1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Dap an de thi thu lan 2 Nguyen Thai Hoc Khanh Hoa

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 48,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: -Để tồn tại dung dịch, các ion trong dung dịch phải không có phản ứng với nhau → loại A và D vì OH- tạo kết tủa với Mg2+.. Chỉ có đisaccarit và polisaccarit thuỷ phân còn monosacc[r]

Trang 1

ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ LẦN 2 – Nguyễn Thái Học Khánh Hòa

Câu 1:

-Để tồn tại dung dịch, các ion trong dung dịch phải không có phản ứng với nhau → loại A và D vì OH- tạo kết tủa với Mg2+ -Áp dụng bảo toàn diện tích → nNO3 = 0,1 + 0,2.2 + 0,1 – 0,2 = 0,4mol

-Áp dụng bảo toàn khối lượng: → mmuối = mcation + manion = 0,1.39 + 0,2.24 + 0,1.23 + 0,2.35,5 + 0,4.62 = 42,9 gam

Câu 2: Nhớ Tác dụng với H2O gồm kim loại nhóm IA; các kim loại Ca, Ba, Sr nhóm IIA.

Câu này sẽ là: K, Ba, Na, Ca, Li

Câu 4 Chỉ có đisaccarit và polisaccarit thuỷ phân còn monosaccarit thì không.

Câu 5: Ta có: nCO (pư) = nO (trong oxit) = 0,25 → mFe = mhh oxit – mO = 20,8 – 0,25.16 = 16,8 gam.

Câu 6: Dựa vào cấu hình e thấy X là kim loại điển hình (nhóm IA), Y là phi kim điển hình (nhóm VIIA) → liên kết giữa X

và Y là lien kết ion

Câu 8: Tơ nhân tạo xuất phát từ polime thiên nhiên ( xenlulozo) nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hoá học

Từ xenlulozơ chế tạo ra tơ visco, tơ axetat

- na.a = nmuối = 0,1 → Mmuối = 11,15/0,1 = 111,5 = R + 97,5 → R = 14 (CH2)

→ Amino axit là CH2(NH2)COOH (glyxin)

Câu 10: -Nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ electron ở nguyên tử Nitơ do đó làm tăng lực bazơ, càng nhiều nhóm

ankyl lực bazơ càng mạnh; nhóm phenyl (-C6H5) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử Nitơ làm giảm lực bazơ; càng nhiều nhóm phenyl lực bazơ càng yếu

-Lực bazơ: C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < CH3NHCH3

Câu 11 CH3COOH là axit yếu và là chất điện li yếu.

Câu 12 Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hiđrocabon ( hoặc bằng số gốc hiđrocacbon gắn với N) → Amin bậc 2 là CH3NHCH3

Câu 13: Cho từ từ NaOH vào cốc đựng phenol có chứa vài giọt phenolphthalein

NaOH + C6H5OH → C6H5ONa + H2O Khi lượng NaOH dư thì cốc bắt đầu chuyển sang màu hồng ( phenol phtalein sẽ hóa hồng trong dung dịch có môi trường bazo)

Câu 14: Khối lượng một mắc xích là: 400000/4000 = 100 → [-CF2 - CF2-] = 12.2 + 19.4 = 100

Câu 15: Đi từ Li → Cs bán kính nguyên tử tăng dần

Bán kính nguyên tử (nm) 0,123 0,157 0,203 0,216 0,235

Câu 16 Gly-Ala là đi peptit không có phản ứng màu biure nên dung Cu(OH) 2 để nhận ra Gly-Ala-Val (sản phẩm có màu tím).

Câu 18 Hg độc và dễ bay hơi S dễ dàng kết hợp với Hg ngay ở nhiệt độ thường tạo muối rắn HgS không độc.

Câu 19 -Dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường chia các chất cần nhận biết thành 3 nhóm:

+ Nhóm tạo phức màu xanh lam đậm: glucozơ, saccarozơ (nhóm I)

+ Nhóm không phản ứng (không hoà tan Cu(OH)2: anđêhit axetic

+ Nhóm có phản ứng tạo dung dịch màu xanh: axit axetic

-Dùng Cu(OH)2 đun nóng nhận với 2 chất trong nhóm I nhận ra glucozơ do tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O

Câu 20 Các amin muốn tạo kết tủa với dung dịch Br2 phải có N gắn trực tiếp với vòng benzen và ít nhất 1 trong các vị trí o-hoặc p- so với nhóm amin không có nhánh

Các cấu tạo thoã mãn: C6H5NHCH3; C6H4(NH2)CH3 (3 đồng phân o-; p-; m-)

Câu 21 Các N2 được tạo ra N2:

(2) NH4NO2 → N2 + 2H2O (4) 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl (6)2NH3 + 3CuO → 3Cu + 3H2O + N2

Câu 22 chỉ cần nắm được cách phá vỡ liên kết trong phản ứng thuỷ phân không hoàn toàn

- Loại A, D vì không tạo được Glu – Gly

- Loại C vì không tạo được Ala – Gly

Câu 23: Phân tử HCl được tạo thành từ 1 nguyên tử H và 1 nguyên tử Cl Vì H có 3 loại đồng vị nên có 3 hướng lựa chọn;

Cl có 2loại đồng vị nên có 2 hướng lựa chọn → số phân tử HCl là 2.3 = 6

Câu 26 Điểm khác biệt cơ bản giữa Al và Cr là Al chỉ có hoá trị III còn Cr tuỳ thuộc chất oxi hoá tham gia phản ứng có thể

tạo thành Cr(II) hoặc Cr(III)

Câu 28 Các ion muối phản ứng được với Fe phải nằm sau cặp Fe2+/Fe trong dãy điện hoá

Câu 29 Phản ứng lần ượt xảy ra như sau:

H+ + CO32- → HCO3- sau đó: H + dư + HCO3 - → CO2 + H2O 0,1 0,1 0,1 0,2 0,2 0,2 → VCO2 = 4,48 lít

Trang 2

Hoặc ta dùng công thức tính nhanh: nCO2= nH+ - nCO32-.

Câu 30: Áp dụng bảo toàn e: 3nAl = 2nH2 = 0,045.2 → nAl = 0,03.

→ mAl = 0,81 gam → mAl2O3 = 2,04 gam → %mAl2O3 = 71,58%

Câu 31.Áp dụng bảo toàn e: 1.nFeSO4 = 5nKMnO4 = 0,05mol → mFeSO4 = 7,6 gam → mFeSO4 = 2,4 gam → %mFe2(SO4)3 = 24%.

Câu 32 nBaSO4 = 0.03 và nBa2+ trong dung dịch = 0.01  mol BaCl2 = 0.04 (mol)  mBaCl2 = 8.32 gam.

Câu 33 Có: nCO2 = 0,2 mol; nOH- = 0,3mol → nOH- / nCO2 = 0,3 / 0,2 = 1,5 < 2

→ Phản ứng tạo hai muối HCO3- x (mol) và CO32- y (mol)

nCO32- = nOH- - nCO2  y = 0.3-0.2 = 0.1 bảo toàn mol cacbon  n HCO3- = 0.1

Ca2+ + CO32- → CaCO3 0,1 0,1 0,1 Vậy khối lương jkết tủa thu được là: mCaCO3 = 0,1.100 = 100 gam

Câu 34: Các phương trình phản ứng xảy ra là:

KNO3 → KNO2 + ½O2 (1)

0,1 0,05

Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + ½O2 (2)

2NO2 + ½O2 + H2O → 2HNO3 (3)

Ta thấy tỉ lệ phản ứng của khí ở phương trình (3) đúng bằn tỉ lệ khí sinh ra ở phương trình (2) nên ta coi như toàn bộ khí của phương trình 2 sinh ra bị hấp thụ hết, còn lại 1,12 lit khí sinh ra là O2 của phương trình (1) → mKNO3 = 10,1 gam → mCu(NO3)2

= 18,8 gam → %mCu(NO3)2 = 65,05%

(1) Nuớc cứng có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+

(2) Có thể làm mềm nước cứng toàn phần bằng dung dịch K2CO3

Nước cứng toàn phần gồm cả nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu Dung dịch Na2CO3 cũng được dùng làm mềm nước cứng theo phương trình: M 2+ + CO3 2-  MCO 3 

(3) Phân biệt nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng

Đun sôi nước cứng tạm thời tạo kết tủa, nước cứng vĩnh cửu không tạo kết tủa: M2+ + 2HCO3-  MCO3 + CO2 + H2O (4) làm mềm nước cứng tạm thời bằng dung dịch HC1 M(HCO3)2 + HC1  CaCl2 + CO2 + H2O

nên HC1 không làm giảm tính cứng của nước

(5) Dùng NaOH vừa đủ để làm mềm nước cứng tạm thời M(HCO3)2 + 2NaOH  Na2CO3 + MCO3 + H2O

Câu 36

Công thức cấu tạo của Y: H4NOOC — COOH3NCH3

Công thứ cấu tạo của X : H2N-CH2CO-NH-CH2COOH

- Cho X tác dụng với NaOH, chỉ có Y tạo khí:

H4NOOC — COOH3NCH3 + 2NaOH  NH3 + CH3NH2 + (COONa)2 + 2H2O

Ta có: nNH3 + nCH3NH2 = 0,12  ny = 0,06  My = 8,28 gam  Mz = 19,8 gam  nz = 0,15 mol

Cho 28,08 gam X tác dụng vs HCl thu đc các chất hữu cơ theo sơ đồ :

H4NOOC — COOH3NCH3 (COOH) 2 + NH4Cl + CH3 NH 3 Cl

H2N-CH2CO-NH-CH2COOH + H2O + 2HCl  2 ClH 3 N-CH 2 COOH.

( lưu ý: NH4Cl ) không phải là hợp chất hữu cơ

m= m(COOH)2 + m CH3NH3Cl + m chất hữu cơ = 0,06.90 + 0,06.67,5 + 0,3 111,5 = 42.9 gam

Câu 37 - Equation Chapter (Next) Section 2muối thu đc có phản ứng tráng bạc  phải có muối của axit fomic HCOOONa 

loại D

- Ancol Z thu đc có phản ứng hòa tan Cu(OH)2  Z có chứa ít nhất 2 nhóm OH liền kề  loại A

- nhận thấy nZ = neste =0,1  MZ = 62  Z là CH2OH- CH2OH chọn C

Câu 39

- Khi X tác dụng với NaOH dư thì cho một muối và một andehit nên X là este có chức –COO- liên kết trực tiếp với C nối đôi ở đầu mạch  X là C6H5-COO-CH=CH2

- Y tác dụng với NaOH thì cho hai muối và nước như vậy ở Y là este của hợp chất phenol  Y là CH 2= CH-COOC6H 5.

Câu 40 - Ta có hỗn hợp khí D gồm NO2 và NO Tỉ khối so với H2 là 18,2.

Dựa vào sơ đồ đường chéo  nNO2 / nNO = 2/3

mol hỗn hợp = V /22.4 Ta chia thành 5 phần  mỗi phần = V/22.4x5 = V/112

NO2 chiếm 2 phần và NO chiếm 3 phần

nNO= 3V/112 và n NO2 = 2V/112  Công thức nNO3- tạo muối = 3 n NO + n NO2 = 11V/112

Vậy mmuối = mKL + mNO3- = m + 62

- Bảo toàn khối lượng: m muối = m kim loại + 62 ne = m + 62(11V/112 ) = m + 341V/56

Ghi nhớ: công thức tính muối: m muối = mKL + 62(3nNO3 + nNO2 + 8nN2O + 10nN2)

+) Nếu có sự tạo thành NH4NO3 thì cộng thêm vào mNH4NO3 có trong dung dịch sau phản ứng

Câu 41 Ở nhiệt độ thường H2S bị oxi không khí oxi hóa thành S: H2S + O2  H2O + S

Câu 42 nNaOH = 3n este  este ba chức Từ đây kết hợp đáp án thì ta có este của glixerol

Thuỷ phân hoàn toàn 4,36 g X cần 0,06 mol NaOH

Trang 3

4,92

0, 06 =82  M

axit=60  CH3COOH

Câu 43 n hỗn hợp Mg, Zn <

9,86

24 = 0,41 < n H2S04 = 0,43 mol

 Mg, Zn tan hết, dư H2SO4  Thu được dung dịch gồm Mg2+ (x mol); Zn2+ (y mol) ; H+ dư (z mol) ; SO42- 0,43 mol Bảo toàn điện tích: 2x + 2y + z = 2x0.43 = 0.86 mol

Khi cho OH- vào: Để Mg2+; Zn2+; H+ vừa hết cần nOH- = 2x + 2y + z = 0,86 mol < 0,96 mol OH- đã dùng

 còn 0,1 mol OH- dùng để hòa tan Zn(OH)2

TH 1 Kết tủa chỉ gồm BaSO4 và Mg(OH)2 Zn(OH)2 đã tan hoàn toàn

chất rắn gồm BaSO4 0,06 mol và MgO  mMgO = 26,08- 0,06.233=12,1 gam  nMgO = 0,3025  mMg = 7,26 gam

TH 2 Kết tủa gồm BaSO4, Mg(OH)2 và Zn(OH)2 còn dư ( OH- tạo tủa Zn(OH)2 sau đó kết tủa tan một phần.) Các phản ứng: Ba2+ + SO4 2-  BaSO4 ( tính theo mol Ba 2+)

H+ + OH-  H2O

Mg2+ + 2OH-  Mg(OH)2

Zn2+ + 2OH-  Zn(OH)2 Zn(OH)2 + 2OH-  ZnO22- + 2H2O

0.05 0.1 Vậy m tủa = mBaSO4 + mMg(OH)2 + mZn(OH)2 còn lại

M rắn = mBaSO4 + mMgO + mZnO

(1) m hh = 24x + 65 y = 9,86

(2) m rắn = mBaSO4 + mMgO + m ZnO = 233.0,06 + 40x + 81(y – 0.05) = 26.08

 40x + 81 y = 16.15

Giải ra: x = 0.383 và y = 0.01 ( ta thấy kết quả y < 0.05 : vô lý)

Nếu không thấy được sự vô lý ta có thể dựa vào két quả mMg = 0.383.24 = 9.192 ( không có đáp án)

Câu 44 Ta có: nFe2O3 = 0,1 nFe(NO3)2 = 0,3  m = 0,2.242 = 48,4 gam

= nH2  V =

16

Câu 46

- Đáp án A, B: cả Cu và Ag đều phản ứng

- Đáp án C: cả Cu và Ag đều không phản ứng

- Đáp án D: Cu phản ứng, Ag không

Câu 47

-Hỗn hợp khí gồm H2 và H2S Theo tỉ khối và sơ đồ đường chéo ta có nH2 : nH2S = 4:1

Fe + S    FeS

a b

x x x

a - x b - x x

Khi hòa tan vào HCl thì Fe và FeS phản ứng lần lượt tạo ra H2 và H2S

nH2 + nH2S = nFe du + nFeS = a - x + x = nFe = a

Từ đó suy ra: nH2 = 0,8a

nH2S = 0,2a = x = nS phản ứng = nFe phản ứng

* Nếu hiệu suất tính theo Fe: H% = (nFe phản ứng/ nFe đầu).100% = (0,2a/a).100 = 20% ≠ 50% ( đề bài)

==> Hiệu suất phải tính theo S

H % = (nSpứ /nS đầu).100 = 50%    nS đầu = 2nS pứ = 0,4a = b

Vậy tỉ lệ = a: b = a: 0,4a = 5:2

Câu 48 Ta quy về bài toán sau:

TN1 Cho 150ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 x M được 42,75 gam kết tủa

TN2 CHo 350 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 x M được 94,2375 gam kết tủa

Ta thấy: Khi dùng lượng bazo từ 350ml so với 150 ml gấp 2.33 lần nhưng lượng kết tủa chỉ gấp 2.2 lần

Điều đó chứng tỏ ở TN2 Có một lượng Al(OH)3 đã bị tan một phần trong bazo dư

có 3 phản ứng xảy ra: Ba2+ + SO42- > BaSO4 (1)( do Ba(OH)2 dư nên (1) tính theo SO4

0.75x 0.75x 3OH- + Al3+ > Al(OH)3 (2)

OH- + Al(OH)3 > AlO3- + H2O (3)

ADCT: nOH- = 4nAl3+ - n Al(OH)3 > nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = 4.0.5x - 0.7

m  = 233.0,75x + 78(4 0,5x - 0,7) = 94,2375 ==> x = 0.45

Câu 49: Ta dễ dàng xác định oligopeptit đó là pentapeptit.

-Theo bài chứa 2 gốc Gly, 1 Ala, 1 Val và 1 Tyr

-Do thuỷ phân không hoàn toàn thu được Gly – Val và Val – Gly nên trong X phải chứa hóm Gly – Val – Gly

Trang 4

-Các cấu tạo thoã mãn:

Gly – Val – Gly - Ala – Tyr Gly – Val – Gly - Tyr – Ala

Ala – Tyr – Gly – Val - Gly Tyr – Ala – Gly – Val – Gly Tyr – Gly – Val – Gly – Ala Ala – Gly – Val – Gly – Tyr

Câu 50: Đáp án C

Đúng vì có các cặp taọ kết tủa là (1), (2), (3), (4), (5), (6), (8), (9)

(7) FeS + 2HCl → FeCl 2 + H 2 S ( không thu được tủa) (8) Na2SiO3 + 2HCl → 2NaCl + H2SiO3 ( là chất không tan)

→ có 8 phản ứng tạo kết tủa

Ngày đăng: 19/10/2021, 02:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w