- PP “Bàn tay nặn bột” được thực hiện trên cơ sở tìm tòi, nghiên cứu - HS đặt câu hỏi - HS tự làm thí nghiệm - HS lập luận và trao đổi với bạn bè - HS dùng tài liệu khoa học để kết thú
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT
Trang 41 Khái quát về Phương pháp Bàn tay nặn bột.
- Ra đời và phát triển ở Pháp
- Thực hiện ở nhiều nước trên thế giới.
- Do GS Trần Thanh Vân đưa vào Việt Nam.
- PP “Bàn tay nặn bột” được thực hiện trên cơ
sở tìm tòi, nghiên cứu - HS đặt câu hỏi - HS
tự làm thí nghiệm - HS lập luận và trao đổi với bạn bè - HS dùng tài liệu khoa học để kết thúc quá trình tìm tòi.
- Sử dụng PP quan sát- PP thực hành thí
nghiệm- PP làm mô hình.
Trang 51 Khái quát về Phương pháp Bàn tay nặn bột
- Mục tiêu của PP.BTNB là tạo nên tính
tò mò, ham muốn khám phá và say mê khoa học của học sinh.
- Chú trọng đến việc thực hành để kiểm chứng và tìm ra kiến thức.
- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt cho HS
thông qua ngôn ngữ nói và viết.
Trang 6 HS cần phải hiểu rõ câu hỏi đặt ra hay vấn đề trọng tâm của bài học.
2/Những nguyên tắc cơ bản của dạy học
Trang 7 Tự làm thí nghiệm là cốt lõi của việc
tiếp thu kiến thức khoa học.
2/Những nguyên tắc cơ bản của dạy học
theo PP “Bàn tay nặn bột”
Các thí nghiệm là cơ sở cho việc phát hiện
và hiểu đúng các khái niệm
Việc tự làm thí nghiệm thoả mãn nhu cầu
khám phá của trẻ
Có tự làm thí nghiệm trẻ mới ghi nhớ sâu
sắc, lâu dài các kiến thức vừa nhận biết
Trang 8 Tìm tòi nghiên cứu khoa học đòi hỏi
HS nhiều kĩ năng Một trong các kĩ năng
cơ bản đó là thực hiện một quan sát có
HS cần có kĩ năng đặt câu hỏi, đề xuất các
dự đoán, giả thiết và biết bảo vệ kết luận của mình
Trang 9 HS phải biết lập luận, trao đổi với các bạn, biết viết cho mình và cho người khác hiểu.
2/Những nguyên tắc cơ bản của dạy học
theo PP “Bàn tay nặn bột”
Dùng tài liệu khoa học để kết thúc quá
trình tìm tòi, nghiên cứu
Tìm tòi, nghiên cứu khoa học là một hoạt động mang tính hợp tác
Trang 10Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi
nêu vấn đề
3/Các bước của tiến trình dạy học môn
TN-XH, môn Khoa học theo PP.BTNB
- GV chủ động đặt câu hỏi (ngắn gọn, dễ
hiểu, đây là câu hỏi lớn của bài học)
- Câu hỏi nêu vấn đề cần phải gây mâu
thuẫn nhận thức
- Tuyệt đối không dùng câu hỏi “đóng”
Trang 113/Các bước của tiến trình dạy học môn
TN-XH, môn Khoa học theo PP.BTNB
Bước 2: Làm bộc lộ quan niệm (biểu tượng)
ban đầu của học sinh.
- Là bước quan trọng, đặc trưng của PP.BTNB
- HS trình bày bằng nhiều hình thức khác nhau như: nói, viết, vẽ, lập sơ đồ
- Hoạt động cá nhân, trao đổi theo nhóm, trình bày sản phẩm lên bảng lớn
Trang 12Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và
thiết kế phương án thực nghiệm.
HS đề xuất câu hỏi nghi vấn (Có phải…
không?), đề xuất phương án thí nghiệm để
giải quyết vấn đề
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm
tìm tòi nghiên cứu
HS thực hành theo nhóm, báo cáo ý kiến
Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức
3/Các bước của tiến trình dạy học môn TN-XH, môn Khoa học theo PP.BTNB
Trang 134 VỞ THỰC HÀNH
• HS tự do diễn đạt, ghi chép cá nhân về quá trình tìm tòi.
• Ghi chép ý kiến, quan niệm ban đầu, dự kiến, đề xuất.
• Ghi chép bằng chữ, hình vẽ, sơ đồ, mô hình.
• Ghi chép ý kiến chung của nhóm.
• GV và PHHS xem và kiểm tra việc HS có hiểu bài hay không?
• Giúp HS nhớ kĩ và lâu hơn.
• GV nếu có sửa lỗi trong vở không dùng bút đỏ.
• HS dùng 2 màu mực: - ghi ý kiến cá nhân và nhóm – ghi ý kiến của lớp.
Trang 145 Thuận lợi:
- Ưu điểm của PP: Phát huy tối đa tính tích cực
của học sinh, khắc sâu kiến thức, tiến trình rõ ràng….
- GV có thể sử dụng các câu hỏi có sẵn trong SGK
để làm câu hỏi cho phần “Tình huống xuất phát”.
- HS ham thích học tập, hăng say tìm tòi và sáng tạo Hình thành kĩ năng sống rất tốt cho học sinh:
quan sát, độc lập suy nghĩ, giao tiếp, thực hành thí nghiệm…
Trang 15Thuận lợi:
- Việc triển khai vận dụng PP.BTNB được sự
hỗ trợ nhiệt tình của các cấp quản lý.
- Tiến trình của PP.BTNB rõ ràng, dễ hiểu, dễ
áp dụng.
- PP.BTNB được tổ chức, nghiên cứu thử
nghiệm bài bản, khoa học.
Trang 161/ Tài liệu:
Các sách tham khảo về các giáo án sử dụng phương pháp BTNB còn hạn chế.
2/ Chương trình, sách giáo khoa
- Một số bài TN&XH - Khoa học nặng về lí thuyết
- Lượng kiến thức cần cung cấp trong 1 tiết học nhiều.
- Thời lượng cho 1 tiết dạy ở Tiểu học 35 - 40 phút nên
GV thường bị ràng buộc về thời gian.
- SGK TN&XH, Khoa học trình bày sẵn những nội dung bài học và những thí nghiệm cần tiến hành nên không phù hợp với PP BTNB.
Khó khăn
Trang 173/ Cơ sở vật chất
- Bàn ghế: không thuận lợi cho việc tổ chức học nhóm Phòng thí nghiệm: chưa có (ở Tiểu học) Thư viện không có sách tham khảo, chưa đủ đồ dùng thí nghiệm.
Trang 195/ Về công tác quản lí, đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá thường tập trung vào việc dạy hết kiến thức, đảm bảo thời lượng của tiết học
- Việc đánh giá như hiện nay gây cản trở ít nhiều đến quá trình áp dụng PP.BTNB
Khó khăn
Trang 201/Tài liệu
Trang 22Giải pháp
3/ Giáo viên:
- Thiết kế hệ thống câu hỏi rõ ràng, hợp lí.
- Với một số thí nghiệm đơn giản, GV có thể giao việc cho HS bằng những phiếu giao việc, tự HS chuẩn bị các vật liệu cho nhóm của mình.
- GV cần chuẩn bị trước các thí nghiệm dự kiến để có kết quả như mong muốn.
4/ Học sinh:
- Chuẩn bị sẵn các câu hỏi
- Đề xuất các phương án thí nghiệm.
- Thực hành, thảo luận nhiều hơn, mạnh dạn, tự tin
Trang 23www.hung_binhan.violet.vn
Trang 30danang.edu.vn
Trang 31www.th-hoangdukhuong-www.hung_binhan.violetvn
Trang 32www.hung_binhan.violet.vn