1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi va dap an kiem tra hoc ki 1 mon Hoa 9 PGD Hoai Nhon 20112012

8 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 271,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: Có hai chất bột, màu tương tự nhau, đựng trong các lọ riêng biệt đã mất nhãn là nhôm và sắt.. Hóa chất dùng để nhận biết các lọ hóa chất đó là A.[r]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I HÓA HỌC 9

NĂM HỌC 2011 - 2012

Nội dung kiến

thức

Mức độ nhận thức

Cộng Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

ở mức độ thấp ở mức cao hơn Vận dụng

TN TL TN TL TN TL TN TL

1 Phân loại các

hợp chất vô cơ

Biết được các loại hợp chất vô cơ

Số câu hỏi 1 1

2 Tính chất hóa

học của bốn hợp

chất vô cơ

Tính chất màu của một số chất

Tính chất hóa học của muối

Phân biệt axit sunfuric loãng với axit sunfric đặc

3 Điều chế các

loại hợp chất vô

Điều chế axit sunfuric

4 Tính chất hóa

học và điều chế

kim loại

5 Phi kim và

tính chất của một

vài phi kim điển

hình

clo với nước gia – ven

6 Tổng hợp các

nội dung trên Kim loại tác dụng với oxi, dung dịch

axit tác dụng với oxit bazơ, kim loại

Chuyển đổi hóa học - Tinh chế chất - Bài toán về

thành phần của hỗn hợp

Nhận biết hóa chất

Số điểm 0,5 0,5 2.0 0,5 1.0 1.0 5.0

Tổng số điểm 2.0 1.5 2.0 1,5 1.0 2.0 10.0

Tỉ lệ 20% 15% 20% 15% 10% 20% 100%

Trang 2

PGD – ĐT HOÀI NHƠN

Trường THCS………… ……

Họ và tên: ………

Lớp: ………….SBD:…… …

BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011 – 2012 Môn : Hóa học, lớp 9

(Thời gian 45 phút, không kể thời gian phát đề)

GT 1 Mã phách

GT 2

-Đường cắt phách -

ĐỀ I:

A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5,0đ)

Hãy khoanh tròn một trong các chữ cái A, B, C hoặc D ở các câu sau đây, nếu đúng

Câu 1: Dãy các chất có đầy đủ bốn loại hợp chất vô cơ, được ghi dưới dạng công thức hoá học là:

A Mg(NO3)2, Ca3(PO4)2, HNO3, Zn(OH)2 B K2O, CaCO3, NaOH, CO2, Cu(OH)2

C HCl, Fe(OH)3, KNO3, Ca3(PO4)2, HNO3 D K2SO4, Al2O3, H2SO4, SO2, Ca(OH)2

Câu 2: Dãy các chất lấy ở dạng dung dịch có màu vàng nâu là:

A Fe(NO3)2, FeCl2, FeSO4 B Cu(NO3)2, CuCl2, CuSO4

C Fe(NO3)3, FeCl3, Fe2(SO4)3 D Cu(OH)2, Fe(OH)3, Fe(OH)2

Câu 3: Dãy các chất tác dụng với dd muối FeSO4 ở nhiệt độ thường là:

A Cu, Ba(OH)2, Ba(NO3)2 B Mg, NaOH, BaCl2

C Al, CaCO3, ZnSO4 D HCl, KOH, Pb(NO3)2

Câu 4: Phát biểu không đúng là:

A H2SO4 loãng tác dụng được với: Quì tím, đồng, canxicacbonnat, đồng (II) oxit, bariclorua

B H2SO4 đặc, nguội không tác dụng với nhôm, sắt

C Pha loãng axit sunfuric bằng cách rót từ từ axit sunfuric đặc vào nước

D H2SO4 đặc, nhất là khi đun nóng tác dụng với đồng kim loại thì giải phóng khí sunfurơ

Câu 5: Cho sơ đồ: FeS2 (hay S) ⎯⎯→ A ⎯⎯→ B ⎯⎯→ axit sunfuric A, B lần lượt là các chất:

A Fe2O3, SO2 B Na2SO3, Na2SO4 C SO2, SO3 D O2, O3

Câu 6: Đốt hỗn hợp A gồm: Sắt, nhôm, bạc trong khí oxi, được rắn B, hòa tan B trong dung dịch HCl dư,

được rắn D Rắn D là

A Ag B CuO, Ag C Cu, Ag D Fe3O4, Al2O3, Ag2O

Câu 7: Có hai chất bột, màu tương tự nhau, đựng trong các lọ riêng biệt đã mất nhãn là nhôm và sắt Hóa chất

dùng để nhận biết các lọ hóa chất đó là

A H2SO4 đặc, nguội B dung dịch AgNO3 C dung dịch CuSO4 D dung dịch NaOH

Câu 8: Nước clo (hay nước gia – ven) có tính oxi hoá là do trong dung dịch của mỗi loại nước có chất

A HCl (hay HClO) B HClO (hay NaClO) C NaCl (hay HClO) D HCl (hay NaClO)

Trang 3

Câu 9: Cho sơ đồ phản ứng: Fe ⎯⎯⎯→ FeCl+ , Xt0 3 ⎯⎯⎯→ Fe(OH)+ ddY 3

0

t

⎯⎯→ Fe2O3

0

+ , Zt

⎯⎯⎯→ Fe Để thỏa mãn cho sơ đồ trên, thì X, Y, Z là các chất có công thức hóa học lần lượt:

A HCl, NaOH, H2 B Cl2, Mg(OH)2, CO C Cl2, NaOH, CO D Cl3, (OH)3, O3

Câu 10: Có dung dịch Al(NO3)3 lẫn tạp chất Cu(NO3)3 hóa chất dùng để làm sạch muối nhôm là

A nhôm kim loại B đồng kim loại C magie kim loại D dung dịch NaOH

B TỰ LUẬN: (5.0đ)

Câu 1(2.0đ):

Viết phương trình hoá học theo dãy chuyển đổi hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng – nếu có):

Al(OH)3⎯⎯→ Al(1) 2O3 ⎯⎯→ Al (2) ⎯⎯→ Al(3) 2(SO4)3 ⎯⎯→ BaSO(4) 4

Câu 2 (1.0đ):

Có ba khí đựng riêng biệt trong ba lọ đã mất nhãn là: Clo, hidro clorua và oxi Chỉ dùng quì tím ẩm hãy trình bày cách nhận biết ba lọ khí này, viết phương trình hóa học (nếu có)

Câu 3 : (1.0đ):

Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp sắt, đồng trong dung dịch axit clohidric dư, phản ứng xong thu được 4,48 lít khí hidro (đktc) Tính phần trăm theo khối lượng của đồng trong hỗn hợp Biết Cu = 64, Fe = 56

Câu 4 : (1.0đ):

Khử hoàn toàn một oxit sắt cần dùng 17,92 lít khí CO (đktc) và thu được 33,6 gam sắt Xác định công thức hóa học của oxit sắt đó Biết Fe = 56, O = 16

BÀI LÀM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

UBND HUYỆN HOÀI NHƠN ĐÁP ÁN MÔN THI HOÁ HỌC 9, HỌC KÌ I,

PGD & ĐT HOÀI NHƠN NĂM HỌC 2011 – 2012

-ĐỀ I:

Biểu điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

B TỰ LUẬN: (5.0đ)

Câu 1(2.0đ):

0

t

Ghi chú:

Các phản ứng 1,2 không ghi điều kiện trừ 0,25đ cho mỗi pthh (a) Phản ứng 4 có thể dùng Ba(NO3)2, Ba(OH)2

Không cân bằng, trừ 0,25 đ cho mỗi phản ứng (b)

Nếu bị cả 2 lỗi (a) và (b) thì chỉ trừ một lỗi

Câu 2 (1.0đ):

1

• Nêu cách nhận biết: Dùng quì tím ẩm là qua miệng các lọ khí, hiện tượng:

- Quì tím không đổi màu là lọ khí oxi

- Quì tím hóa đỏ là lọ khí HCl

- Quì tím hóa đỏ rồi mất màu ngay là lọ khí clo

0,75đ

Ghi chú: Nhận biết được mỗi khí 0,25đ Viết pthh không ghi dấu mũi tên thuận nghịch không ghi điểm

Câu 3 : (1.0đ):

1 Pthh Fe + 2HCl ⎯⎯→ FeCl2 + H2 0,25đ

2 Mol 0,2 4,48 : 22,4 = 0,2 0,25đ

3 Khối lượng của đồng: 20 – (0,2 × 56) = 8,8 (gam) 0,25đ

4 Phần trăm theo khối lượng của đồng: 8,8 100% 44%

20

0,25đ Ghi chú:

Không cân bằng số phân tử HCl, tính đúng, ghi ½ tổng điểm toàn bài

Không có dấu % không tính điểm cho phép tính đó

Đánh giá có tính hệ thống, mất tính hệ thống đến đâu không tính điểm đến đó

Câu 4 (1.0đ):

Đặt CTHH của oxit sắt: FexOy

Pthh FexOy + yCO ⎯⎯→ t0 xFe + yCO2 0,25đ

Số mol CO là 17,92 : 22,4 = 0,8 (mol; số mol sắt là 33,6 : 56 = 0,6 (mol) 0,25đ

x = 3

CTHH oxit: Fe O

Giải bất kì phương pháp nào, nếu đúng ghi 1 điểm, nếu giải không hoàn chỉnh mà tính đúng số mol CO, Fe

ghi 0,25đ hoặc viết đúng pthh ghi 0,25đ Đạt cả 2 tiêu chuẩn ghi 0,5đ Trên đây, là bài giải tham khảo

Trang 5

PGD – ĐT HOÀI NHƠN

Trường THCS………… ……

Họ và tên: ………

Lớp: ………….SBD:…… …

BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011 – 2012 Môn : Hóa học, lớp 9

(Thời gian 45 phút, không kể thời gian phát đề)

GT 1 Mã phách

GT 2

-Đường cắt phách -

ĐỀ II:

A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : (5,0đ)

Hãy khoanh tròn một trong các chữ cái A, B, C hoặc D ở các câu sau đây, nếu đúng

Câu 1: Cho sơ đồ: FeS2 (hay S) ⎯⎯→ A ⎯⎯→ B ⎯⎯→ axit sunfuric A, B lần lượt là các chất:

A Fe2O3, SO2 B SO2, SO3 C Na2SO3, Na2SO4 D O2, O3

Câu 2: Nước clo (hay nước gia – ven) có tính oxi hoá là do trong dung dịch của mỗi loại nước có chất

A HCl (hay HClO) B HCl (hay NaClO) C NaCl (hay HClO) D HClO (hay NaClO)

Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng: Fe ⎯⎯⎯→ FeCl+ , Xt0 3 ⎯⎯⎯→ Fe(OH)+ ddY 3

0

t

⎯⎯→ Fe2O3

0

+ , Zt

⎯⎯⎯→ Fe Để thỏa mãn cho sơ đồ trên, thì X, Y, Z là các chất có công thức hóa học lần lượt:

A Cl2, NaOH, CO B Cl2, Mg(OH)2, CO C HCl, NaOH, H2 D Cl3, (OH)3, O3

Câu 4: Có hai chất bột, màu tương tự nhau, đựng trong các lọ riêng biệt đã mất nhãn là nhôm và sắt Hóa chất dùng để nhận biết các lọ hóa chất đó là

A H2SO4 đặc, nguội B dung dịch AgNO3 C dung dịch NaOH D dung dịch CuSO4

Câu 5: Dãy các chất tác dụng với dd muối FeSO4 ở nhiệt độ thường là:

A Mg, NaOH, BaCl2 B Cu, Ba(OH)2, Ba(NO3)2

Câu 6: Dãy các chất có đầy đủ bốn loại hợp chất vô cơ, được ghi dưới dạng công thức hoá học là:

A Mg(NO3)2, Ca3(PO4)2, HNO3, Zn(OH)2 B K2O, CaCO3, NaOH, CO2, Cu(OH)2

C HCl, Fe(OH)3, KNO3, Ca3(PO4)2, HNO3 D K2SO4, Al2O3, H2SO4, SO2, Ca(OH)2

Câu 7: Phát biểu không đúng là:

A H2SO4 đặc, nguội không tác dụng với nhôm, sắt

B H2SO4 loãng tác dụng được với: Quì tím, đồng, canxicacbonnat, đồng (II) oxit, bariclorua

C Pha loãng axit sunfuric bằng cách rót từ từ axit sunfuric đặc vào nước

D H2SO4 đặc, nhất là khi đun nóng tác dụng với đồng kim loại thì giải phóng khí sunfurơ

Câu 8: Có dung dịch Al(NO3)3 lẫn tạp chất Cu(NO3)3 hóa chất dùng để làm sạch muối nhôm là

A magie kim loại B đồng kim loại C nhôm kim loại D dung dịch NaOH

Trang 6

Câu 9: Đốt hỗn hợp A gồm: Sắt, nhôm, bạc trong khí oxi, được rắn B, hòa tan B trong dung dịch HCl dư, được rắn D Rắn D là

Câu 10: Dãy các chất lấy ở dạng dung dịch có màu vàng nâu là:

A Fe(NO3)3, FeCl3, Fe2(SO4)3 B Cu(NO3)2, CuCl2, CuSO4

C Fe(NO3)2, FeCl2, FeSO4 D Cu(OH)2, Fe(OH)3, Fe(OH)2

B TỰ LUẬN: (5.0đ)

Câu 1(2.0đ):

Viết phương trình hoá học theo dãy chuyển đổi hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng – nếu có):

Al(OH)3⎯⎯→ Al(1) 2O3 ⎯⎯→ Al (2) ⎯⎯→ Al(3) 2(SO4)3 ⎯⎯→ BaSO(4) 4

Câu 2 (1.0đ):

Có ba khí đựng riêng biệt trong ba lọ đã mất nhãn là: Clo, hidro clorua và oxi Chỉ dùng quì tím ẩm hãy trình bày cách nhận biết ba lọ khí này, viết phương trình hóa học (nếu có)

Câu 3 : (1.0đ):

Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp sắt, đồng trong dung dịch axit clohidric dư, phản ứng xong thu được 4,48 lít khí hidro (đktc) Tính phần trăm theo khối lượng của đồng trong hỗn hợp Biết Cu = 64, Fe = 56

Câu 4 : (1.0đ):

Khử hoàn toàn một oxit sắt cần dùng 17,92 lít khí CO (đktc) và thu được 33,6 gam sắt Xác định công thức hóa học của oxit sắt đó Biết Fe = 56, O = 16

BÀI LÀM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

UBND HUYỆN HOÀI NHƠN ĐÁP ÁN MÔN THI HOÁ HỌC 9, HỌC KÌ I,

PGD & ĐT HOÀI NHƠN NĂM HỌC 2011 – 2012

-ĐỀ II:

Biểu điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

B TỰ LUẬN: (5.0đ)

Câu 1(2.0đ):

0

t

Ghi chú:

Các phản ứng 1,2 không ghi điều kiện trừ 0,25đ cho mỗi pthh (a) Phản ứng 4 có thể dùng Ba(NO3)2, Ba(OH)2

Không cân bằng, trừ 0,25 đ cho mỗi phản ứng (b)

Nếu bị cả 2 lỗi (a) và (b) thì chỉ trừ một lỗi

Câu 2 (1.0đ):

1

• Nêu cách nhận biết: Dùng quì tím ẩm là qua miệng các lọ khí, hiện tượng:

- Quì tím không đổi màu là lọ khí oxi

- Quì tím hóa đỏ là lọ khí HCl

- Quì tím hóa đỏ rồi mất màu ngay là lọ khí clo

0,75đ

Ghi chú: Nhận biết được mỗi khí 0,25đ Viết pthh không ghi dấu mũi tên thuận nghịch không ghi điểm

Câu 3 : (1.0đ):

1 Pthh Fe + 2HCl ⎯⎯→ FeCl2 + H2 0,25đ

2 Mol 0,2 4,48 : 22,4 = 0,2 0,25đ

3 Khối lượng của đồng: 20 – (0,2 × 56) = 8,8 (gam) 0,25đ

4 Phần trăm theo khối lượng của đồng: 8,8 100% 44%

20

0,25đ Ghi chú:

Không cân bằng số phân tử HCl, tính đúng, ghi ½ tổng điểm toàn bài

Không có dấu % không tính điểm cho phép tính đó

Đánh giá có tính hệ thống, mất tính hệ thống đến đâu không tính điểm đến đó

Câu 4 (1.0đ):

Đặt CTHH của oxit sắt: FexOy

Pthh FexOy + yCO ⎯⎯→ t0 xFe + yCO2 0,25đ

Số mol CO là 17,92 : 22,4 = 0,8 (mol; số mol sắt là 33,6 : 56 = 0,6 (mol) 0,25đ

4

Giải bất kì phương pháp nào, nếu đúng ghi 1 điểm, nếu giải không hoàn chỉnh mà tính đúng số mol CO, Fe

ghi 0,25đ hoặc viết đúng pthh ghi 0,25đ Đạt cả 2 tiêu chuẩn ghi 0,5đ Trên đây, là bài giải tham khảo

Ngày đăng: 19/10/2021, 05:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w