1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 6 Giai bai toan tren may tinh

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 26,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích - yêu cầu - Biết các bước cơ bản khi tiến hành giải toán trên máy tính: xác định bài toán, xây dựng và lựa chọn thuật toán, lựa chọn cấu trúc dữ liệu, viết chương trình, hiệu ch[r]

Trang 1

Bài 6 GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH

1 Mục đích - yêu cầu

- Biết các bước cơ bản khi tiến hành giải toán trên máy tính: xác định bài toán, xây dựng và lựa chọn thuật toán, lựa chọn cấu trúc dữ liệu, viết chương trình, hiệu chỉnh, đưa ra kết quả và hướng dẫn sử dụng

- Rèn luyện cho HS sử dụng SGK có hiệu quả và cách thức tự học, tự nghiên cứu

2 Kiến thức – kĩ năng

- Vận dụng kiến thức từ bài 4 bài toán và thuật toán áp dụng được thuật toán cho tình huống cụ thể

3 Phương tiện dạy – học

- GV: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu, …

- HS: SGK, SBT, Vở ghi

4 Năng lực

- Biết vận dụng kiến thức vào bài toán đơn giản cụ thể

5 Tiến trình lên lớp

+ Ổn định – Kiểm diện:

+ Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi dự kiến

- Những hiểu biết của bạn về ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao?

………

+ Bài mới.

1 Xác định bài toán

+ Input

+ Output

GV: NB1

BT1: Xác định bài toán tìm UCLN(m,n) ,

m n Z BT2: Tìm nghiệm phương trình ax + b = 0 BT3: Tìm nghiệm hệ phương trình

Trang 2

2 Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán.

+ Khi bài toán chưa có thuật toán

thì phải thiết kế

+ Khi bài toán có nhiều thuật toán

thì lựa chọn thuật toán tối ưu

ax

by c

a x b y c

 HS: Thảo luận, đưa ra đáp án

BT1: Input: m,n Output: UCLN(m,n) BT2: Input: a, b

Output: x BT3: Input: a, b, c, a’,b’,c’

Output: x,y

GV (NC1): Khi nào thì thiết kế thuật toán, khi nào lựa chon thuật toán?

HS: Suy nghĩ trả lời

Khi chưa có thì thiết kế, có nhiều thị lựa chọn

GV(NC2): Trong tin học thuật toán tối ưu

được hiểu như thế nào?

HS: Suy nghĩ trả lời

Thỏa mãn 4 tính chất của thuật toán GV(NC3): Mô tả thuật toán của BT2 nêu trên

HS:

- B1: Nhập a,b,c,a’,b’,c’

- B2: Tính D, D x , D y

- B3: Nếu D0 thì hệ phương trình có 1

nghiệm duy nhất

/ /

x Dx D

y Dy D

rồi sang B5

- B4: Ngược lại 4.1: Nếu D x =D y =0 thì hệ phương trình nghiệm đúng với mọi x rồi sang B5

4.2: Ngược lại thì hệ phương trình vô nghiệm rồi sang B5

Trang 3

3 Viết chương trình

Sử dụng ngôn ngữ lập trình để diễn

tả thuật toán

4 Hiệu chỉnh.

Chạy chương trình với một số bộ

input tiêu biểu

5 Viết tài liệu

Viết hướng dẫn sử dụng, kết quả

kiểm thử, đề xuất nâng cấp, …

B5: Kết thúc

GV(NC4): mô tả thuật toán trên bằng sơ đồ khối?

HS: vận dụng

GV(NB2): muốn máy tính thực hiện được thuật toán ta phải làm thế nào?

HS: Trả lời

Sử dụng ngôn ngữ lập trình để diễn tả thuật toán

GV: chiếu chương trình cho hs quan sát HS: Quan sát

GV: Chạy chương trình mô phỏng cho hs quan sát

TH1: (a,b,c,a’,b’,c’)=(1,2,4,3,4,6) TH2: (a,b,c,a’,b’,c’)=(1,1,2,2,2,4) TH2: (a,b,c,a’,b’,c’)=(1,1,2,2,2,3) HS: Quan sát và nhận xét kết quả chạy thử HS: nghiên cứu tài liệu

6 Củng cố, rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày đăng: 19/10/2021, 06:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w