1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề tại công ty TNHH Liên Tiến

61 1,8K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Liên Tiến
Tác giả Lê Thùy Linh
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trường học Đại học Công nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề tại công ty TNHH liên tiến - chuyên kinh doanh hàng tiêu dùng

Trang 1

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản lý kinh doanh của trường Đạihọc Công nghiệp Hà Nội đã giảng dạy em trong thời gian qua, đặc biệt em xin cảm ơn

cô Nguyễn Thị Hồng Nhung là người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trìnhthực tập và làm báo cáo Nhờ có sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của cô, em đã tíchlũy được những kiến thức cơ bản đáng quý, đồng thời qua thời gian làm báo cáo em đã

có điều kiện ứng dụng những kiến thức của mình vào thực tiễn, qua đó giúp em đúckết được những kinh nghiệm quý báu Em xin cảm ơn các cô chú, anh chị tại phòng

Kế toán Công ty TNHH Liên Tiến đã tạo điều kiện cho em thực tập và cung cấp tàiliệu, thông tin giúp em hoàn thành bài báo cáo này

Sinh viên

Lê Thùy Linh

Trang 2

Lời mở đầu 1

Phần nội dung 2

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính 2

1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp 2

1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp 2

1.3 Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.3.1 Khái niệm 3

1.3.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.3.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.3.4 Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính 3

1.3.5 Phương pháp phân tích 5

1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.4.1 Phân tích tình hình kết cấu và biến động về vốn 6

1.4.2 Phân tích tình hình kết cấu và biến động về nguồn vốn 7

1.4.3 Phân tích cơ cấu tài chính 8

1.4.4 Phân tích khả năng thanh toán 9

1.4.6 Phân tích tỷ số về khả năng doanh lợi 12

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Liên Tiến 15

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Liên Tiến 15

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty 17

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty 17

2.1.4 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty 19

2.1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 20

2.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty 22

2.2.1 Phân tích khái quát sự biến động của tài sản và nguồn vốn 22

2.3 Phân tích cơ cấu tài chính 27

2.3.1 Tỷ số cơ cấu tài sản ngắn hạn 27

2.3.2 Tỷ số cơ cấu tài sản dài hạn 28

2.3.3 Tỷ số tự tài trợ (tỷ số cơ cấu nguồn vốn CSH) 29

2.3.4 Tỷ số nợ trên tổng tài sản 30

2.3.5 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 31

2.3.6 Tỷ số khả năng trả lãi 32

2.4 Phân tích tỷ số về khả năng thanh toán 33

2.4.1 Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành 33

2.4.2 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh 34

2.5 Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động 36

2.5.1 Tỷ số vòng quay TSCĐ 36

2.5.2 Tỷ số vòng quay tổng tài sản 36

2.5.3 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho 38

2.5.4 Thời gian thu tiền bán hàng 39

2.5.5.Thời gian thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp 40

2.6 Phân tích tỷ số về khả năng doanh lợi 41

2.6.1 Tỷ suất doanh lợi tiêu thụ ROS 42

2.6.2 Tỷ suất doanh lợi vốn chủ ROE 42

Trang 3

3.1 Đánh giá chung 45

3.2 Kiến nghị 45

3.2.1 Nhà nước 45

3.2.2 Công ty 46

Phần kết luận 49

Phụ lục 1: Các hàng hóa thế mạnh của Công ty TNHH Liên Tiến 50

Phụ lục 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 52

Phụ lục 3: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 54

Phụ lục 4: BẢNG BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 55

Tài liệu tham khảo: 56

Trang 4

2009 – 2010 15

Bảng 2.2 Các hàng hóa thế mạnh của công ty 21

Bảng 2.3 Bảng phân tích tình hình biến động tài sản - nguồn vốn của Công ty TNHH Liên Tiến 2009 - 2011 23

Bảng 2.4 Bảng phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn 2009 - 2011 28

Bảng 2.5 Bảng phân tích cơ cấu tài sản dài hạn 2009 - 2011 29

Bảng 2.6 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn CSH 2009 - 2011 30

Bảng 2.7 Bảng phân tích tỷ số nợ trên tổng TS 2009 - 2011 31

Bảng 2.8 Bảng phân tích tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 2009 - 2011 32

Bảng 2.9 Bảng phân tích khả năng trả lãi của công ty 2009 - 2011 33

Bảng 2.10 Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành 2009 - 2011 34

Bảng 2.11 Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh 2009 - 2011 35

Bảng 2.12 Bảng phân tích tỷ số vòng quay TSCĐ 2009 – 2011: 36

Bảng 2.13 Bảng phân tích tỷ số vòng quay tổng TS 2009 – 2011: 37

Bảng 2.14 Bảng phân tích tỷ số vòng quay hàng tồn kho 2009 – 2011: 38

Bảng 2.15 Bảng phân tích thời gian thu tiền bán hàng2009 – 2011: 39

Bảng 2.16 Bảng phân tích thời gian thanh toán tiền mua hàng 2009 – 2011: 41

Bảng 2.17 Bảng phân tích tỷ suất doanh lợi tiêu thụ ROS 2009 – 2011: 42

Bảng 2.18 Bảng phân tích tỷ suất doanh lợi vốn chủ ROE 2009 – 2011: 43

Bảng 2.19 Bảng phân tích tỷ suất doanh lợi tổng tài sản ROA 2009 – 2011: 44

Danh mục Hình Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty 17

Danh mục từ viết tắt

GTGT Giá trị gia tăng NVCSH Nguồn vốn chủ sở hữu

TSLĐ Tài sản lưu động

Trang 5

Lời mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp Tất cả cáchoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngượclại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinhdoanh Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhàquản trị cần thường xuyên phân tích tình hình tài chính cho tương lai Thông qua việcphân tích, nhà quản trị biết được những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng như những tiềm năng cần phát huy và những nhược điểm cần khắcphục, và từ đó có thể xác định được nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm cảithiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Do đó em đã quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài “Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánhgiá hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Liên Tiến”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nội dung đề tài tập trung vào nghiên cứu tình hình tài chính tại doanh nghiệp để thấy

rõ tốc độ tăng trưởng, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất một

số giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và giúp doanh nghiệp hoạtđộng hiệu quả hơn

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong bản báo cáo là phương pháp so sánh vàtổng hợp, phương pháp phân tích tỷ lệ số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tạidoanh nghiệp, các số liệu trên báo cáo tài chính Ngoài ra còn có sử dụng các phươngpháp khác như: phân tích các tỷ số, phương pháp liên hệ, cân đối

4 Phạm vi nghiên cứu

Báo cáo này nghiên cứu về tình hình tài chính Công ty TNHH Liên Tiến trong nhữngnăm 2009 – 2011

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Liên Tiến

Chương 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện

Với khả năng và thời gian có hạn, những thiếu sót trong bài làm là khó tránh khỏi, emrất mong nhận được sự cảm thong và góp ý của thầy cô và các cán bộ, công nhân viêncủa Công ty TNHH Liên Tiến để bài viết được hoàn thiện

Trang 6

Phần nội dung Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính

1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị (quan

hệ tiền tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục

vụ cho quá trình tái sản xuất của mỗi doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn

Những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp bao gồm:

- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước:

Mối quan hệ kinh tế này được thể hiện: trong quá trình hoạt động kinh doanh cácdoanh nghiệp phải có nghĩa vụ nôp thuế cho nhà nước theo luật định và ngược lại nhànước cũng có sự hỗ trợ về mặt tài chính cho các doanh nghiệp để thực hiện chính sáchkinh tế vĩ mô của mình

- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và thị trường:

Kinh tế thị trường có đặc trưng cơ bản là các mối quan hệ kinh tế đều được thực thithông qua hệ thống thị trường: thị trường hàng hóa tiêu dùng, thị trường hàng hóa tưliệu sản xuất, thị trường tài chính… và do đó, với tư cách là người kinh doanh, hoạtđộng của doanh nghiệp không thể tách rời hoạt động của thị trường, các doanh nghiệpvừa là người mua các yếu tố của hoạt động sản xuất kinh doanh, người bán các sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ; đồng thời vừa là người tham gia huy động và mua, bán cácnguồn tài chính nhàn rỗi của xã hội

- Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp:

Quan hệ kinh tế giữa các phòng ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất trong việc tạm ứng,thanh toán

Quan hệ giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên trong quá trình phân phối thunhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, thưởng, tiền phạt, lãi cổ phần,…

1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp có ba vai trò chức năng sau:

- Chức năng tạo vốn đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh: Tài chínhdoanh nghiệp thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, tổ chức huy động và sửdụng đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình sản xuấtkinh doanh

- Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền: Thu nhập bằng tiền của doanh nghiệpđược tài chính doanh nghiệp phân phối như sau: thu nhập từ bán hàng trước tiên phải

bù đắp chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất như: hao mòn máy móc thiết bị, trảlương, mua nguyên, nhiên liệu, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước Phần còn lạihình thành các quỹ của doanh nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn hoặc trả lợi tức cổ phần(nếu có)

- Chức năng kiểm tra đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: Tài chính doanhnghiệp căn cứ vào tình hình thu chi tiền và các chỉ tiêu phản ánh bằng tiền để kiểm

Trang 7

soát tình hình vốn, sản xuất và hiệu quả kinh doanh Trên cơ sở đó giúp nhà quản lýphát hiện những khâu mất cân đối, sơ hở trong công tác điều hành để ngăn chặn cáctổn thất có thể xảy ra nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Chức năng này là toàn diện và thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động kinhdoanh, vì vậy nó có ý nghĩa quan trọng hàng đầu.

Tóm lại ba chức năng trên có quan hệ mật thiết vơi nhau, chức năng kiểm tra tiến hànhtốt là cơ sở quan trọng cho những định hướng phân phối tài chính đúng đắn tạo điềukiện cho sản xuất lien tục Ngược lại, việc tạo vốn và phân phối tốt sẽ khai thong cácluồng tài chính, thu hút nhiều nguồn vốn khác nhau tạo ra nguồn tài chính dồi dào đảmbảo cho quá trình hoạt động của các doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho chứcnăng kiểm tra

1.3 Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp

và các mục tiêu của doanh nghiệp

1.3.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp

- Qua phân tích tài chính doanh nghiệp có thể đánh giá đầy đủ, chính xác tìnhhình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốncủa doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúpdoanh nghiệp cũng tốt hơn hoạt động tài chính của mình

- Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ không thể thiếu phục vụ cho côngtác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hìnhthực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vayvốn…

1.3.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp

- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn: xem xét việc phân bổ vốn, nguồnvốn có hợp lý không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến thiếu hoặc thừa vốn

- Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tình hìnhchấp hành các chế độ, chính sách về tài chính, tín dụng của Nhà nước

- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Phát hiện các nguy cơ hoặc khả năng tiềm tang trong cơ cấu tài chính doanh nghiệp

1.3.4 Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính

1.3.4.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính của đơn vị tạinhững thời điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ Đây là một báo cáo tài chính có ý

Trang 8

nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh vớidoanh nghiệp.

Bảng cân đối kế toán phản ánh hai nội dung cơ bản là nguồn vốn và tài sản Phầnnguồn vốn phản ánh nguồn vốn được huy động vào sản xuất kinh doanh Về phầnquản lý, nguồn vốn cho thấy trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã dăng kýkinh doanh với Nhà nước, số tài sản đã hình thành bằng nguồn vốn vay ngân hàng, vayđối tượng khác, cũng như trách nhiệm phải thanh toán với người lao động, cổ đông,nhà cung cấp, trái chủ, ngân sách….Phần tài sản phản ánh quy mô và cơ cấu các loạitài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý , sử dụng của doanhnghiệp, năng lực và trình độ sử dụng tài sản về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện tiềmlực mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng lâu dài, gắn với mục đích thu đượckhoản lợi nhuận

Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng bậc nhất giúp cho nhà phân tích nghiên cứuđánh giá một cách khái quát tình hình và kết quả kinh doanh, khả năng cân bằng tàichính, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp

1.3.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp cho biết tình hìnhtài chính của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định, phản ánh tóm lược các khoảnthu, chi phí, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp, kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh theo từng hoạt động kinh doanh (sản xuất kinh doanh,đầu tư tài chính, hoạt động bất thường) Bên cạnh đó, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh còn cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trongthời kỳ đó

Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, người sử dụng thông tin cóthể kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trongdoanh nghiệp trong kỳ, so sánh với các kỳ trước và với doanh nghiệp khác để nhậnbiết khái quát hoạt động trong kỳ và xu hướng vận động

1.3.4.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời những câu hỏi liên quan đến luồng tiền

ra vào trong doanh nghiệp, tình hình trả nợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp trongtừng thời kỳ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin về những luồng vào, ra của tiền

và coi như tiền, những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao, có thể nhanhchóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền biết trước ít chịu rủi ro lỗ về giá trị

do những sự thay đổi về lãi suất Những luồng ra vào của tiền và các khoản tươngđương tiền được tổng hợp thành ba nhóm: lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh,lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và lậptheo phương pháp trực tiếp, gián tiếp

1.3.4.4 Thuyết minh các báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính nhằm cung cấp thêm thông tin vè tình hình sản xuấtkinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính, đồng thời giải thích một số chỉtiêu mà trong báo cáo tài chính chưa được trình bày, giải thích thêm một cách cụ thể,

rõ ràng

Các báo cáo tài chính có mối quan hệ mật thiết với nhau, mỗi sự thay đổi của chỉ tiêunày có ảnh hưởng đến các báo cáo kia, trình tự đọc hiểu được các báo cáo tài chính,

Trang 9

qua đó họ nhận biết được và tập trung vào chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mụctiêu phân tích của người đọc.

1.3.5 Phương pháp phân tích

1.3.5.1 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp hay được sử dụng, phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung vàphân tích tài chính nói riêng được áp dụng từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trìnhphân tích: từ khi sưu tầm tài liệu đến khi kết thúc phân tích Số liệu của một kỳ đượcchọn làm căn cứ so sánh được gọi là so sánh gốc

Người ta thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:

- So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu kỳphân tích với chỉ số của chỉ tiêu kỳ gốc (chỉ tiêu có thể đơn lẻ, có thể là số bình quân,

có thể là một hệ số điều chỉnh the một tỷ lệ nào đấy) Kết quả so sánh cho thấy sự biếnđộng về số tuyệt đối của hiện tượng kinh tế đang nhiên cứu

- So sánh bằng số tương đối: là việc xác định số % tăng (giảm) giữa thực tế sovới kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích cũng có khi tỷ trọng của một hiện tượng kinh tế trongtổng thể quy mô chung được xác định Kết quả cho thấy tốc độ phát triển, kết cấu, mức

độ phổ biến của hiện tượng kinh tế

- Khi phân tích báo cáo tài chính có thể sử dụng phương pháp phân tích theochiều ngang hoặc chiều dọc

 Phân tích theo chiều ngang là việc so sánh cả về số tuyệt đối và số tương đối

trên cùng một hàng (cùng một chỉ tiêu) trên các báo cáo tài chính, qua đó thấy

sự biến động của từng chỉ tiêu

 Phân tích theo chiều dọc là việc xem xét, xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu

trong tổng thể quy mô chung Qua đó thấy được mức độ quan trọng của từngchỉ tiêu trong tổng thể

1.3.5.2 Phương pháp phân tích tỷ số tài chính

Phương pháp phân tích thông qua các tỷ số tài chính, tỷ số tài chính được hình thànhbằng một phép chia lấy chỉ tiêu này chia cho chỉ tiêu khác để đánh giá sự tác độnggiữa hai chỉ tiêu với nhau, chỉ số tài chính là một trong các công cụ tài chính được sửdụng phổ biến rộng rãi nhất, giúp người phân tích nhận biết tình hình tài chính như thếnào Phương pháp này dễ áp dụng và thường được sử dụng để so sánh các đối tượngkhác của ngành hoặc đối thủ cạnh tranh

1.3.5.3 Phương pháp phân tích dòng tiền

Phân tích dòng tiền chủ yếu được sử dụng như là một công cụ để đánh giá nguồn và sửdụng nguồn Phân tích dòng tiền cung cấp những hiểu biết sâu sắc về một công ty đạtđược nguồn tài trợ và sử dụng chúng như thế nào Nó cũng được sử dụng trong việc dựbáo dòng tiền và là một phần của phân tích khả năng thanh toán

1.3.5.4 Phương pháp liên hệ - cân đối

Khi tiến hành phân tích chúng ta cần chú ý đến những mối quan hệ, tính cân đối cầnthiết và hữu dụng của quản lý tài chính ở từng thời kỳ, từng doanh nghiệp, từng hoàncảnh kinh tế, không nên quá chú trọng vào lý thuyết sẽ làm việc phân tích tản mạn vàkhông có tính thực tế cao

Trang 10

1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.4.1 Phân tích tình hình kết cấu và biến động về vốn

Phân tích tình hình biến động về vốn là đánh giá sự biến động các bô phận cấu thànhtổng số vốn của doanh nghiệp thấy được trình độ sử dụng vốn, việc phân bổ giữa cácloại vốn trong các giai đôạn của quá trình hoạt động kinh doanh có hợp lý hay không,

từ đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.4.1.1 Phân tích biến động vốn lưu động

 Vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền bao gồm các khoản tiền và tương đương tiền xu hướng chung vốn bằngtiền giảm được đánh giá là tích cực, vì không nên dự trữ tiền mặt quá nhiều trongdoanh nghiệp và số dư tiền gửi ngân hàng quá lớn mà phải giải phóng nó vào sản xuấtkinh doanh, tăng vòng quay vốn hoặc trả nợ Tuy hiên, sự gia tăng vốn bằng tiền làmkhả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp tăng

 Đầu tư tài chính ngắn hạn:

Là những giá trị có thời gian không quá một năm: chứng khoán ngắn hạn, vay vốnngắn hạn,…

Giá trị này tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng liên doanh và đầu tư

 Các khoản phải thu:

Các khoản phải thu bao gồm phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, phải thunội bộ, dự phòng các khoản phải thu khó đòi… Tất cả các khoản phải thu là những giátrị tài sản của doanh nghiệp bị các đơn vị khác chiếm dụng Các khoản phải thu tănggiảm có được xét là tích cực hay tiêu cực phải phụ thuộc vào việc đánh giá số vốn bịchiếm dụng có hợp lý hay không

Hàng tồn kho giảm do thiếu vốn để dự trữ hàng hóa đánh giá là không tốt

Hàng tồn kho tăng do quy mô sản xuất mở rộng nhiệm vụ sản xuất tăng lên được đánhgiá là hợp lý

Hàng tồn kho tăng do dự trữ vật tư quá sức, sản phẩm dở dang , thành phẩm tồn khonhiều, không đủ phương tiện bảo quản và máy móc thiết bị được đánh giá không tốt

1.4.1.2 Phân tích tình hình biến động vốn cố định

Để phân tích tình hình biến động vốn cố định (TSCĐ và đầu tư dài hạn) trước hết phảiphân tích chỉ tiêu tỷ suất đầu tư Chỉ tiêu tỷ suất đầu tư phản ánh tình hình đầu tư chiềusâu, tình hình trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện năng lực sảnxuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp

 TSCĐ:

TSCĐ gồm hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh xu hướng TSCĐ phải tăng về số tuyệt đối lẫn tỷtrọng bởi vì điều này thể hiện quy mô sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật gia tăng

 Đầu tư tài chính dài hạn:

Trang 11

Đầu tư tài chính dài hạn là những khoản đầu tư dài hạn như: chứng khoán dài hạn, giatrị vốn góp liên doanh dài hạn.

Giá trị tài chính dài hạn tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng đầu tư ra bên ngoài,

mở rộng liên doanh liên kết

 Chi phí xây dựng cơ bản:

Chi phí xây dựng cơ bản tăng lên do doanh nghiệp đầu tư xây dựng thêm và tiến hànhsửa chữa lớn TSCĐ, đây là biểu hiện tốt nhằm tăng cường năng lực hoạt độngcủa máymóc thiết bị

Chi phí xây dựng cơ bản tăng lên do tiến độ công trình thi công kéo dài gây lãng phívốn đàu tư là biểu hiện không tốt

 Ký cược ký quỹ dài hạn:

Giá trị các khoản ký quỹ, ký cược phát triển nhằm đảm bảo cam kết hoặc các dịch vụliên quan đến sản xuất kinh doanh thực hiện đúng hợp đồng Sự biến động khoản này

có thể thu hồi các khoản ký quỹ ký cược hết hạn, hoặc thực hiện thêm những khoản kýquỹ mới

1.4.2 Phân tích tình hình kết cấu và biến động về nguồn vốn

Các chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán thể hiện nguồn hình thànhnên tài sản của doanh nghiệp hiện có Bên cạnh đó nó còn thể hiện trách nhiệm pháp lý

về mặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đối tượng cung cấp cho doanh nghiệp:Nhà nước, ngân hàng, các cổ đông, đối tác liên doanh…

Các chỉ tiêu trong nguồn vốn phản ánh thực trạng về tình hình huy động vốn, tình hình

sử dụng các loại vốn đề đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và thấy được tình hìnhtài chính của doanh nghiệp

Các khoản vốn đi chiếm dụng: khi tăng lên về số tuyệt đối, giảm về tỷ trọng thì đựcxem là tốt đối với nguồn vốn đi chiếm dụng của các đơn vị khác nếu tình hình sản xuấtkinh doanh được mở rộng thì số vốn này sẽ tăng lên

1.4.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là một trong những nguồn vốn quan trọng trong bảng cân đối kế toán,

để đánh giá sự biến động của nguồn vốn chủ sỏ hữu trong tổng nguồn vốn cảu công tythì ta phải tính theo chỉ tiêu tỷ suẩ tài trợ

nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng được đánh giá là tích cực vìtình hình tài chính của doanh nghiệp biến động theo xu hướng tốt, chỉ tiêu nàu phảnánh khả năng tài chính của bản thân doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp có đủ khả năng tự tài trợ và đầu tư

Trang 12

1.4.3 Phân tích cơ cấu tài chính

Phân tích bao gồm cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn Sử dụng cơ cấu tài sản và cơcấu nguồn vốn tối ưu sẽ tạo ra hiệu ứng đòn bấy tài chính dương Hiệu ứng này giatăng tiềm năng tạo ra lợi nhuận doanh nghiệp Rủi ro của các chủ nợ cũng gia tăngcùng hệ số nợ Khi số nợ của doanh nghiệp càng nhiều so với vốn chủ sở hữu thì khảnăng vỡ nợ của doanh nghiệp càng cao, nguy cơ các chủ nợ không thu hồi được cáckhoản nợ càng tăng Bởi vậy, phân tích cơ cấu tài chính có ý nghĩa rất quan trọngkhông chỉ với chủ doanh nghiệp mà còn đối với chủ nợ và nhà đầu tư

Các tỷ số dùng để phân tích cơ cấu tài chính sẽ chỉ ra các rủi ro tài chính liên quan đếncấu trúc tài chính của doanh nghiệp

1.4.3.1 Tỷ số cơ cấu tài sản ngắn hạn

Tỷ số cơ cấu tài sản ngắn hạn = TSLĐ và ĐTNH

Tổng TS

Tỷ số này cho biết tỷ trọng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trong cơ cấu tổngtài sản, phản ánh sự đầu tư ngắn hạn và lượng vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng trongthời gian ngắn cùng lượng vốn đọng ở phần hàng tồn kho

1.4.3.2 Tỷ số cơ cấu tài sản dài hạn

Tỷ số cơ cấu tài sản dài hạn = TSCĐ và ĐTDH

Tổng TS

Tỷ số này cho biết tỷ trọng của tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong cơ cấu tổng tàisản, phản ánh sự đầu tư dài hạn của doanh nghiệp

1.4.3.3 Tỷ số tự tài trợ (tỷ số cơ cấu nguồn vốn CSH)

Tỷ số cơ cấu nguồn vốn CSH = NVCSH + Nợ dài hạn

Tổng TS

Tỷ số này cho biết khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp, tỷ trọng của vốn chủ sở hữutrong tổng tài sản Tỷ số này càng lớn thì mức độ rủi ro về tài chính càng nhỏ, doanhnghiệp đảm bảo độc lập về mặt tài chính Khi có những biến động không thuận lợi trênthị trường thì tác động đến lợi nhuận ít hơn do hệ số đòn bẩy tài chính thấp Đồng thời

tỷ số này cao cũng giúp doanh nghiệp tìm kiếm nguồn tài trợ từ bên ngoài dễ dànghơn

Nếu tỷ số này nhỏ hơn 0,5, tình hình tài chính là không vững chắc vì phần nợ lớn hơnphần vốn chủ sở hữu

Nếu tỷ số này lớn hơn hoặc bằng 0,5, tình hình tài chính là vững chắc

Giá trị đẹp nhất của tỷ số này là 0,5

1.4.3.4 Tỷ số nợ trên tổng tài sản

Tỷ số nợ trên

Tổng nợTổng TS

Trang 13

Tỷ số này có giá trị càng cao thì rủi ro phá sản của doanh nghiệp càng cao Nếu tỷ sốnày quá cao chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp thiếu lành mạnh, mức độrủi ro cao và khi có những cơ hội đầu tư hấp dẫn, doanh nghiệp khó có thể huy độngđược vốn bên ngoài Tuy nhiên, tỷ số này cao và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệpcàng cao hơn tỷ lệ lãi vay thì doanh nghiệp càng có lợi do tác dụng của đòn bẩy của nợvay và ngược lại.

có thể dòng tiền của doanh nghiệp sẽ kém đi do gánh nặng từ việc thanh toán cáckhoản lãi vay

Tuy nhiên, để xác định thực chất khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp và mức

độ phụ thuộc vào các khoản nợ thì cũng phải phân tích bản chất từng khoản nợ, chủ nợ

là ai và áp lực trả nợ như thế nào Ví dụ có những khoản vốn của CSH bỏ vàokinhdoanh nhưng doanh nghiệp hạch toán vào phần nợ để tăng chi phí lãi vay, giảmlợi nhuận

1.4.3.6 Tỷ số khả năng trả lãi

Tỷ số khả năng trả lãi = EBIT

Chi phí lãi vay

Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán lãi vay bằng thu nhập trước thuế thu nhập củadoang nghiệp Nếu EBIT của doanh nghiệp càng thấp thì mức độ rủi ro đối với tiền lãicàng cao và nguy cơ pha sản của doanh nghiệp càng cao

1.4.4 Phân tích khả năng thanh toán

Các chỉ số thanh toán được tính toán và sử dụng để quyết định xem liệu một doanhnghiệp có đủ khả năng thanh toán các nghĩa vụ trả ngắn hạn hay không

1.4.4.1 Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành

Trang 14

Khi giá trị của tỷ số này giảm, khả năng trả nợ của doanh nghiệp giảm và mức độ rủi

ro tài chính gia tăng

Tuy nhiên, khi tỷ số này có giá trị quá cao, có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quánhiều vào tài sản lưu động; hay việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp khônghiệu quả, vì có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi hay có quá nhiều nợ phải đòi,

1.4.4.2 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh = TSLĐ và ĐTNH – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năngthanh toán do nó không tính hàng tồn kho vì hàng tồn kho không phải là nguồn tiềnmặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán

Tỷ số này càng cao thì mức độ rủi ro khánh tận tài chính của doanh nghiệp càng thấp,song hiệu quả quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp cũng càng thấp

1.4.5 Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động

1.4.5.1 Tỷ số vòng quay TSCĐ

Hiệu quả sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần/Giá trị TSCĐ

Tỷ số cao phản ánh tình hình hoạt động tốt của công ty đã tạo ra mức doanh thu thuầncao so với TSCĐ Muốn đánh giá việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hay khôngthì phải so sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành hoặc so sánh với chỉ tiêu trungbình của ngành

Nếu so sánh với DN trong ngành hay toàn bộ nền kinh tế nói chung, tỷ lệ này của DNthấp hơn nhiều thì điều đó có nghĩa là vốn của DN bị ứ đọng quá nhiều trong TSCĐ.Ngược lại, nếu tỷ lệ này quá cao so với trung bình ngành thì điều đơn giản là DN đang

sử dụng TSCĐ đã khấu hao hoàn toàn, hoặc đã lạc hậu, cũ kỹ

Trang 15

thì càng thể hiện hiệu quả hoạt động nhằm gia tăng thị phần và sức cạnh tranh củadoanh nghiệp.

1.4.5.3 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn

Giá trị hàng tồn khoVòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy DN bán hàng nhanh và hàng tồn khokhông bị ứ đọng nhiều Có nghĩa, DN sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tàichính, khoản mục hàng tồn kho giảm qua các năm Tuy nhiên, chỉ số này quá cao cũngkhông tốt, vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhucầu thị trường tăng đột ngột thì khả năng DN bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnhtranh giành thị phần Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sảnxuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy, vòng quay hàng tồnkho cần đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Nếu tỷ số này thấp: các loại hàng hóa tồn kho quá cao so với doanh số bán và số ngàyhàng nằm trong kho càng cao, tức là hiệu quả quản trị vốn lưu động của doanh nghiệpcàng thấp vì vốn lưu động bị tồn đọng trong hàng hóa quá lâu

1.4.5.4 Thời gian thu tiền bán hàng

Thời gian thu tiền bán hàng = Các khoản phải thu bình quân x 365

Doanh thu thuần

Tỷ số này cho biết thời gian chậm trả trung bình các khoản phải thu hoặc thời giantrung bình để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt

Doanh nghiệp thu hồi khoản nợ càng nhanh thì càng có khả năng thanh toán khoản nợtrong ngắn hạn Thời gian thu hồi các khoản phải thu càng ngắn, khả năng chuyển đổicác khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp doanh nghiệp nâng cao luồngtiền mặt, tạo ra sựu chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất.Ngược lại, nếu thời gian thu tiền bán hàng càng dài, số tiền của doanh nghiệp bị chiếmdụng càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanhnghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệpphải đi vay ngân hàng để tài trợ cho nguồn vốn lưu động này

Thời gian thu hồi công nợ ngắn có thể cung cấp những thông tin sau:

+ Chính sách tín dụng bán trả chậm cho khách hàng của doanh nghiệp quá khắt khe:Điều này sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt khi mà doanhnghiệp không phải là doanh nghiệp lớn, hoạt động lâu dài, có thị phần lớn

+ Việc thu hồi công nợ của doanh nghiêp rất hiệu quả: tìm hiểu thêm về cách thức thuhồi công nợ của công ty

+ Khả năng sinh lời và điều kiện tài chính của khách hàng tốt: Liên hệ với tỷ suất sinhlời, tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận để kết luận

Trang 16

+ Doanh nghiệp chỉ hoặc thường bán hàng trả ngay bằng tiền mặt: xem xét loại hìnhkinh doanh và phương thức bán hàng, mạng lưới phân phối của công ty.

- Thời gian thu hồi công nợ dài có thể cung cấp những thông tin sau:

+ Chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp là dễ dàng: xem xét cụ thể thịtrường của hàng hoá doanh nghiệp đang kinh doanh, nếu doanh nghiệp mới thâm nhậpthị trường thì chính sách bán hàng linh hoạt là hợp lý Tuy nhiên nếu doanh nghiệpđang có thị phần vững chắc, khi thay đổi về chính sách bán hàng phải xem xét cụ thểkhả năng cạnh tranh của khách hàng, các biến động về giá cả, chất lượng của hàng hoákhách hàng đang kinh doanh, tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, khả năng bánhàng, tình hình tài chính và định hướng kinh doanh của doanh nghiệp cũng như xemxét tình hình tài chính của bạn hàng, các phát sinh phải thu chi tiết, tuổi nợ các khoảnphải thu để xác định lý do thực chất của việc thay đổi chính sách bán hàng

+ Việc thu hồi công nợ của doanh nghiệp không hiệu quả: tìm hiểu về cách thức thu hồi công nợ của công ty để có hướng tư vấn kịp thời

Thời gian thanh toán tiền mua

Các khoản phải trả bình quân

x 365Giá trị hàng mua có thuế

Thời gian thanh toán tiền mua hàng càng dài có thể cho thấy doanh nghiệp có uy tín và

là khách hàng tốt của nhà cung cấp nên được cho chậm trả, nhưng đây cũng có thể làdấu hiệu của việc doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ đếnhạn Việc kéo dài thời gian thanh toán tiền hàng giúp doanh nghiệp chiếm dụng đượckhoản vốn của chủ nợ, giảm chi phí vốn

1.4.6 Phân tích tỷ số về khả năng doanh lợi

Các tỷ số về lợi nhuận đo lường mối quan hệ của lợi nhuận ròng đối với doanh thuthuần, tổng tài sản có và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm:

1.4.6.1 Tỷ suất doanh lợi tiêu thụ ROS

ROS = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

- Việc tăng tỷ suất ROS là tốt nếu:

+ Lợi nhuận và doanh thu cùng tăng

+ Doanh thu giảm do doanh nghiệp không tiếp tục vào lĩnh vực đầu tư không hiệu quả.Lợi nhuận trong trường hợp này có thể giảm nhưng giảm ít hơn doanh thu Hoặc lợinhuận lại tăng lên do giảm lĩnh vực đầu tư không hiệu quả lên quản lý chi phí tốt hơn

- Việc tăng tỷ suất ROS là xấu nếu: việc tăng là do lợi nhuận và doanh thu cùng giảmnhưng lợi nhuận giảm chậm hơn doanh thu với các lý do giảm như sau:

+ Công ty bị giảm năng lực cạnh tranh, năng lực sản xuất,

+ Hàng hoá bán ra tiêu thụ kém,

+ Công ty phải giảm giá bán để chiếm lĩnh lại thị phần

Trang 17

Tuy nhiên do công ty vẫn đang quản lý tốt chi phí quản lý, chi phí tài chính … nêntạm thời lợi nhuận có giảm nhưng tốc độ giảm chậm hơn doanh thu.

- Việc giảm tỷ suất ROS không phải là một dấu hiệu chứng tỏ hiệu quả kinh doanhcủa Công ty bị giảm nếu:

+ Lợi nhuận và doanh thu đều tăng nhưng lợi nhuận tăng chậm hơn doanh thu do hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty được mở rộng nhưng do vay nợ nhiều hơn nênchi phí lãi vay nhiều hơn, hay do mới mở rộng quy mô hoạt động nên công suất sảnxuất chưa cao, chi phí quản lý, chi phí khấu hao còn lớn

+ Trong trường hợp doanh thu tăng nhưng lợi nhuận không tăng thì cũng không phải

là dấu hiệu doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả Để kết luận phải xem xét cơ cấuchi phí và bản chất việc giảm lợi nhuận là do giá vốn tăng hay do doanh nghiệp quản

lý tài chính, quản lý hoạt động không tốt dẫn đến các chi phí hoạt động quá cao so vớiquy mô tăng trưởng doanh thu

+ Ngay cả khi doanh thu và lợi nhuận đều giảm cũng không phải là dấu hiệu kinhdoanh của công ty đang xấu nếu do Công ty đang thu hẹp hoạt động, chuyển hướngđầu tư vào các lĩnh vực hiệu quả, dừng hoạt động những lĩnh vực, mặt hàng kém hiệuquả

- Việc giảm tỷ suất lợi nhuận/doanh thu là một dấu hiệu chứng tỏ hoạt động kinhdoanh của đơn vị đang có chiều hướng xấu nếu:

+ Doanh thu và lợi nhuận đều giảm do công ty kinh doanh không tốt, sản phẩm khôngbán được, khả năng cạnh tranh giảm sút

+ Lợi nhuận giảm thì dù doanh thu tăng cũng không phải là dấu hiệu tốt mà ngược lại

nó còn cho thấy công ty đang đầu tư vào những mảng kinh doanh kém hiệu quả

1.4.6.2 Tỷ suất doanh lợi vốn chủ ROE

Nguồn vốn CSH bình quân

Tỷ số này đo lường mức lợi nhuận trên vốn đầu tư của các chủ sở hữu Đây là chỉ tiêu

mà nhà đầu tư rất quan tâm, vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của 1 đồng vốn mà họ bỏ

ra đầu tư vào doanh nghiệp

ROE là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo

ra bao nhiêu đồng lời ROE càng cao càng chứng tỏ DN sử dụng hiệu quả đồng vốncủa cổ đông, nghĩa là DN đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay

để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy

Trang 18

Tỷ suất ROE tăng hay giảm chưa thể hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tốthay không mà quan trọng là xác định lý do làm tỷ số này tăng hay giảm để từ đó có kếtluận phù hợp.

- ROE tăng là tốt nếu lợi nhuận tăng, VCSH không bị giảm đi, thậm chí còn tăng lên

- ROE tăng là xấu nếu công ty kinh doanh thua lỗ, phải thu hẹp hoạt động, doanh thugiảm, lỗ vốn nên VCSH giảm và VCSH giảm nhiều hơn lợi nhuận

- ROE giảm là tốt nếu cả lợi nhuận và VCSH đều tăng nhưng VCSH tăng nhanh hơntốc độ tăng lợi nhuận

- ROE giảm là xấu nếu cả lợi nhuận và VCSH đều giảm do kinh doanh thua lỗ, thuhẹp quy mô …

1.4.6.3 Tỷ suất doanh lợi tổng tài sản ROA

Tổng TS bình quânROA là tỷ lệ chỉ ra mối quan hệ giữa lợi nhuận thu về của DN với tất cả lượng tài sảntham gia vào sản xuất - kinh doanh hay tổng vốn của công ty Bởi vậy, lợi nhuận ở đâyđược hiểu là thu nhập ròng từ hoạt động, tức thu nhập sau thuế (trước khi trả cổ tức)cộng với tổng chi phí trả lãi cho khoản nợ

Trang 19

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH

Liên Tiến

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Liên Tiến

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Liên Tiến là Công ty TNHH hai thành viên do tư nhân thành lập Công

ty có tên giao dịch “Công ty TNHH Liên Tiến”, viết tắt là “Lien Tien Co.,Ltd” Trụ sở

chính: Số 66 Quang Trung – Phường Bà Triệu – Thành phố Nam Định – Tỉnh Nam

Định Mã số thuế: 0600343873 Điện thoại: 0350.847462

Công ty TNHH Liên Tiến được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên số 0702001041 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh

Nam Định cấp

Tổng số vốn điều lệ của công ty là 400.000.000 VNĐ, do 2 thành viên góp vốn là bà

Nguyễn Thị Liên và ông Nguyễn Văn Tiến theo tỷ lệ là 62,5% và 32,5%

Ban đầu, bà Nguyễn Thị Liên là chủ đại lý nhỏ phân phối hàng cho Công ty Cổ phần

Bibica Sau 5 năm kinh doanh, bà đã tạo được uy tín trong lòng bạn hàng và tích lũy

được một số vốn, bà quyết định lập công ty để mở rộng quy mô kinh doanh Bà và ông

Nguyễn Văn Tiến cùng góp vốn và ngày 29/12/2005, Công ty TNHH Liên Tiến đã

được thành lập

Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Liên

Tiến 2009 – 2010

Đơn vị: VNĐ

Mã số Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009

01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 26.418.324.339 29.149.635.249 29.301.445.038

02 2 Các khoản phải giảm trừ doanh thu - -

-10 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

4.183.3334.183.333

15.530.55615.530.556

Trang 20

-25 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 449.314.325 400.517.685 355.310.873

30 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

-45 14 Phần lợi nhuận từ công ty liên kết - -

-50 15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 81.680.892 24.618.254 23.332.433

51 16 Chi phí thuế TNDN 20.420.223 6.154.563 5.883.108

52 17 (chi phí) lợi ích thuế TNDN hoãn lại - -

-60 18 Lợi nhuận sau thuế TNDN 61.260.669 18.463.691 17.499.325

Nguồn : Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Liên TiếnCông ty TNHH Liên Tiến đã hoạt động được gần 6 năm, giai đoạn từ năm 2008, chịu

ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, công ty cũng lâm vào tình trạng như những doanh

nghiệp vừa và nhỏ khác, gặp khó khăn về tài chính Lĩnh vực hoạt động khi đăng ký

kinh doanh gồm cả vận tải hàng hóa đường bộ và du lịch lữ hành nội địa nhưng do

chịu ảnh hưởng của sự biến động giá xăng, hầu như hai lĩnh vực này công ty không

hoạt động và tập trung chủ yếu vào kinh doanh hàng công nghệ phẩm Thị trường

chính hiện tại của công ty là trong phạm vi thành phố Nam Định, những năm gần đây

vì đã xây dựng được uy tín trong lòng đối tác, công ty cũng đã mở rộng phạm vi hoạt

động kinh doanh sang các tỉnh lân cận như Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam và vẫn

đang trong dần xây dựng được thương hiệu riêng của mình Công ty là nhà phân phối

chính thức của Công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina, Công ty Cổ phần Bibica, Công

ty Cổ phần Vinacafe Biên Hòa, đây là những mặt hàng thế mạnh của công ty

Qua báo cáo tài chính của công ty ba năm giai đoạn 2009-2011, có thể thấy trong hai

năm 2009, 2010, công ty hoạt động gặp rất nhiều khó khăn, lưu chuyển tiền thuần từ

hoạt động kinh doanh trong hai năm đều âm, công ty đã phải sử dụng đòn bẩy tài

chính một cách rất mạo hiểm, số tiền vay huy động vốn của công ty năm 2010 là

2.500.000.000 đồng, gần gấp 5 lần vốn chủ sở hữu là 527.106.801 đồng Với sự cố

gắng nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo và nhân viên, công ty đã vượt qua được giai

đoạn khó khăn, sang năm 2011, hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Liên Tiến

đã có những chuyển biến tích cực, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

không còn bị âm và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đã dần phục hồi lại mức

trước khủng hoảng

Trang 21

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Nhung

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty

2.1.2.1 Chức năng

Theo Giấy phép kinh doanh thì Công ty TNHH Liên Tiến có chức năng sau:

- Mua bán và đại lý hàng công nghệ phẩm

- Vận tải hàng hóa đường bộ, góp phần giúp đẩy nhanh tiêu thụ hàng hóa và phục

vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa của những khách hàng ở xa trung tâm, giao thông

khó khăn, mở rộng thị trường sang các tỉnh thành lân cận

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty có nhiệm vụ giám đốc chặt chẽ trong quá trình kinh doanh, tuân thủ đúng các

quy định pháp luật hiện hành của Viêt Nam có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của

công ty, chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ hạch toán, kế toán thống kê, thực hiện

đúng chế độ báo cáo và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan, ban ngành liên quan

Đồng thời phải thực hiện đúng hạn, đầy đủ các nghĩa vụ báo cáo, thuế với Nhà

nước.Mở rộng thị trường, đồng thời tìm kiếm thị trường mới, kinh doanh các mặt hang

theo giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty Tạo công ăn việc làm ổn định cho đội

ngũ nhân viên và cán bộ quản lý doanh nghiệp

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Nguồn: Công ty TNHH Liên TiếnTheo như sơ đồ trên, ta thấy cơ cấu tổ chức công ty như là một hệ thống được liên kết

một cách chặt chẽ Công ty có Hội đồng thành viên là cơ quan có quyền quyết định

cao nhất của công ty Bên dưới là Giám Đốc, dưới Giám Đốc là Phó Giám Đốc và

dưới Phó Giám Đốc là các phòng ban Nhìn chung, công ty được tổ chức theo mô hình

kinh doanh rộng

Theo mô hình quản lý trên thì các vấn đề phát sinh trong các bộ phận chức năng sẽ do

cán bộ phụ trách chức năng quản lý Đối với các vấn đề chung sẽ có sự bàn bạc thảo

c

Trang 22

luận giữa Giâm Đốc vă Phó Giâm Đốc, Giâm Đốc lă người quyết định cuối cùng văhoăn toăn chịu trâch nhiệm về quyết định của mình trước Hội đồng thănh viín.

- Hội đồng thănh viín gồm có hai thănh viín sâng lập lă bă Nguyễn Thị Liín vẵng Nguyễn Văn Tiến Chủ tịch Hội đồng thănh viín đồng thời lă Giâm đốc công ty lă

bă Nguyễn Thị Liín Số vốn góp của bă Nguyễn Thị Liín lă 250.000.000 VNĐ, ôngNguyễn Văn Tiến lă 150.000.000 VNĐ Hội đồng thănh viín mỗi năm họp một lầnquyết định câc vấn đề như: chiến lược phât triển của công ty, tăng hay giảm vốn điều

lệ, thời điểm, phương thức huy động vốn, mức lương, thưởng vă lợi ích khâc đối vớiChủ tịch Hội đồng thănh viín, Giâm đốc, thông qua bâo câo tăi chính năm, phươngphâp sử dụng vă phđn chia lợi nhuận

- Giâm Đốc lă bă Nguyễn Thị Liín, lă người lênh đạo, điều hănh tất cả mọi hoạtđộng kinh doanh của công ty vă chịu trâch nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty trước Hội đồng thănh viín

- Phó Giâm Đốc – ông Nguyễn Văn Hòa lă người thay mặt Giâm Đốc điều hănhcông việc theo chỉ đạo trực tiếp của Giâm Đốc, có trâch nhiệm đôn đốc thực thi câchoạt động kinh doanh, hỗ trợ Giâm Đốc trong quản lý vă hoạch định

- Phòng kinh doanh – trưởng phòng Nguyễn Văn Minh, gồm 15 nhđn viín bânhăng vă 3 giâm sât thị trường, có nhiệm vụ tổ chức vă điều hănh câc hoạt động kinhdoanh của công ty, đồng thời có nhiệm vụ nghiín cứu, khảo sât thị trường, chủ độngtìm kiếm khâch hăng mới Phòng kinh doanh có vai trò rất quan trọng trong hoạt độngcủa công ty, góp phần mở rộng thị phần

 Ba giâm sât thị trường có nhiệm vụ giâm sât bân hăng, theo dõi doanh thu sảnphẩm tiíu thụ, hỗ trợ xđy dựng kế hoạch marketing vă hỗ trợ bân hăng cho một

số mặt hăng vă bâo câo trực tiếp về ba công ty có mặt hăng họ giâm sât

 Ông Lí Hoăng Anh lă giâm sât của Công ty TNHH Nestlĩ

 Ông Trần Hiếu Trung lă giâm sât của Công ty TNHH Quốc tếUnilever Việt Nam

 Bă Trần Lan Anh lă giâm sât của Công ty TNHH Thực phẩm OrionVina

Ba giâm sât năy được ba công ty trín hỗ trợ trả 100% lương

- Phòng kế toân do kế toân trưởng Nguyễn Thu Thủy chịu trâch nhiệm, dưới lămột nhđn viín kế toân tại đại lý vă một nhđn viín kế toân tại kho hăng vă một thủquỹ, hai thủ kho có nhiệm vụ hạch toân đầy đủ câc nghiệp vụ kế toân phât sinh, bâocâo số liệu chính xâc định kỳ, theo dõi vă tổ chức cho hoạt động kinh doanh liín tục văhiệu quả, chi tạm ứng cho nhđn viín giao nhận hoăn thănh công tâc

 Kế toân có nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toân, theodõi đối tượng vă nội dung công việc theo chuẩn mực kế toân hiệnhănh, phđn tích thông tin, số liệu kế toân, tham mưu, đề xuất vớilênh đạo câc giải phâp phục vụ cho nhu cầu quản lý vă ra quyếtđịnh kinh tế, tăi chính của công ty

Trang 23

 Thủ quỹ có nhiệm vụ cùng với kế toán theo dõi tình hình thu chibằng tiền mặt, kiểm kê báo cáo quỹ hằng ngày.

 Thủ kho chịu trách nhiệm quản lý và bảo quản toàn bộ số lượng cácloại hàng hóa theo sổ sách kế toán cập nhật và chịu sự kiểm tragiám sát của kế toán Thủ quỹ phải chấp hành đúng nguyên tắcnhập xuất hàng hóa theo hóa đơn do kế toán lập, cập nhật cùng với

kế toán hàng ngày, kiểm tra chất lượng hàng hóa đầu vào, lên sơ đồ

lý lịch kho hàng

2.1.4 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 năm dương lịch và kết thúc vào 31/12 hằngnăm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ

- Chế độ kế toán áp dụng: doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ

Theo phương pháp này số thuế GTGT phải nộp trong kỳ được xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu vào - Thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT xác định theo hóa đơn bán hàng:

Thuế GTGT đầu vào = Doanh số hàng bán chưa tính thuế x thuế suất thuế GTGT(10%)

Thuế GTGT xác định theo hóa đơn mua hàng:

Thuế GTGT đầu ra = Doanh số mua hàng chưa tính thuế x thuế suất thuế GTGT(10%)

- Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốtthời gian hữu dụng ước tính của tài sản phù hợp với Quyết định 203/2009/QĐ-BTCngày 20/10/2009 của Bộ Tài Chính

-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kiểm kê định kỳ

-Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền

- Chứng từ lao động tiền lương: hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm, bãinhiệm, bảng chấm công, bảng thanh toán lương và BHXH, bảng phân bổ tiềnlương và BHXH

Trang 24

- Chứng từ TSCĐ gồm: hóa đơn mua TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bảnthanh lý TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, …

- Hệ thống chứng từ bán hàng: đơn dặt hàng, phiếu xuất kho, báo giá, hợp đồngkinh tế, hóa đơn bán hàng…

2.1.4.2 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán tại công ty

Công ty đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định sốQDD15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài Chính

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phùhợp Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghivào các sổ, thẻ kế toán liên quan Công ty không mở sổ Nhật ký đặc biệt

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu rên Sổ Cái, lập bảng cân đối sốphát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối kế toánphải bằng tổng phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung

2.1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty kinh doanh chủ yếu các mặt hàng công nghệ phẩm, dưới hình thức bán sỉ, làmđại lý phân phối và cả bán lẻ

Trang 25

Bảng 2.2 Các hàng hóa thế mạnh của công ty

STT Tên nhà sản xuất Tên sản phẩm Tỷ trọng trongdoanh số bán

ưa chuộng, đặc biệt là đối tượng trẻ em

Tuy nhiên, công ty cũng gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà phân phối của cáchãng hàng đối thủ, mặt hàng bánh kẹo của Bibica luôn phải cạnh tranh cùng các mặthàng tương tự của Kinh Đô, thương hiệu cà phê G7 cũng là một thương hiệu mạnhluôn nhăm nhe chiếm thị phần của Vinacafe

 Quy trình phân phối sản phẩm :

 Thuận lợi của công ty trong hoạt động kinh doanh :

 Được sự quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân và cácngành chức năng

Trang 26

 Đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt tình trong công tác.

 Nhận được sự giúp đỡ của các công ty đối tác mà doanh nghiệp làm nhà phânphối

 Công ty đã có uy tín trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh

 Khó khăn của công ty trong hoạt động kinh doanh:

 Khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn vay, thường phải huy động vốn qua tíndụng đen khiến chi phí vốn tăng cao

 Doanh nghiệp gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt khi một loạt siêu thị tổng hợpđược thành lập trong đó có một chi nhánh siêu thị BigC

 Thị trường thường xuyên biến động, giá cả hàng hóa đầu vào bị ảnh hưởngthường xuyên của sự biến động giá xăng dầu

2.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

2.2.1 Phân tích khái quát sự biến động của tài sản và nguồn vốn

Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quáttình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan Kết quả phântích này cho phép nhà quản lý, chủ doanh nghiệp thấy rõ được thực chất của quá trìnhhoạt động kinh doanh

Trang 27

Bảng 2.3 Bảng phân tích tình hình biến động tài sản - nguồn vốn của Công ty TNHH Liên Tiến 2009 - 2011

Tuyệt đối

Tương đối (%)

TÀI SẢN

100 Tài sản ngắn hạn 1.284.094.319 3.235.734.222 758.756.388 75,8 91,7 75,92 1.951.639.903 151,98 (2.476.977.834) (76,55)

110 Tiền và các khoản

Tương đương tiền 10.501.838 4.479.656 10.937.452 0,64 0,13 1,09 (6.022.182) (57,34) 6.457.796 144,16

120 Các khoản đầu tư

Trang 28

420 Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối 17.499.325 18.463.691 61.260.669 1,07 0,53 6,13 964.366 5,51

440 Tổng cộng nguồn vốn 1.629.657.711 3.528.721.894 999.420.340 100 100 100 1.899.064.183 (2.529.301.554) (86,02)

Nguồn: Bảng Cân đối kế toán Công ty TNHH Liên Tiến 2009 - 2011

Trang 29

2.2.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản

 Tài sản ngắn hạn:

- Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2009, tiền mặt của công ty là10.501.838 VNĐ, sang năm 2010 giảm 57,34% chỉ có 4.479.656 VNĐ và trongnăm 2011, tiền mặt của công ty là 10.937.452 VNĐ tăng 144,16% so với 2010.Nhìn vào bảng số liệu , có thể thấy tiền mặt chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổngtài sản ngắn hạn của công ty, đặc biệt là năm 2010 chỉ chiếm 0,13%, điều này

có thể khiến công ty không linh động trong việc thanh toán các khoản phải trảngắn hạn, phải đi vay khi phải thanh toán các khoản phải trả ngắn hạn lớn

- Các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2009, các khoản phải thu ngắn hạn là855.803.571 VNĐ , chiếm tỷ trọng 52,51% Năm 2010, khoản mục này tăng188,89% lên 2.472.371.445 VNĐ , chiếm 70,06% tổng tài sản ngắn hạn Sựtăng mạnh của các khoản phải thu ngắn hạn có thể thấy là doanh nghiệp chokhách hàng nợ khá nhiều, hoặc việc thu nợ không hiệu quả, lượng vốn bị kháchhàng chiếm dụng lớn Trong hai năm này, các khoản phải thu ngắn hạn đềuchiếm tỷ trọng rất cao trong khi lượng tiền mặt lại có tỷ trọng rất nhỏ, công ty

có thể bị thiếu tiền mặt Năm 2011, các khoản phải thu ngắn hạn giảm 90,88%

so với năm 2010 xuống còn 225.384.166 VNĐ , chiếm 22,55% tổng tài sảnngắn hạn Việc giảm tỷ trọng của các khoản phải thu ngắn hạn xuống cho thấycông ty đã tích cực hơn trong việc thu nợ ngắn hạn để giảm lượng vốn bị kháchhàng chiếm dụng và phần nào làm tăng lượng tiền mặt cho công ty

- Hàng tồn kho: Năm 2009, hàng tồn kho là 393.369.315 VNĐ, chiếm tỷ trọng24,14% tổng tài sản ngắn hạn Năm 2010, giá trị hàng tồn kho tăng 0,78%tương đương 307.525.702 VNĐ lên 700.895.017 VNĐ, chiếm 19,86% tổng tàisản ngắn hạn Hàng tồn kho tăng về giá trị cho thấy việc tiêu thụ hàng hóa củacông ty bị giảm chậm lại, đây không phải là dấu hiệu tốt cho công ty Năm

2011, hàng tồn kho giảm 29,8% tương đương giảm 208.853.527 VNĐ, việc tiêuthụ của công ty có thể tăng so với năm 2010, nhưng việc hàng tồn kho chiếm49,23% tổng tài sản ngắn hạn mà tổng tài sản ngắn hạn của công ty lại giảm cóthể cho thấy việc kinh doanh của công ty không hẳn đã tốt lên mà là đang thuhẹp lại

- Tài sản ngắn hạn khác: Cũng như tiền mặt, tài sản ngắn hạn khác có tỷ trọngnhỏ trong tổng tài sản ngắn hạn, năm 2009 là 24.419.595 VNĐ, chiếm tỷ trọng

là 1,5% Năm 2010, tài sản ngắn hạn khác là 57.988.104 tăng 1,37% tức là tăngthêm 33.568.509 VNĐ Năm 2011, tài sản ngắn hạn khác là 30.393.280 VNĐ,giảm 47,59% so với năm 2010 Sự biến động của khoản mục này chủ yếu là do

sự tăng giảm của các khoản tạm ứng và ký cược

Năm 2009, tổng giá trị tài sản ngắn hạn của công ty là 1.284.094.319 VNĐ, trong năm

2010 tăng mạnh thêm 151,98%, tương ứng tăng thêm 1.951.639.903VNĐ, tổng giá trịtài sản ngắn hạn là 3.235.734.222 VNĐ, chiếm đến 91,7% giá trị tổng tài sản, nguyênnhân chính là do sự tăng lên của các khoản phải thu ngắn hạn Đến năm 2011, tài sảnngắn hạn của công ty giảm 76,55% so với năm 2010, tương ứng giảm 2.476.977.834VNĐ do sự giảm của các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho, mặc dù việc giảm

Trang 30

này là tốt vì công ty không bị chiếm dụng và đọng vốn nhưng việc hai khoản mục nàyvẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị tài sản ngắn hạn cho thấy việc kinh doanh củacông ty không tốt.

 Tài sản dài hạn:

Công ty không có các khoản đầu tư tài chính, bất động sản và tài sản dài hạn khác màchỉ có tài sản cố định Năm 2009, tài sản dài hạn của công ty là 345.563.392 VNĐ,năm 2010 là 292.987.672 VNĐ, năm 2011 là 240.663.592 VNĐ Giá trị tài sản dài hạncủa công ty giảm chủ yếu là do tài sản cố định bị khấu hao Công ty không có bất kỳkhoản đầu tư tài chính dài hạn nào, cũng không đầu tư thêm vào tài sản cố định, có thểthấy công ty không mở rộng quy mô kinh doanh

 Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản và sự biến động tài sảnngắn hạn chủ yếu là do sự tăng giảm của các khoản là các khoản phải thu ngắnhạn và hàng tồn kho, tiền mặt chiếm một tỷ trọng rất nhỏ Điều này có ảnhhưởng tới khả năng thanh toán trong ngắn hạn của công ty và chi phí vay vốn

để phục vụ cho các nhu cầu thanh toán của công ty

2.2.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn

 Nợ phải trả: công ty không có khoản nợ dài hạn nên tổng giá trị nợ ngắn hạncũng chính là tổng giá trị nợ phải trả của công ty

Nợ ngắn hạn: Năm 2009, nợ ngắn hạn của công ty là 1.112.104.140 VNĐ, chiếm68,24% tổng nguồn vốn Tỷ lệ nợ này có thẻ nói là cao và công ty đã sử dụng đòn bẩytài chính một cách khá mạo hiểm Năm 2010, nợ ngắn hạn là 3.001.615.093 VNĐ,tăng 147,14% tương đương 1.889.510.953 VNĐ, chiếm 85,06% Tỷ lệ nợ quá cao sovới vốn chủ sở hữu khiến tình hình tài chính công ty ở mức báo động, sự mất cân đốigiữa nợ và vốn chủ sở hữu có nguyên nhân từ việc lượng tiền mặt của công ty không

đủ cho các nhu cầu thanh toán, giao dịch trong ngắn hạn và vốn bị đọng rất nhiều ởhàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn nên công ty phải đi tìm nguồn tài trợ từvốn vay Việc tỷ lệ quá cao như vậy khiến cho uy tín của công ty bị giảm, tăng áp lựctrả nợ và lãi vay cho tài chính công ty Năm 2011, nợ ngắn hạn là 411.052.870 VNĐ,giảm 86,02% tức là giảm 2.590.562.223 VNĐ so với năm 2010, giảm tỷ trọng nợ ngắnhạn xuống còn 41,13% tổng nguồn vốn Nợ tín dụng của công ty là nợ ngắn hạn,không có nợ dài hạn, vì vậy việc giảm nợ phải trả là một việc tốt trong điều kiện kinhdoanh khó khăn, giảm sức ép về trả lãi và nợ cho công ty Việc giảm nợ phải trả còncho thấy tình hình tài chính công ty đã có dấu hiệu khả quan hơn và tỷ lệ nợ với vốnchủ sở hữu đã ở mức chấp nhận được

Ngày đăng: 13/01/2014, 20:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng báo cáo kết   quả  hoạt  động kinh doanh của  Công ty  TNHH  Liên Tiến 2009 – 2010 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề tại công ty TNHH Liên Tiến
Bảng 2.1. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Liên Tiến 2009 – 2010 (Trang 18)
Bảng 2.2. Các hàng hóa thế mạnh của công ty - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề tại công ty TNHH Liên Tiến
Bảng 2.2. Các hàng hóa thế mạnh của công ty (Trang 25)
Bảng 2.3. Bảng phân tích tình hình biến động tài sản - nguồn vốn của Công ty TNHH Liên Tiến 2009 - 2011 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề tại công ty TNHH Liên Tiến
Bảng 2.3. Bảng phân tích tình hình biến động tài sản - nguồn vốn của Công ty TNHH Liên Tiến 2009 - 2011 (Trang 27)
Bảng 2.4. Bảng phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn 2009 - 2011 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề tại công ty TNHH Liên Tiến
Bảng 2.4. Bảng phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn 2009 - 2011 (Trang 33)
Bảng 2.5. Bảng phân tích cơ cấu tài sản dài hạn 2009 - 2011 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề tại công ty TNHH Liên Tiến
Bảng 2.5. Bảng phân tích cơ cấu tài sản dài hạn 2009 - 2011 (Trang 34)
Bảng 2.6. Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn CSH 2009 - 2011 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề tại công ty TNHH Liên Tiến
Bảng 2.6. Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn CSH 2009 - 2011 (Trang 35)
Bảng 2.7. Bảng phân tích tỷ số nợ trên tổng TS 2009 - 2011 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề tại công ty TNHH Liên Tiến
Bảng 2.7. Bảng phân tích tỷ số nợ trên tổng TS 2009 - 2011 (Trang 36)
Bảng 2.8. Bảng phân tích tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 2009 - 2011 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề tại công ty TNHH Liên Tiến
Bảng 2.8. Bảng phân tích tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 2009 - 2011 (Trang 37)
Bảng 2.9. Bảng phân tích khả năng trả lãi của công ty 2009 - 2011 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề tại công ty TNHH Liên Tiến
Bảng 2.9. Bảng phân tích khả năng trả lãi của công ty 2009 - 2011 (Trang 38)
Bảng 2.10. Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành 2009 - 2011 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề tại công ty TNHH Liên Tiến
Bảng 2.10. Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành 2009 - 2011 (Trang 39)
Bảng 2.11. Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh 2009 - 2011 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề tại công ty TNHH Liên Tiến
Bảng 2.11. Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh 2009 - 2011 (Trang 40)
Bảng 2.12. Bảng phân tích tỷ số vòng quay TSCĐ 2009 – 2011: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề tại công ty TNHH Liên Tiến
Bảng 2.12. Bảng phân tích tỷ số vòng quay TSCĐ 2009 – 2011: (Trang 41)
Bảng 2.13. Bảng phân tích tỷ số vòng quay tổng TS 2009 – 2011: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề tại công ty TNHH Liên Tiến
Bảng 2.13. Bảng phân tích tỷ số vòng quay tổng TS 2009 – 2011: (Trang 42)
Bảng 2.14. Bảng phân tích tỷ số vòng quay hàng tồn kho  2009 – 2011: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề tại công ty TNHH Liên Tiến
Bảng 2.14. Bảng phân tích tỷ số vòng quay hàng tồn kho 2009 – 2011: (Trang 43)
Bảng 2.15. Bảng phân tích thời gian thu tiền bán hàng2009 – 2011: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề tại công ty TNHH Liên Tiến
Bảng 2.15. Bảng phân tích thời gian thu tiền bán hàng2009 – 2011: (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w