1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt

44 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt Ebook kiến thức môn vật lý lớp 6 của nguyễn quốc việt

Trang 2

Bài 1 Đo độ dài Tóm tắt lý thuyết

I Đơn vị đo độ dài:

1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài

 Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước việt nam là mét (kí hiệu: m)

 Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét là:

2 Ước lượng độ dài:

 Ước lượng độ dài 1m trên cạnh bàn và dùng thước kiểm tra lại

 Ước lượng độ dài 1 gang tay bằng 12cm và dùng thước kiểm tra lại

II Đo độ dài

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:

 Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước

 Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

 Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

Bảng 1.1 : Bảng kết quả đo độ dài

Độ dài vật Độ dài Chọn dụng cụ đo độ Kết quả đo (cm)

Trang 3

cần đo lượngước Tên dài

thước GHĐ

ĐCNN

Lần

1

Lần

2 Lần3

t=t1+t2+t33t=t1+t2+t33

Hỏi nên dùng thước nào để đo

a) Chiều rộng của cuốn sách Vật lý 6 ?

b) Chiều dài của cuốn sách Vật lý 6 ?

c) Chiều dài của bàn học ?

Hướng dẫn giải:

Câu a:

Ước lượng chiều rộng cuốn sách giáo khoa (SGK) Vật lý 6 khoảng gần

20 cm Vì vậy, để đo được chiều ngang của cuốn sách Vật lí 6 ta dùng thước (2) có GHĐ 20 cm và ĐCNN là 1 mm

Câu b:

Trang 4

Ước lượng chiều dài cuốn SGK Vật lý 6 khoảng 20 cm Vì vậy, để đo chiều dọc của cuốn sách Vật lý 6 ta dùng thước (3) có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm

1 Thực hành đo độ dài đối với từng vật

 Hãy cho biết độ dài ước lượng và kết quả đo thực tế khác nhau bao nhiêu? Cần ước lượng và đo thực tế để lấy số liệu

 Cách chọn dụng cụ đo : Chọn thước dây để đo chiều dài bàn hóc

sẽ chính xác hơn, vì số lần đo ít hơn chọn thước kẻ đo Ước lượng gần đúng độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo thích hợp

 Cách đặt thước đo : Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch số

0 ngang với một đầu của vật

 Cách đặt mắt nhìn và ghi kết quả đo: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

 Thống nhất cách đọc và ghi kết quả đo: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với vật

2 Kết luận:

 Khi đo độ dài cần:

o Ước lượng độ dài cần đo

Trang 5

Bài 1:

Kinh nghiệm cho thấy độ dài của sải tay một người thường gần bằng chiều cao người đó; độ dài vòng nắm tay thường gần bằng chiều dài của bàn chân người đó

Hãy kiểm tra lại xem có đúng không

Hướng dẫn giải:

Sau khi kiểm tra lại ta thấy chính xác: độ dài của sải tay một người thường gần bằng chiều cao người đó; độ dài vòng nắm tay thường gần bằng chiều dài của bàn chân người đó

Bài 2:

Chọn phát biểu không đúng khi thực hành đo độ dài:

A Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp

B Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN lớn nhất

C Ước lượng độ dài cần đo

D Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước

Ví dụ:

 Ca đong to: GHĐ: 1(l) và ĐCNN: 0,5l

Trang 7

Bài 2:

Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để

đo thể tích của một lượng chất lỏng còn gần đầy chai 0,5 lít:

 Đo thể tích nước ban đầu V1=150cm3V1=150cm3

 Thả chìm hòn đá vào bình chia độ, thể tích dâng lên

 Trường hợp vật không bỏ lọt bình chia độ

 Đổ nước đầy bình tràn, thả chìm hòn đá vào bình tràn, hứng nướctràn ra vào bình chứa Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ, đó làthể tích hòn đá

Trang 8

 Kết luận:

o Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựng trong bình chia

độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật

o Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào

trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của

 Tính giá trị trung bình: V=V1+V2+V33V=V1+V2+V33

Bài tập minh họa

Bài 1:

Người ta dùng 1 bình chia độ ghi tới cm3cm3 chứa 20 cm3cm3 nước

để đo thể tích của 1 hòn đá Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong

bình dâng lên tới vạch 55cm3cm3 Tính thể tích của hòn đá ?

Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm

nước thì người ta xác định thể tích của vật bằng cách :

A Đo thể tích bình tràn

Trang 9

B Đo thể tích bình chứa

C Đo thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa

D Đo thể tích nước còn lại trong bình

o Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ lượng bột giặt trong túi

2 Đơn vị khối lượng:

a Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước Việt Nam là kílôgam (kí hiệu: kg)

 Kílôgam là khối lượng của một quả cân mẫu đặt ở Viện đo lường Quốc Tế ở Pháp

b Các đơn vị khối lượng khác thường gặp:

 Gam (g) 1g = 1100011000 kg

 Hectôgam (lạng): 1 lạng = 100g

 Tấn (t): 1t = 1000 kg

 Tạ: 1 tạ = 100g

II Đo khối lượng:

1.Tìm hiểu cân Rôbécvan

Trang 10

 Các bộ phận của cân Rôbécvan: gồm có đòn cân, đĩa cân, kim cân và hộp quả cân.

 GHĐ của cân Rô béc van là tổng khối lượng các quả cân có trong hộp

 ĐCNN của cân Rô béc van là khối lượng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp

2 Cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật:

 Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa (*) Đó là việc điều chỉnh

số 0

 Đặt vật đem cân lên đĩa cân bên trái

 Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp vàđiều chỉnh con mã sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ

 Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân cộng với số chỉ củacon mã sẽ bằng khối lượng của vật đem cân

Trang 11

Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước ta là:

o Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng lên xe lăn một lực đẩy

o Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một lực ép làm cho lò xo bị giãn dài ra

 Nhận xét về tác dụng của lò xo lên xe và của xe lăn lennlò xo khi ta kéo xe cho lò

xo giãn ra :

o Lò xo bị giãn đã tác dụng lên xe lăn một lực kéo

o Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một lực kéo làm cho

lò xo bị dãn

Trang 12

 Nhận xét về tác dụng của nam châm lên quả nặng : Nam châm đã tác dụng lên quả nặng một lực hút.

2 Rút ra kết luận:

 Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói ta nói vật này tác dụng lên vật kia

II Phương và chiều của lực

 Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn có phương gần song song với mặt bàn và

có chiều đẩy ra

 Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương dọc theo lò xo và có chiều hướng từ

xe lăn đến trụ đứng

III Hai lực cân bằng

 Nếu hai đội kéo co mạnh ngang nhau thì họ sẽ tác dụng lên dây hai lực cân bằng Sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ đứng yên

 Lực do đội bên phải tác dụng lên dây có phương dọc theo sợi dây, có chiều hướng

về bên phải Lực do đội bên trái tác dụng lên sợi dây có phương dọc theo sợi dây và có chiều hướng về bên trái

* Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật

Bài tập minh họa

Trang 13

c) Con chim đậu vào một cành cây mềm, làm cho cành cây bị cong đi Con chim đã tác dụng lên cành cậy một …………

d) Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một ……

Tìm những từ thích hợp để điền vào chỗ trống

a) Một em bé giữ chặt một đầu dây làm cho quả bóng bay không bay lên được Quả bóng

đã chịu tác dụng của hai ………… Đó là lực đẩy lên của không khí và lực giữ dây của

…………

b) Một em bé chăn trâu đang kéo sợi dây thừng buộc mũi trâu để lôi trâu đi, nhưng trâu không chịu đi Sợi dây thừng bị căng ra Sợi dây thừng đã chịu tác dụng của hai lực Một lực do ………… tác dụng Lực kia do …… tác dụng

c) Một chiếc bè nổi trên một dòng suối chảy xiết Bè không bị trôi vì nó đã được buộc chặt vào một cái cọc bằng một sợi dây Bè đã chịu tác dụng của hai …… một lực do dòngnước tác dụng, lực kia do … tác dụng

Hướng dẫn giải:

a Lực cân bằng, em bé

b Lực cân bằng, em bé, con trâu

c Lực cân bằng, sợi dây

Bài 7 Tìm hiểu về kết quả tác dụng của lực

Tóm tắt lý thuyết

I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng

1 Những sự biến đổi của chuyển động:

 Vật đang chuyển động bị dừng lại

 Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động

 Vật chuyển động nhanh lên

Trang 14

 Ví dụ: Người đang giương cung đã tác dụng một lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung biến dạng.

Trang 15

2 Rút ra kết luận:

 Lực đẩy mà lò xo lá tròn dụng lên xe lăn đã làm biến đổi chuyển động của xe

 Lực mà tay ta (không qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm biến đổi chuyển động của xe

 Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm biến đổi chuyển động của hòn bi

 Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm biến dạng lò xo

 Kết luận: Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm biến dạng vật lý Hai kết quả này có thể cùng xảy ra

Bài tập minh họa

B Một chiếc nồi nhôm bị bẹp nằm bên dưới một chiếc thang tre bị đổ ngay trên mặt đất

C Trời dông, một nhành lá bàng bị bay lên cao

D Chiếc phao của một cần câu đang nổi, bổng bị chìm xuống nước

Hướng dẫn giải

A Vật tác dụng lực là chân gà, mặt tấm bê tông bị tác dụng lực nên bị biến dạng

B Vật tác dụng lực là chiếc thang tre khi đổ xuống, chiếc nồi nhôm bị tác dụng lực nên

Hãy nêu một thí dụ chứng tỏ lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật

đó và một thí dụ chứng tỏ lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó

Trang 16

Bài 8 Trọng lực - Đơn vị lực

Tóm tắt lý thuyết

I Trọng lực là gì?

1 Thí nghiệm:

 Treo quả nặng vào lò xo ta thấy lò xo dãn ra

o Lò xo tác dụng vào quả nặng một lực, phương thẳng đứng, chiều hướng lên phía trên

 Cầm viên phấn lên cao, rồi đột nhiên buông tay ra

o Viên phấn bắt đầu rơi xuống vì có một lực tác dụng vào quả nặng hướng xuống dưới Lực đó có phương thẳng đứng chiều hướng xuống dưới

Lò xo bị dãn dài ra đã tác dụng vào quả nặng một lực kéo lên phía trên Thế mà quả nặng vẫn đứng yên Vậy phải có một lực nữa tác dụng vào quả nặng hướng xuống phía dưới để cân bằng với lực của lò xo Lực này do Trái Đất tác dụng lên quả nặng

 Khi viên phấn được buông ra, nó bắt đầu rơi xuống

 Chuyển động của nó đã bị biến đổi Vậy phải có một lực hút viên phấn xuống phía dưới Lực này do Trái Đất tác dụng lên viên phấn

2 Rút ra kết luận:

a Trái đất tác dụng lực hút lên mọi vật lực này gọi là trọng lực

b Trong đời sống hàng ngày, người ta còn gọi trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật

II Phương và chiều của trọng lực:

1 Phương và chiều của trọng lực:

 Thí nghiệm để xác định phương và chiều trọng lực :

Trang 17

a) Khi quả nặng treo trên dây dọi đứng yên thì trọng lực tác dụng vào quả nặng đã cân bằng với lực kéo của sợi dây Do đó, phương của trọng lực cũng là phương của dây dọi , tức là phương thẳng đứng

b) Căn cứ vào hai thí nghiệm ở hình 8.1 và 8.2 ta có thể kết luận là chiều của trọng lực hướng từ trên xuống dưới

 Trọng lượng của quả cân 100g được tính tròn là 1N

 Trọng lượng của quả cân 1kg là 10N

Bài tập minh họa

Trang 18

b) Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nước muối; lực đẩy của nước muối lên phía trên và ……… của quả chanh là hai lực ……….

c) Khi ngồi trên yên xe máy thì lò xò giảm xóc bị nén lại, … của người và xe đã làm cho

b) Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nước muối; lực đẩy của nước muối lên phía trên và trọng lực của quả chanh là hai lực cân bằng

c) Khi ngồi trên yên xe máy thì lò xò giảm xóc bị nén lại, trọng lực của người và xe đã làm cho lò xo bị biến dạng

I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng

1 Biến dạng của một lò xo:

Trang 19

Treo lò xo lên giá, sau đó đo chiều dài l0 của lò xo.

 Móc lần lượt các quả nặng lên lò xo, và xác định độ dài của lò xo: đó là chiều dài của lò xo bị biến dạng

Sau đó bỏ hết quả nặng ra khỏi lò xo, xác định lại độ dài của lò xo ( l0).

 Kết luận:

o Khi bị trọng lượng của các quả nặng kéo thì lò xo bị dãn ra, chiều dài của

lò nó tăng lên Khi bỏ các quả nặng đi, chiều dài của lò xo trở lại bằng chiều dài tự nhiên của nó Lò xo có lại hình dạng ban đầu

o Biến dạng của lò xo có đặc điểm như trên gọi là biến dạng đàn hồi

o Lò xo là vật có tính đàn hồi

2 Độ biến dạng của lò xo

 Tính độ biến dạng của lò xo tương ứng với các quả nặng

 Hiệu số giữa chiều dài lò xo bị biến dạng và chiều dài tự nhiên của nó gọi là độ biến dạng

Δl=l−l0

II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó

1 Lực đàn hồi

 Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng gọi là lực đàn hồi

 Khi quả nặng đã đứng yên thì lực đàn hồi sẽ cân bằng với trọng lượng của quả nặng

2 Đặc điểm của lực đàn hồi:

 Với cùng một lò xo và các quả gia trọng giống nhau, khi treo vào lò xo một quả

gia trọng ta thấy lò xo giãn thêm một đoạn l1, nếu treo vào lò xo 2 quả gia trọng thì ta thấy lò xo giãn thêm một đoạn l2=2l1 ; Điều đó chứng tỏ độ biến dạng của vật đàn hồi

càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn và ngược lại

Trang 20

 Kết luận:

o Khi độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi cũng tăng

o Lò xo là một vật đàn hồi Sau khi nén hoặc kéo dãn nó một cách vừa phải, nếu buông ra , thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên

o Khi lò xo bị nén hay bị kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc (hoặc gắn) với hai đầu của nó

o Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn

Bài tập minh họa

b) Một người đứng yên trên một tấm ván mỏng Tấm ván bị cong đi Nó đã bị…… đó là

do kết quả tác dụng của ……… của người Tấm ván là…… khi bị cong, nó sẽ tác dụng vào người một …… lực này và trọng lượng của người là hai ……

c) Một người ngồi trên một chiếc xe đạp Dưới tác dụng của ……… của người, lò xo ở yên xe bị nén xuống Nó đã bị …… lò xo ở yên xe là …… khi biến dạng, nó sẽ tác dụng vào người một …… đẩy lên Lực này và trọng lượng của hai người là hai …… Hướng dẫn giải

a) Biến dạng; vật có tính chất đàn hồi; lực đàn hồi; lực cân bằng

b) Biến dạng; trọng lượng; vật có tính chất đàn hồi; lực đàn hồi; lực cân bằng

c) Trọng lượng; biến dạng; vật có tính chât đàn hồi; lực đàn hồi; lực cân bằng

Trang 21

Bài 10 Lực kế - Phép đo lực Trọng lượng và khối lượng

Tóm tắt lý thuyết

I Tìm hiểu lực kế

1 Lực kế là gì?

 Lực kế là một dụng cụ dùng để đo lực

 Lực kế thường dùng là lực kế lò xo Có loại lực kế đo lực kéo, có loại đo lực đẩy

và cũng có loại có thể đo cả hai lực trên

2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản

 Lực kế có một chiếc lò xo một đầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia có gắn một cái móc

 Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo lực kế

 Phải cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo

2 Thực hành đo lực

 Xác định trọng lượng của quyển SGK, ghi chép kết quả

 Khi đo cần phải cầm lực kế sao cho lò xo lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng, vì lực cần đo là trọng lực có phương thẳng đứng

III Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng

 Hệ thức liên hệ giữa trọng lượng của cùng một vật là:

P=10mP=10mtrong đó, m là khối lượng của vật, đơn vị đo là kg; P là trọng lượng của vật, đơn vị đo là N

a Một quả cân có khối lượng 100g thì có trọng lượng là 1N

b Một quả cân có khối lượng 200g thì có trọng lượng là 2N

c Một túi đường có khối lượng là 1kg thì có trọng lượng là 10N

 Như vậy, giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật có hệ thức P=10m

Bài tập minh họa

Bài 1

Tìm những con số thích hợp để điền vào chỗ trống

Trang 22

a) Một ôtô tải có khối lượng 2,8 tấn sẽ nặng … niutơn.

b) 20 thếp giấy nặng 18,4 niutơn Mỗi thếp giấy sẽ có khối lượng … gam

c) Một hòn gạch có khối lượng 1600gam Một đống gạch có 10000 viên sẽ nặng … niutơn

Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung phù hợp với nội dung ở cột bên phải

1 Một chiếc xe tải có khối lượng 3

tấn thì có trọng lượng là a) nhỏ hơn 10 một chút

2 Nếu tính chính xác, trọng lượng

của xe tải 3 tấn phải

b) chấp nhận công thức P=10m để tìm trọng lượng của một vật, nếu biết khối lượng của nó

I Khối lượng riêng Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng:

1 Khối lượng riêng

Khối lượng của 1m3 là:

o Đơn vị khối lượng riêng là Kí lô gam trên mét khối (ký hiệu: kg/m3 )

2 Bảng khối lượng riêng của một số chất

Ngày đăng: 19/10/2021, 06:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w