Các bạn tham khảo.. Mục đích là rèn luyện HSG, nâng cao khả năng tư duy giải toán cho HSG hay học sinh lớp chọn về BĐT.. Có những bài chỉ nêu hướng dẫn mà không giải... Từ các phân tích
Trang 1Các bạn tham khảo Mục đích là rèn luyện HSG, nâng cao khả năng tư duy giải toán cho HSG hay học sinh lớp chọn về BĐT Có những bài chỉ nêu hướng dẫn mà không giải.
Ví dụ 4: (THPT Như Thanh - Thanh Hóa 2018 2019) Cho a, b, c�0 và a2b2c2 3
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
P
Cách 1: (Đáp án)
Ta có: P + 3 =
P
�
1
4 2
1
4 2
�
6 3
6 3
2 2
P
Vậy
3
2
Cách 2: (Cô si thuận)
Gạch bỏ số 1 ta phân tích
1
b
vì thế ta có cách giải sau: Cô si 3 số (chuẩn)
1 3
�
Vậy
3
2
Cách 3: (Cô si đảo + B.C.S)
Ta có đánh giá khử căn bậc hai
Trang 2
2
2 2
12 2
P
Vậy
3
2
Cách 4: (Đổi biến + B.C.S)
Đổi biến số a2 x b, 2 y c, 2 z�x y z 3 Ta có
1
b
2
x y z
P
Vậy
3
2
Cách 5: (Đổi biến + Cô si thuận)
Đổi biến số a2 x b, 2 y c, 2 z�x y z 3 Khi đó
2
1
x xy
b
�
x xy
nên
x xy
�
Vậy
3
2
Cách 6: (Cô si đảo + B.C.S)
như thế sẽ xuất hiện biểu thức M ab2 bc2ca2 �a2 b2 c2 3 Thật vậy M b ab c bc a ca nên
3
M � b c a a b b c c a � a b c
và ngoài ra thì
Từ các phân tích trên suy ra:
Trang 3
2
2 2
P
Vậy
3
2
Ví dụ 5: (HSG Đăk Lăk 2014 2015)
Cho a,b,c 0,� a b c 3 Chứng minh rằng: P a 3 b3 c3 ab bc ca � 6
Cách 1: (Đổi biến tổng thể)
Ta biến đổi hoặc đánh giá theo biểu thức trung gian (trung tâm) là a2 b2 c2 � Ta cót 3
2
3
a b c
Khi đó theo
tính bắc cầu ta chứng minh bđt sau là đủ: 2 9 6 3 2 3 0
(đúng �t 3).
Đẳng thức có tại t3�a b c 1.
Hoặc từ
(đpcm)
Cách 2: (bđt phụ)
27a b c 3 a b c ab bc ca 3abc a b c 9 ab bc ca 3abc
�
suy ra a3 b3 c3 27 9 ab bc ca 3abc và khi đó bđt trở thành:
27 9 ab bc ca ab bc ca 3abc� �6 21 3 abc�8 ab bc ca .
Mà ta dễ dàng chỉ ra được 12 4 ab bc ca� nên ta chứng minh bđt sau:
a b c
(đúng vì đây bđt Schur) ta có đpcm Đẳng thức xảy ra � a b c 1
Cách 3: (Tách biến + Cô si)
Ta có 2P2a3 b3 c3 2ab bc ca 2a3 b3 c3 a b c b c a c a b
Trang 4 3 3 3
2P2 a b c a 3 a b 3 b c 3 �c 12
2 a b c a b c 3 a b c 12 2 a b c 3a b c
(*)
Để chứng minh (*) ta có nhiều cách, sau đây là bđt Cô si:
2
1 3
� �
�
�
Đẳng thức xảy ra �a b c 1.
Cách 4: (Tách biến + tiếp tuyến)
Cũng biến đổi tương tự như trên và ta cần chứng minh bđt sau:
2P2 a b c a b c 3 a b c �12
2a a 3a�7 a 1 4�2a a 4a3 0� � a1 2a3 �0, a 0.
Và tương tự suy ra 2P�7a b c 3 12 12 (đpcm) Đẳng thức xảy ra �a b c 1.
Cách 5:
Về bản chất cũng là cách 1 - nhưng khác hình thức trình bầy, ta dễ dàng chứng minh được
bđt sau: a2b2 � Khi đó c2 3 2 2 22
a b c
9 3 6
1
3 3
ab bc ca � a b c
) đpcm Đẳng thức xảy ra �a b c 1.
Ví dụ 6: (Sưu tầm) Cho các số thực dương a b c, , thỏa mãn: a b c 3 Chứng minh
rằng:
2
P
a bc b ca c ab
Hướng 1:
Phương pháp đầu tiên mà ta nghĩ tới là bđt Cô si thuận, trước hết ta có đánh giá sau:
abc� a b c a b c � a b c
Và sử dụng bđt Cô si (dạng chẩn)
Trang 5
a a bc
a
�
(đpcm) Đẳng thức có � a b c 1.
BĐT Cô si dạng không chuẩn là:
�
(đpcm) Đẳng thức có � a b c 1
Hướng 2:
Phương pháp thứ hai là thế đồng bậc hóa, ta có
và như vậy ta sẽ có
mẫu thức chung, ta có:
3 2
P
�
và ta chỉ cần chứng minh:
a b c �a b c (*) BĐT này chứng minh khá đơn giản nhờ bđt Cô si hoặc B.C.S.
Ở đây ta áp dụng bđt Cô si như sau:
2
1 3
1
1 2
� �
�
�
Hướng 3:
PP thứ ba ta có thể nghĩ đến là dùng bđt B.C.S và khi đó có thể dùng hai dạng:
+ Dạng 1:
Đưa các biến về bình phương: 33abc a b c � 3� abc 1 3abc 3 a2 b2 c2.
Khi đó ta có:
3 2
P
Đẳng thức có � a b c 1.
+ Dạng 2:
Đưa các biến về bậc nhất hoặc hằng số, ta có:
Trang 6
2
3
a b c
và khi đó ta có đánh giá:
2
2
3 3
P
Hướng 4:
Ta có thể thử PP Cô si ngược dấu, ta có:
2
Hoàn toàn tương tự suy ra:
3
P a� b c a b c �
đpcm Đẳng thức có �a b c 1.
Hướng 5:
Ta có thể tách biến và dùng PP tiếp tuyến, ta có:
2 2
4
4
và đề nghị bạn đọc thử chứng minh bđt sau:
3
2
1
a
a
Hướng 6:
Để sử dụng bđt Tchebyshev ta phải tách và đánh giá các hạng tử hợp lý Giả sử a b c� � 0
thì
a � �b c
a � �b c
(**) (vì ۣ�ۣ c3 b3 a3) rồi cộng hai bđt này ta được:
�� �
Ta đánh giá
a b c
Q
dụng bđt Tchebyshev ta có:
3
a b c
(đpcm) Đẳng thức có �a b c 1.