo án được bán với giá cả hữu nghị
1 THÔNG TIN VỀ BỘ GIÁO ÁN :
- Giáo án soạn theo chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Các bài dạy được sắp xếp thứ tự theo phân phối chương trình
- Giáo án soạn chi tiết, chuẩn in.
- Giáo án không bị lỗi chính tả.
- Bố cục giáo án đẹp.
- Giáo án được định dạng theo phong chữ Times New Roman
- Cỡ chữ : 13 hoặc 14
2 HÌNH THỨC GIAO DỊCH NHƯ SAU :
- Bên mua giáo án : chuyển tiền qua tài khoản bên bán giáo án theo thoả thuận hai bên chấp nhận (chuyển qua thẻ ATM)
- Bên bán giáo án : sẽ chuyển File giáo án cho bên mua giáo án đúng như hai bên thoả thuận (gửi qua mail).
- Có thể nạp card điện thoại.
Trang 83 ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ ĐỂ TRAO ĐỔI THÔNG TIN :
- Quý thầy, cô muốn mua bộ giáo án thì liên hệ :
+ Điện thoại : 01686.836.514 (gọi điện trao đổi để rõ hơn) + Mail : info@123doc.org
Trang 9TIẾT 3: