Dùng lượng giác để chứng minh bất đẳng thức đại số
Trang 11 Các kiến thức cần nắm
1.1 Các hệ thức cơ bản
2
( cos
1
2 α≠π+ π α
+ tgα cotgα= 1 (α ≠
2
kπ) + 1 + cotg2α =
) k ( sin
1
α
1.2 Công thức cộng góc
+ cos(α ± β) = cosα cosβ sinα sinβ
+ sin(α ± β) = sinαcosβ ± cosαsinβ
2
; ( tg tg 1
tg
β α
β
±
α
+ cotg(α ± β) =
β
± α
β α
g cot g
cot
1 g cot g cot (α;β≠kπ)
1.3 Công thức nhân
+ sin2α = 2 sinα cosα
+ cos2α= cos2α - sin2α = 2cos2α- 1 = 1 - 2sin2α
2
k 4
( tg 1
tg 2 2
π +
π
≠ α α
− α
2
k ( g
cot 2
1 g
α
− α
+ sin3α = 3sinα - 4sin3α
+ cos3α= 4cos3α - 3cosα
+ tg3α =
3
k 6
( tg
3 1
tg tg 3
3
3 α≠ π+ π α
−
α
−
1.4 Công thức hạ bậc
+ cos2α=
2
2 cos
2
2 cos
+ tg2α =
α +
α
− 2 cos 1
2 cos 1
) k 2 (α ≠ π+ π
1.5 Công thức biến đổi tổng thành tích:
+ cosα + cosβ= 2cos
2
cos 2
β
− α β + α
+ cosα - cosβ= - 2sin
2 2
β α β
α+ sin
+ sinα+ sinβ= 2sin
2 2
β α β
α+ cos
+ sinα- sinβ= = - 2cos
2
sin 2
β
− α β + α
Trang 2+ tgα ± tgβ=
β α
β
± α cos cos
) sin(
) k 2
; (α β≠ π+ π
1.6 Công thức biến đổi tích thành tổng:
+ cosα.cosβ= [cos( ) cos( )]
2
1 α+β + α−β
+ sinα.sinβ= [cos( ) cos( )]
2
1 α−β + α+β
+ sinα.cosβ= [sin( ) sin( )]
2
1 α+β + α−β
Biểu thức đại số Biểu thức lượng giác tương tự Công thức lượng giác
t cos
1 2 4x3 - 3x 4cos3t - 3cost 4cos3t - 3cost = cos3t
2 x 1
x 2
t
2 tan 1
tan 2
t
2 tan 1
tan 2
2 x 1
x 2
t
2 tan 1
tan 2
t
2 tan 1
tan 2
xy 1
y x
−
+
tan tan 1
tan tan
−
+
tan tan 1
tan tan
− + = tan(α+β)
cos
1
2 −
1
2 −
α = tan
2α
một số phương pháp lượng giác để chứng minh
bất đẳng thức đại số
I Dạng 1 : Sử dụng hệ thức sin 2 + cos 2 = 1
1) Phương pháp:
a) Nếu thấy x2 + y2 = 1 thì đặt
α
=
α
= cos y
sin x
vớiα ∈[0, 2π]
b) Nếu thấy x2 + y2 = r2 (r > 0) thì đặt
=
=
cos
sin
r y
r x
vớiα ∈[0, 2π]
2 Các ví dụ minh hoạ:
VD1: Cho 4 số a, b, c, d thoả mãn: a2+ b2 = c2 + d2 = 1
Chứng minh rằng: − 2 ≤ a(c+d) + b(c-d)≤ 2
Trang 3Đặt
=
=
u
b
u
a
cos
sin
và
=
= v cos d
v sin c
⇒S = sinu(sinv+cosv) + cosu(sinv-cosv)
⇒P = a(c+d) + b(c-d) = (sinucosv+cosusinv) - (cosucosv - sinusinv)
= sin(u+v) - cos(u+v)
⇔ [ 2, 2] 2 S a(c d) b(c d) 2
4 ) v u ( sin
2
VD2: Cho a2+ b2 = 1 Chứng minh rằng:
2
25 b
1 b a
1 a
2 2 2 2 2
+ +
+
Giải:
Đặt a = cosα và b = sinαvới 0≤ α ≤ 2π Thế vào biểu thức vế trái rồi biến đổi
2 2 2
2 2 2
2 2 2 2
2
2
sin
1 sin
cos
1 cos
b
1 b a
1
α +
α +
α +
α
=
+ +
+
sin cos
sin cos
sin cos
4 sin
1 cos
1
4 4
4 4
4 4
4
α α
α +
α +
α +
α
= + α
+ α
sin cos
1 1
sin
α α
+ α +
α
sin cos
1 1
sin cos
2 sin
α α
+ α α
− α +
α
=
2
25 4 2
17 4 ) 16 1 ( 2
1 1 4 2
sin
16 1
2 sin
2
1
−
≥ +
α +
Bây giờ ta đẩy bài toán lên mức độ cao hơn một bước nữa để xuất hiện a2+b2=1
VD3: Cho a2+ b2 - 2a - 4b + 4 = 0 Chứng minh rằng:
A = a2−b2 +2 3ab−2(1+2 3)a+(4−2 3)b+4 3−3 ≤2
Giải:
Biến đổi điều kiện: a2+ b2 - 2a - 4b + 4 = 0⇔ (a-1)2+ (b-2)2 = 1
α +
=
α +
=
⇒
α
=
−
α
=
−
cos sin 3 2 cos
sin A cos
2 b
sin 1 a cos
2
b
sin 1
6 2 sin(
2 2 cos 2
1 2 sin 2
3 2 2 cos 2
sin
VD4: Cho a, b thoả mãn : 5a+12b+7= 13
Trang 4Chứng minh rằng: a2 + b2 + 2(b-a)≥- 1
Giải:
Biến đổi bất đẳng thức: a2+ b2+ 2(b-a)≥- 1⇔(a-1)2 + (b + 1)2 ≥1
Đặt
α
=
+
α
=
−
cos R 1
b
sin R 1
a
R ) 1 b ( ) 1 a ( 1 cos R b
1 sin R a
= + +
−
⇔
− α
=
+ α
=
Ta có: 5a+12b+7 =13⇔ 5(Rsinα+1)+12(Rcosα−1)+7 =13
13
5 arccos sin
R cos
13
12 sin
13
5 R 1 13 cos
R 12 sin
R
+α
= α +
α
=
⇔
= α +
α
Từ đó⇒(a-1)2 + (b+1)2 = R2 ≥1⇔ a2 + b2 + 2(b - a)≥- 1 (đpcm)
II Dạng 2 : Sử dụng tập giá trị |sinα|≤1 ; |cosα| ≤1
1 Phương pháp:
a) Nếu thấy |x|≤1 thì đặt
[ ]
2 2
b) Nếu thấy |x|≤m ( m≥ 0) thì đặt
[ ]
2 2
2 Các ví dụ minh hoạ:
VD1: Chứng minh rằng: (1+x)p+ (1-x)p≤2p ∀|x|≤1 ;∀P≥1
Giải:
Đặt x = cosα vớiα ∈[0,π], khi đó (1 + x)p + (1 - x)p= (1+cosα)p+ (1-cosα)p
p 2
p 2
2 2
sin 2 cos 2 2
sin 2 cos 2 2
sin 2 2
cos
≤
=
+
(đpcm)
VD2: Chứng minh rằng:
2
2 3 1
3 2
2
x x x
Giải:
Từ đk 1 - x2 ≥0⇔ |x|≤1 nên
Đặt x = cosα với 0≤ α ≤ π ⇒ 2
1 −x = sinα Khi đó ta có:
P=2 3x2 + 2x 1 −x2 = 2 3 cos2 + 2 cos sin = 3 ( 1 + cos 2 ) + sin 2
Trang 5= 3
3 2 sin 2 3 2
sin 2
1 2
cos
2
3
α+π
= +
α +
VD3: Chứng minh rằng: 1+ 1−a2[ (1+a)3 − (1−a)3]≤2 2+ 2−2a2 (1)
Giải:
Từ đk |a|≤1 nên
Đặt a=cosαvới α∈[0,π]⇒ − = α + = α; 1−a =sinα
2 cos 2 a 1
; 2 sin 2 a
(1)⇔
2
cos 2 sin 2 2 2 2 2
sin 2 cos 2 2 2
cos 2 sin 2
α α +
⇔
2
cos 2 sin 1 2
sin 2
cos 2
sin 2
cos 2
sin 2
cos 2
cos
2
2
sin 2
cos 2
sin 2
cos 2
cos 2
α − α
VD4: Chứng minh rằng: S = 4( (1−a2)3 −a3) (+3a− 1−a2) ≤ 2
Giải:
Từ đk |a|≤1 nên:
Đặt a = cosα vớiα ∈[0,π] ⇒ 2
a
1− = sinα Khi đó biến đổi S ta có:
S=4(sin3α−cos3α)+3(cosα−sinα) = (3sinα−4sin3α)+(4cos3α−3cosα)
4 3 sin 2 3
cos
3
α+π
= α +
VD5: Chứng minh rằng A = a 1−b2 +b 1−a2 + 3(ab− (1−a2)(1−b2)) ≤2
Giải:
Từ điều kiện: 1 - a2 ≥0 ; 1 - b2 ≥0⇔ |a|≤1 ; |b| ≤1 nên
Đặt a = sinα, b = sinβvới α,β ∈ − π2;π2
Khi đó A = sinαcosβ+cosαsinβ− 3cos(α+β) =
3 ) ( sin 2 ) cos(
2
3 ) sin(
2
1 2 ) cos(
3 )
sin(α+β − α+β = α+β − α+β = α+β −π ≤
(đpcm)
VD6: Chứng minh rằng: A = |4a3 - 24a2 + 45a - 26| ≤1∀a ∈[1; 3]
Trang 6Do a∈[1, 3] nên |a-2| ≤1 nên ta đặt a - 2 = cosα ⇔a = 2 + cosα Ta có:
A = 4(2+cosα)3−24(2+cosα)2+45(2+cosα)−26=4cos3α−3cosα=cos3α≤1
(đpcm)
VD7: Chứng minh rằng: A = 2
2a−a − 3a+ 3 ≤ 2 ∀ ∈a [0, 2]
Giải:
Do a∈[0, 2] nên |a-1| ≤1 nên ta đặt a - 1 = cosαvới α ∈[0, π] Ta có:
A = 2(1+ cosα)−(1−cosα)2 − 3(1+cosα)+ 3 = 1− cos2α − 3cosα
3 sin
2 cos
2
3 sin
2
1 2 cos
3
α+ π
=
α
− α
= α
−
III Dạng 3 : Sử dụng công thức: 1+tg 2= 1
cos
1 tg
cos
1
2
2
α
= α
⇔
α (α≠π+kπ)
2
1) Phương pháp:
a) Nếu |x|≥1 hoặc bài toán có chứa biểu thức x2 −1
thì đặt x =
α cos
π π
∪
π
2
3 , 2
; 0 b) Nếu |x|≥m hoặc bài toán có chứa biểu thức 2 2
m
x − thì đặt x =
α cos
m
π π
∪
π
2
3 , 2
; 0
2 Các ví dụ minh hoạ:
VD1: Chứng minh rằng A = a2 1 3 2 a 1
a
Giải:
Do |a|≥1 nên :
Đặt a =
α cos
π π
∪
π
2
3 , 2
;
0 ⇒ a2 −1= tg2α =tgα Khi đó:
3 sin
2 cos 3 sin
cos ) 3 tg
( a
3 1
α+π
= α +
α
= α +
α
= +
VD2: Chứng minh rằng: - 4≤A = 2
2 a
1 a 12
1
a
∀ ≥
Trang 7Do |a|≥1 nên:
Đặt a =
α cos
π π
∪
π
2
3 , 2
;
0 ⇒ a2 −1= tg2α =tgα Khi đó:
A =
2
2 a
1 a
12
5− − = (5-12tgα)cos2α = 5cos2α-12sinαcosα= + α −6sin2α
2
) 2 cos 1 ( 5
α+ +
=
+
13
5 arccos 2
cos 2
13 2
5 2
sin 13
12 2
cos 13
5
2
13
2
5
2
13 2
5 13
5 arccos 2
cos 2
13 2
5 A ) 1 ( 2
13 2
α+ +
=
≤
−
VD3: Chứng minh rằng: A =
ab
1 b 1
a2 − + 2 − ≤1
a b
Giải:
Do |a|≥1; |b|≥1 nên
Đặt a =
α cos
1
; b =
β cos
1
π π
∪
π
2
3 , 2
;
A = (tgα+tgβ)cosαcosβ = sinαcosβ+sinβcosα = sin(α+β) ≤1(đpcm)
VD4: Chứng minh rằng: a + 2 2
1 a
a
− ∀ >a 1
Giải:
Do |a| > 1 nên:
Đặt a =
α cos
1
với α∈
α
= α α
=
−
⇒
π
sin
1 tg
1 cos
1 1
a
a 2
; 0
2
2 sin
2 2 sin
1 cos
1 2 sin
1 cos
1 1
a
a
α
= α α
≥ α
+ α
=
VD5: Chứng minh rằng y x2 −1+4 y2 −1+3≤xy 26 ∀ x y; ≥1
Giải:
y y
y x
x
x
1 26 3
1 4
1
2
≤
+
− +
−
Do |x|; |y|≥1 nên Đặt x =
α cos
1
; y=
β cos
1 vớiα,β∈
π 2 ,
0
Trang 8Khi đó: (1)⇔S = sinα+ cosα(4sinβ+ 3cosβ)≤ 26
Ta có: S≤sinα+ cosα (42 +32)(sin2β+cos2β) =sinα+5cosα
(1 + 5 )(sin + cos ) = 26 ⇒(đpcm)
IV Dạng 4 : Sử dụng công thức 1+ tg 2=
α 2 cos 1
1 Phương pháp:
a) Nếu x ∈R và bài toán chứa (1+x2) thì đặt x = tgα vớiα ∈
− π π
2
, 2 b) Nếu x∈R và bài toán chứa (x2+m2) thì đặt x = mtgα vớiα ∈
− π π
2
, 2
2 Các ví dụ minh hoạ:
VD1: Chứng minh rằng: S = 1
1
4 1
3
3 2
3
+
−
x x
x
Giải:
Đặt x = tgα vớiα ∈
− π π
2
,
α
= +
cos
1 2 , khi đó biến đổi S ta có:
S = |3tgα.cosα - 4tg3α.cos3α| = |3sinα - 4sin3α| = |sin3α|≤1 (đpcm)
VD2: Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức A = 2 2 2 4
) a 2 1 (
a 12 a 8 3 +
+ +
Giải:
Đặt a 2= tgαvới α
−π π
∈
2
2, thì ta có: A = 2 2
4 2
) tg 1 (
tg 3 tg
4 3
α +
α +
α +
α +
α
α +
α α
+
2 2 2
4 2
2 4
cos sin
2 ) cos (sin
3 )
sin (cos
sin 3 cos
sin 4 cos
3
2
0 2 2
2 sin 3 A 2
1 3 2
5 2
2
Với α= 0⇒a = 0 thì MaxA = 3 ; Với α=
4
π ⇒a =
2
1 thì MinA =
2 5
VD3: Chứng minh rằng:
2
1 ) b 1 )(
a 1 (
) ab 1 )(
b a (
2
+ +
−
Trang 9Đặt a = tgα, b = tgβ Khi đó
) tg )(
tg (
) tg tg )(
tg tg ( ) b )(
a (
) ab )(
b a (
β + α +
β α
− β + α
= +
+
−
+
2 2
2 2
1 1
1 1
1
1
=
β α
β α
− β
α β
α
β + α β
α
cos cos
sin sin cos
cos cos cos
) sin(
cos
cos2 2
2
1 2
2
1
≤ β + α
= β + α β
+
α )cos( ) sin ( )
) a 1 )(
c 1 (
| a c
| )
c 1 )(
b 1 (
| c b
| )
b 1 )(
a 1 (
| b a
|
2 2
2 2
2
+ +
−
≥ + +
− +
+ +
−
Giải:
Đặt a = tgα, b = tgβ, c = tgγ Khi đó bất đẳng thức⇔
⇔
) tg 1 )(
tg 1 (
| tg tg
| )
tg 1 )(
tg 1 (
| tg tg
| )
tg 1 )(
tg
1
(
| tg tg
|
2 2
2 2
2
α
− γ
≥ γ + β +
γ
− β +
β + α +
β
− α
⇔
α γ
α
− γ α
γ
≥ γ β
γ
− β γ
β + β α
β
− α β
α
cos cos
) sin(
cos cos cos
cos
) sin(
cos cos cos
cos
) sin(
cos
cos
⇔ |sin(α-β)|+|sin(β-γ)| ≥ |sin(γ-α)| Biến đổi biểu thức vế phải ta có:
|sin(γ-α)|=|sin[(α-β)+(β-γ)]|=|sin(α-β)cos(β-γ)+sin(β-γ)cos(α-β)| ≤
|sin(α-β)cos(β-γ)|+|sin(β-γ)cos(α-β)|=|sin(α-β)||cos(β-γ)|+|sin(β-γ)||cos(α-β)|
≤ |sin(α-β)|.1 +|sin(β-γ)|.1 =|sin(α-β)|+|sin(β-γ)| ⇒ (đpcm)
VD5: Chứng minh rằng: ab+ cd ≤ (a+c)(b+d) (1) ∀a,b,c,d>0
Giải:
d
b 1 a
c 1 ab cd
d
b 1 a
c 1
1 1
) d b )(
c a (
cd )
d b )(
c a
(
ab
≤
+
+
+
+
+
⇔
≤ + +
+ + +
Đặt tg2α=
ac , tg2β=
b
d vớiα,β ∈
π 2 ,
0 ⇒Biến đổi bất đẳng thức
) tg 1 )(
tg 1 (
tg tg )
tg 1 )(
tg
1
(
2 2
2 2 2
β + α +
β α +
β + α +
⇔cosα cosβ+ sinαsinβ= cos(α-β)≤1 đúng⇒(đpcm)
Dấu bằng xảy ra⇔ cos(α-β) = 1⇔ α=β ⇔
b
d a
c
=
VD6: Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức A = 6a 42|a2 1|
+
− +
Trang 10Đặt a = tg
2
α Khi đó A =
1 2 tg
1 2
tg 4 2 tg 1 2 tg 2 3 1
2 tg
| 1 2 tg
| 4 2 tg 6
2
2
2 2
2
+ α
−
α +
α +
α
= +
α
−
α +
α
A = 3sinα+ 4 |cosα|≥3 sinα + 4.0 = 3sinα ≥3.(-1) = -3
Sử dụng bất đẳng thức Cauchy - Schwarz ta có:
A2 = (3sinα + 4 |cosα|)2 ≤(32 + 42)(sin2α+ cos2α) = 25 ⇒A≤5
Với sinα = 1⇔a = 1 thì MinA = - 3 ; với
4
| cos
| 3
sinα = α thì MaxA = 5
V Dạng 5 : Đổi biến số đưa về bất đẳng thức tam giác
1) Phương pháp:
a) Nếu
= +
+ +
>
1 2
0 2 2
x
z
; y
;
x
thì
=
=
=
π
∈
∆
∃
C cos z
; B cos y
; A cos x
) 2
; 0 ( C
; B
; A : ABC
b) Nếu
= + +
>
xyz z
y x
z
; y
;
thì
=
=
=
π
∈
∆
∃
tgC z
; tgB y
; tgA x
) 2
; 0 ( C
; B
; A : ABC
c) Nếu
= + +
>
1 zx yz xy
0 z , y
;
x
thì
=
=
=
π
∈
=
=
=
π
∈
∆
∃
2
C tg z
; 2
B tg y
; 2
A tg x
)
; 0 ( C
; B
; A
gC cot z
; gB cot y
; gA cot x
) 2
; 0 ( C
; B
; A
: ABC
2 Các ví dụ minh hoạ:
VD1: Cho x, y, z > 0 và zy + yz + zx = 1 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức.
z
1 y
1 x
Giải:
Từ 0 < x, y, z < 1 nên đặt x = tg
2
α ; y = tg
2
β; z = tg
2
γ với α, β, γ ∈
π 2 , 0
Do xy + yz + zx = 1 nên tg
2
α tg 2
β + tg
2
βtg 2
γ + tg
2
γ tg 2
α = 1
Trang 112
α
β+ γ
2
tg 2
-2
tgβtg
2γ ⇔
2 g cot 2
2 tg 2
tg
1 2
tg 2 tg 1
2
tg 2
β+ γ
⇔ α
= γ β
−
γ + β
⇔ ⇔ β+ γ = π−α ⇔ α+β+γ = π ⇔α+β+γ=π
π+α
=
β+ γ
2 2
2 2 2 2 2
2 2
tg
z
1 y
1
x
2
α + cotg
2
β+ cotg
2
γ -3
α + β+ γ
2
tg 2
tg 2 tg
α + β+ γ
−
γ − γ +
β− β +
α − α
2 2
2
2 2 2
2 2
2
g
cot
S = 2(cotgα+cotgβ+cotgγ) -
α+ β+ γ
2 2
2
S = (cotgα+cotgβ-2tg
2
γ ) + (cotgβ+cotgγ-2tg
2
α ) +(cotgα+cotgβ-2tg
2
β)
Để ý rằng: cotgα + cotgβ=
) cos(
) cos(
sin sin
sin
sin sin
sin
) sin(
β + α
− β
− α
γ
= β α
γ
= β α
β +
2 2
2 tg 2 g cot g
cot 2
tg 2 2
cos 2
2
cos 2 sin 4 cos 1
sin 2 ) cos(
1
sin
2
2
≥
γ
− β +
α
⇒
γ
= γ
γ γ
= γ +
γ
= β +
α
−
γ
T đó suy ra S≥0 Với x = y = z =
3
1 thì MinS = 0
VD2: Cho 0 < x, y, z < 1 và
) z 1 )(
y 1 ( x 1 (
xyz 4 z
1
z y
1
y x
1
x
2 2
2 2
2
− Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức S = x2 + y2 + z2
Giải:
Do 0 < x, y, z < 1 nên đặt x = tg
2
α; y = tg
2
β; z = tg
2
γ vớiα,β,γ ∈
π 2 , 0
Khi đó tgα = 2
x 1
x 2
− ; tgβ= 2
y 1
y 2
− ; tgγ= 2
z 1
z 2
− và đẳng thức ở giả thiết
x
1
x
2
y 1
y 2
z 1
z 2
− = (1 x (1 y )(1 z )
xyz 8
2 2
− ⇔tgα+tgβ+tgγ= tgα.tgβ.tgγ
Trang 12⇔tgα + tgβ= - tgγ(1-tgα.tgβ)⇔
β α
−
β + α tg tg 1
tg tg
= - tgγ ⇔tg(α+β) = tg(-γ)
Do α, β, γ ∈
π 2 ,
0 nênα+β= π-γ ⇔ α+β+γ=π Khi đó ta có:
tg
2
α tg
2
β+ tg
2
βtg 2
γ + tg
2
γ tg 2
α = 1⇔xy + yz + zx = 1 Mặt khác:
(x2+ y2 + z2) - (xy + yz + zx) =
2
1 [(x−y)2+(y−z)2 +(z−x)2]≥0
⇒S = x2+ y2 + z2 ≥xy + yz + zx = 1 Với x = y = z =
3
1 thì MinS = 1
VD3: Cho
= + +
>
1 z y x
0 z , y , x
Chứng minh rằng: S =
4
9 xy z
z zx
y
y yz
x
+
+ +
+ +
Giải:
Đặt
2
tg
x
yz = α;
2
tg y
xz = β;
2
tg z
xy = γvớiα,β,γ ∈
π 2 , 0
Do
x
yz z
xy z
xy y
zx y
zx
x
nên tg
2
αtg
2
β + tg
2
βtg 2
γ + tg
2
γ tg 2
α = 1
⇔tg
β+ γ
2
2
α ⇔tg
β+ γ 2
π−α 2
2
β+ 2
γ= 2
π -2 α
⇔ α+β+γ = π ⇔α+β+γ=π
2 2
S =
2
3 1 xy z
z 2 1
zx y
y 2 1
yz x
x 2 2
1 xy z
z zx
y
y yz
x
+
+
+
+
+
= +
+ +
+
+
=
2 3 z
xy 1 z
xy 1
y
zx 1 y
zx 1
x
yz 1 x
yz 1 2
1 2
3 xy z
xy z zx y
zx y yz
x
yz
x
2
+
− + +
− + +
−
= +
+
− + +
− +
−
−
=
2
1 (cos + cosβ+ cosγ) +
2
2
3 1
2
1 cosα+cosβ −(cosαcosβ−sinα+sinβ) +
Trang 13≤ ( )
4
9 2
3 4
3 2
3 cos cos ) sin (sin
2
1 ) 1 cos
(cos
2
1
2
1 α+ β 2+ + 2α+ 2β − α β+ = + = (đpcm)
3 Các bài toán đưa ra trắc nghiệm
Trước khi tôi dạy thử nghiệm nội dung sáng kiến của tôi cho học sinh của
2 lớp 11A1 và 11A2 ở trường tôi, tôi đã ra bài về nhà cho các em, cho các em chuẩn bị trước trong thời gian 2 tuần Với các bài tập sau:
Bài 1:Cho a2 + b2 = 1 CMR: | 20a3- 15a + 36b - 48b3| ≤13
Bài 2:Cho (a-2)2+ (b-1)2 = 5 CMR: 2a + b ≤10
Bài 3:Cho
= +
≥ 2 b a
0 b
; a
CMR: a4 + b4≥a3 + b3
−
−
−
≥
−
−
−
c
1 c b
1 b a
1 a a
1 c c
1 b b
1 a
Bài 5:Cho
= +
+ +
>
1 xyz 2 z y x
0 z
; y
; x
2 2
a) xyz≤
8
1
b) xy + yz + zx≤
4 3
c) x2 + y2 + z2 ≥
4 3
d) xy + yz + zx≤2xyz +
2 1
z 1
z 1 y 1
y 1 x
1
x
+
− + +
− +
+
−
Bài 6:CMR:
ab 1
2 b
1
1 a
1
1
2
Bài 7:CMR: (a2 + 2)(b2+ 2)(c2 + 2)≥9 (ab + bc + ca) ∀a, b, c > 0
Bài 8:Cho
2
3 3 z 1
z y
1
y x
1
x : CMR 1
zx yz xy
0 z , y , x
2 2
−
+
−
+
−
= + +
>
Bài 9:Cho
2
3 z 1
z y
1
y x
1
x : CMR xyz
z y x
0 z , y , x
2 2
+
+ +
+ +
= + +
>