1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyet minh ban ve thiet ke co so (1-12-08)

9 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 158 KB
File đính kèm Thuyet minh ban ve thiet ke co so.rar (37 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng năm Viện cung ứng ra thị trờng trong nớc từ 3.500-4.000 tấn hạt giống Ngô các loại, đòi hỏi hệ thống nhà máy chế biến hạt giống với quy mô lớn đủ năng lực sấy và chế biến các loại g

Trang 1

Chơng I

Thông tin chung về dự án

1.1 Tên Dự án: Khu chế biến hạt giống Ngô công suất 2.500 - 3.000 tấn/năm.

1.2 Chủ đầu t: Viện nghiên cứu Ngô.

1.3 Đại diện Chủ đầu t: Ban QLDA xây dựng khu chế biến hạt giống Ngô tạii cụm công nghiệp

thị trấn Phùng

1.4 Cơ quan quyết định đầu t: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

1.5 Đơn vị lập dự án: Công ty Cổ phần Kiến trúc IDIC.

1.6 Hình thức quản lý và thực hiện Dự án: Ban QLDA tổ chức quản lý Dự án đầu t xây dựng

công trình

1.7 Nguồn vốn: Quỹ phát triển sự nghiệp của Viện nghiên cứu ngô.

1.8 Thời gian và tiến độ thực hiện: Năm 2008-2010.

- Tháng 09/2008 : Trình Dự án lên cấp trên và xin phê duyệt

- Tháng 11/2008 : Trình duyệt Thiết kế bản vẽ thi công - Tổng dự toán

- Tháng 12/2008 : Hoàn thiện các thủ tục pháp lý và đấu thầu xây lắp

- Từ tháng 12/2009 : Bàn giao nghiệm thu đa công trình vào hoạt động

1.9 Hình thức đầu t: Xây dựng mới.

1.10 Địa điểm thực hiện: Cụm công nghiệp TT Phùng - Đan Phợng - Hà Nội.

Chơng II

Sự cần thiết và mục tiêu đầu t

2.1 Đặt vấn đề.

Viện Nghiên cứu Ngô là đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học thuộc Viện Khoa học nông

nghiệp Việt Nam, dới sự quản lý của Bộ Nông nghiệp & PTNT Với đội ngũ cán bộ KHKT có trình độ

cao gồm: 2 giáo s, 13 tiến sĩ, 13 thạc sĩ, 81 kỹ s và đội ngũ CNKT lành nghề có chức năng nghiên

cứu, giải quyết, tổ chức thực hiện và triển khai các tiến bộ KHKT về cây ngô và cây màu khác

luân canh, là cơ quan thông tin, t vấn, đào tạo bồi dỡng và nâng cao nghiệp vụ KHCN về cây Ngô

trên toàn quốc

Với năng lực nghiên cứu chuyển giao, Viện đã góp phần tăng đáng kể về diện tích sản xuất

Ngô nhất là diện tích sản xuất Ngô lai, tăng năng suất sản lợng Ngô cả nớc Nhu cầu hạt giống

cho sản xuất ngày càng tăng, đòi hỏi khả năng cung ứng hạt giống của Viện ngày càng lớn về số

lợng và chủng loại, song công nghệ chế biến hiện có không theo kịp yêu cầu về công suất và

chất lợng

Hiện tại giá thành hạt giống ngày càng tăng do công suất chế biến nhỏ, lao động thủ công

nhiều, thiết bị không đồng bộ Do nhu cầu tiêu thụ hạt giống của thị trờng tăng, để đáp ứng nhu

cầu của thị trờng thì với cơ sở vật chất hiện có của Viện chỉ đáp ứng đợc phần nào

Trong những năm qua, Viện đã thực hiện tốt nhiệm vụ chiến lợc đợc giao: Tham gia định

h-ớng về chiến lợc phát triển cây ngô ở Việt Nam, xây dựng quỹ gen về Ngô, nghiên cứu chọn tạo

và sản xuất hạt giống Ngô, nghiên cứu các biện pháp nông học nhằm tăng năng suất cây Ngô,

chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về cây Ngô vào sản xuất nhanh chóng và hiệu quả với những

thành tựu khoa học, công nghệ đã đạt đợc nh:

- Tạo ra hàng loạt các giống ngô thụ phấn tự do đợc công nhận và đa vào sản xuất nh:

TH2A; VM1; MSB49; TSB2; Q2; VN2; VN6

- Lai tạo và chuyển giao vào sản xuất nhiều giống ngô lai năng suất cao đ ợc công nhận là

giống Quốc gia: LVN4; LVN9; LVN10; LVN12; LVN17; LVN20; LVN23; LVN99; HQ2000

- Lai tạo và đa vào sản xuất các giống cây màu khác: Đậu xanh 044; VN93-1; Đậu tơng

ĐVN5; ĐVN6; Lạc LVT

- Cùng một số địa phơng nghiên cứu và chuyển giao thành công kỹ thuật trồng ngô đông

trên nền đất ớt sau 2 vụ lúa ở Đồng bằng sông Hồng, hoàn thiện qui trình sản xuất hạt giống ngô lai với chất lợng cao, giá thành hạ

- Chọn tạo và lu giữ đợc hàng ngàn dòng thuần ngô, chọn tạo dòng từ nuôi cấy bao phấn, dùng chỉ thị phân tử phân tích đa dạng di truyền, phân nhóm u thế lai

- Chủ trì nhiều đề tài thuộc chơng trình nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng Nông lâm nghiệp nh:

+ Đề tài chọn tạo giống Ngô lai thích hợp cho các vùng sinh thái

+ Đề tài chọn tạo giống ngô TPTD đáp ứng nhu cầu sản xuất vùng khó khăn

+ Đề tài nghiên cứu phát triển sản xuất cây lơng thực, rau, màu góp phần đảm bảo an ninh lơng thực thuộc chơng trình nghiên cứu KHCN phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn miền núi phía Bắc giai đoạn 2002 - 2005

- Triển khai chơng trình khuyến nông cây ngô và các cây màu khác

Ngoài ra Viện còn chủ trì nhiều dự án và thực hiện nhiều đề tài phối hợp với các đơn vị nghiên cứu khác trong nớc cũng nh Quốc tế

Hàng năm Viện cung ứng ra thị trờng trong nớc từ 3.500-4.000 tấn hạt giống Ngô các loại,

đòi hỏi hệ thống nhà máy chế biến hạt giống với quy mô lớn đủ năng lực sấy và chế biến các loại giống để đáp ứng nhu cầu chuyển giao TBKT, sản xuất và kinh doanh ngày càng mở rộng về quy mô, nâng cao chất lợng giống trên dây chuyền công nghệ sấy, chế biến, đóng gói sản phẩm tiên tiến Viện Nghiên cứu Ngô đã thuê 22.179m2 đất mặt bằng trong thời gian 49 năm tại Cụm công nghiệp thị trấn Phùng, huyện Đan Phợng, để tiến hành đầu t xây dựng Khu chế biến hạt giống nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về số lợng cũng nh chất lợng hạt giống phục vụ sản xuất Vì vậy việc đầu t xây dựng "Khu chế biến hạt giống Ngô công suất 2.500-3.000 tấn/năm" là cần thiết và cấp bách

2.2 Sự cần thiết phải đầu t xây dựng.

2.2.1 Các căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24 tháng 3 năm 2004 của Uỷ ban thờng vụ Quốc hội về giống cây trồng;

- Căn cứ vào Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lợng CTXD;

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/ NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án

đầu t xây dựng công trình và Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ sửa

đổi, bổ sung một số điều của nghị định 16/2005/NĐ-CP;

- Căn cứ Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005 của Bộ trởng Bộ Xây dựng về

Định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình;

- Thông t số 07/2006/TT-BXD ngày10/11/2006 của Bộ trởng Bộ xây dựng hớng dẫn việc

điều chỉnh dự toán XD công trình;

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/06/2007 về quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình;

- Thông t số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ trởng Bộ xây dựng hớng dẫn việc

điều chỉnh chi phí lập tổng mức đầu t xây dựng công trình;

- Căn cứ Quyết định số 3931/QĐ-BNN-XD ngày 22/12/2006 của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc cho phép Viện nghiên cứu Ngô lập Báo cáo đầu t dự án từ nguồn kinh phí thuộc quỹ phát triển sự nghiệp của Viện; và Quyết định số 2958/QĐ-BNN-XD ngày 29/09/2008 của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc cho phép Viện nghiên cứu Ngô lập Báo cáo đầu t dự án từ nguồn kinh phí thuộc quỹ phát triển sự nghiệp của Viện;

- Căn cứ Quyết định số 266/QĐ-TNMT ngày 17/08/2007 của UBND tỉnh Hà Tây về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 395875 cho Viện nghiên cứu Ngô tại Cụm công nghiệp Thị trấn Phùng - Đan Phợng - Hà Tây;

Trang 2

- Quyết định số 13 QĐ/VNCN-TC ngày 03/03/2008 của Viện trởng Viện nghiên cứu Ngô về

thành lập Ban QLDA xây dựng khu chế biến hạt giống Ngô tại cụm công nghiệp thị trấn Phùng;

- Căn cứ hợp đồng số 03/2008/IDIC/HĐ-XD ngày 19 tháng 03 năm 2008 giữa Viện nghiên

cứu Ngô với Công ty Cổ phần Kiến trúc IDIC về việc "Khảo sát địa hình; Khảo sát địa chất và Lập

dự án đầu t "Khu chế biến hạt giống Ngô công suất 2.500 - 3.000 tấn hạt giống/năm"

2.2.2 Kết quả chuyển giao, nghiên cứu khoa học của Viện Nghiên cứu Ngô:

- Trong khoảng 20 năm qua (chủ yếu 10 năm gần đây) công tác nghiên cứu của Viện

Nghiên cứu Ngô đã tạo ra những bớc đột phá đáng ghi nhận góp phần nâng cao năng suất và

sản lợng của cây Ngô trong cả nớc Cụ thể Viện đã và đang cung cấp các giống ngô: LVN10;

LVN4; LVN9; LVN99; LVN17; LVN20; LVN22; LVN23; LVN24; LVN25; LVN31; LVN33; LVN98;

LCH9; VN8960 và các giống Ngô nếp Hầu hết các giống này đều đ ợc triển khai trên diện rộng

cho năng suất cao và có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, thích ứng với sinh thái vùng

- Các thành tựu về nghiên cứu chọn tạo giống và kỹ thuật canh tác Ngô của Viện trong hai

thập kỷ qua đã góp phần nâng cao vị thế của Việt nam với các tổ chức nghiên cứu Quốc tế về

cây Ngô cũng nh hợp tác chặt chẽ và hiệu quả với các tổ chức khoa học Quốc tế: CIMMYT,

TAMNET, FAO,

- Nhằm tiếp tục phát huy kết quả nghiên cứu khoa học, gắn nghiên cứu với chuyển giao

TBKT phục vụ sản xuất, đồng thời tận dụng năng lực trí tuệ của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật

của Viện, để dần từng bớc thích ứng với cơ chế mới về quản lý khoa học và công nghệ theo

Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2004 của Thủ tớng Chính phủ phê duyệt

đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ

- Trong những năm gần đây, Viện nghiên cứu Ngô là đơn vị sự nghiệp có thu, hoạt động

SXKD rất có hiệu quả thể hiện ở một số chỉ tiêu sau:

Tình hình SXKD một số giống Ngô chính của Viện trong 3 năm qua:

Đơn vị: Triệu đồng

S.Lợng Kg D.thu S.Lợng Kg D.thu S.Lợng Kg D.thu

2 LVN10 1.000.000 18.500 1.133.000 20.652 1.785.000 30.120

Cộng 1.800.000 34.150 2.258.000 45.219 3.026.000 55.033

2.2.2 Hiện trạng công tác KDSX chế biến giống Ngô của Viện:

2.2.2.1 Những thuận lợi:

Viện Nghiên cứu Ngô, cơ quan đầu ngành trong lĩnh vực nghiên cứu triển khai TBKT giống

Ngô vào sản xuất Kinh doanh sản xuất chế biến Ngô nhằm đa tiến bộ KHKT về giống Ngô, lĩnh

vực chuyên ngành của Viện vào thực tiễn

Với lực lợng các nhà Khoa học, CB-CNV có kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn, rõ ràng

là lợi thế trong việc triển khai những nghiên cứu cũng nh đa tiến bộ của KH vào sản xuất

2.2.2.2 Những hạn chế tồn tại:

- Nhu cầu cung ứng giống ngày càng lớn, đồng thời với yêu cầu về chất l ợng của hạt giống

do vậy yêu cầu chế biến giống bằng quy trình công nghiệp hiện đại nhằm đảm bảo sản phẩm

chất lợng và có giá thành cạnh tranh

- Mặt khác toàn bộ cơ sở vật chất phục vụ công tác sấy chế biến giống của Viện nằm trong

khuôn viên của Viện Với tốc độ đô thị hoá tăng nhanh đã hình thành những cụm dân c gần Xởng

thiết bị chế biến do đó tất yếu ảnh hởng tới hoạt động nghiên cứu khoa học và môi trờng sinh

hoạt của dân c quanh đó

- Với năng lực hiện nay, công xuất của xởng chế biến hạt giống của Viện so với kế hoạch dự kiến sản xuất từ nay đến năm 2010 chỉ có thể đáp ứng đợc 30-35% nhu cầu thực tế

Danh mục hệ thống TBCB hạt giống và cơ sở vật chất hiện tại của Viện:

2 Hệ thống chế biến hạt giống Bộ 02 1.800 tấn hạt/năm

2.2.2.3 Giải pháp:

Phát huy những thuận lợi và khắc phục khó khăn ở trên thì cần phải đầu t xây dựng Khu chế biến hạt giống ngô đồng bộ, tính toán quy mô hợp lý Từ đó nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất và đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trờng, giảm giá thành hạt giống cho nông dân trồng Ngô,

đảm bảo kế hoạch SXKD của Viện là yêu cầu cấp thiết hiện nay

2.3 Mục tiêu của Dự án:

2.3.1 Mục tiêu chung:

Đầu t xây dựng Nhà máy chế biến hạt giống Ngô nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về

số lợng và chất lợng cả về chế biến hạt giống ngô và các sản phẩm về ngô Đồng thời nâng cao công suất chế biến, đảm bảo chất lợng hạt giống, giảm giá thành, và đảm bảo vệ sinh môi trờng Công suất chế biến từ 3.500-5.000 tấn bắp/năm và 2.500-3.000 tấn hạt giống/năm, các công trình phụ trợ (Nhà điều hành xản xuất; Nhà kho mát; Nhà ăn ca; Nhà th ờng trực bảo vệ; Cổng hàng rào; Hạ tầng kỹ thuật đồng bộ kèm theo) Ngoài mục đích xấy chế biến giống còn quy hoạch, xây dựng các xởng chế biến nấm và sản xuất phân vi sinh và chế biến các sản phẩm

đóng hộp từ ngô

2.3.2 Mục tiêu cụ thể:

- Sử dụng Quy trình công nghệ chế biến đợc sản xuất trong nớc, đang đợc các Công ty nh: Công ty giống cây trồng Miền Nam, Công ty giống cây trồng TW… sử dụng phù hợp với tình hình sử dụng phù hợp với tình hình sản xuất, chế biến giống ngô hiện nay, nhằm đảm bảo sản xuất hạt giống Ngô lai có chất l ợng cao Đáp ứng nhu cầu chuyển giao TBKT, sản xuất và kinh doanh ngày càng mở rộng về quy mô, nâng cao chất lợng giống trên dây chuyền công nghệ sấy, chế biến, đóng gói sản phẩm tiên tiến Chế biến hạt giống nhằm loại bỏ các tạp chất, phân ra các loại hạt có phẩm cấp khác nhau đảm bảo điều kiện bảo quản và thơng mại

- Quá trình chế biến hạt giống nhằm đạt đợc các mục đích: Giảm chi phí trong quá trình chuyên trở và bảo quản cũng nh tránh h hỏng, xuống cấp chất lợng hạt giống trong khi cất giữ và bảo quản; Lựa chọn đồng đều khối hạt có kích thớc và trọng lợng riêng, từ đó làm đồng đều về khả năng sinh trởng và phát triển của hạt giống; Đảm bảo lu giữ trong thời gian lâu dài (từ 1 đến 2 năm) và làm tăng giá trị thơng phẩm của hạt giống

- Hàng năm Viện đã sản xuất và cung ứng ra thị trờng trong nớc phục vụ sản xuất từ 3.500-4.000 tấn hạt giống ngô các loại

- Quy hoạch tổng thể và phân đoạn thực hiện cần phải nghiên cứu cụ thể, trong đó quy hoạch tổng thể để định hớng phát triển nhằm mục tiêu lâu dài, phân đoạn để tiết kiệm đầu t, phục

vụ yêu cầu trớc mắt, nâng cao hiệu quả vốn, phù hợp với khả năng phát triển của Viện

- Xây dựng khu chế biến hạt giống ngô công suất 2.500-3.000 tấn hạt giống/năm và các công trình phụ trợ (Nhà điều hành xản xuất; Nhà kho mát; Nhà ăn ca; Nhà th ờng trực bảo vệ; Cổng hàng rào; Hạ tầng kỹ thuật đồng bộ kèm theo )

Trang 3

Chơng III

Hiện trạng, tự nhiên và kinh tế x hội của khu vực dự án.ã hội của khu vực dự án.

3.1 Hiện trạng cơ sở vật chất:

Cụm công nghiệp thị trấn Phùng, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật (san nền, đ ờng giao thông,

thoát nớc, cấp điện) đồng bộ Nhìn chung cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật tại đây thuận lợi cho

việc đầu t xây dựng công trình

Tại Quyết định số 266/QĐ-TNMT ngày 17/08/2007 của UBND tỉnh Hà Tây về cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 395875 cho Viện nghiên cứu Ngô với d iện tích khu đất là:

22.179,33 m2

3.2 Địa điểm: Tại cụm công nghiệp TT Phùng - Đan Phợng - Hà Tây (nay là TP Hà Nội).

3.3 Vị trí địa lý:

Cụm công nghiệp thị trấn Phùng cách trung tâm thủ đô 25km về phía Tây Nam thành phố

Ranh giới của dự án:

- Phía Bắc giáp ranh giới trục đờng giao thông của Cụm công nghiệp

- Phía Nam giáp ranh giới Công ty CP Hà Đông Việt Nam, Công ty TNHH kỹ thuật chính

xác Ngọc Đức

- Phía Đông giáp ranh giới Công ty TNHH dợc phẩm NATA

- Phía Tây giáp ranh giới đờng giao thông

3.4 Điều kiện khí hậu thuỷ văn:

3.4.1 Khí hậu:

Khu vực này thuộc khí hậu vùng A3, phân vùng IIB, khu vực Hà Nội nên có đặc điểm

chung của khí hậu nhiệt đới vùng đồng bằng Bắc Bộ có 2 mùa rõ rệt Mùa đông lạnh, ma ít, mùa

hè nóng ẩm, ma nhiều Hớng gió chủ đạo mùa hè là nam và đông nam Trong mùa Đông là gió

đông và đông bắc Tốc độ gió trung bình là 3,3 - 4m/s

- Nhiệt độ không khí:

*Nhiệt độ trung bình năm : 23,5oC,

*Nhiệt độ cao nhất trung bình : 31,7oC,

*Nhiệt độ thấp nhất trung bình : 16,0oC,

*Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 37,0oC,

*Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 6,0oC,

- Độ ẩm không khí:

*Độ ẩm không khí cao nhất vào tháng 1; 2 : 98%

*Độ ẩm không khí thấp nhất :78%

- Mùa ma: Thờng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, lợng ma chiếm khoảng 90%

lợng ma hàng năm (1350mm - 1620mm)

*Lợng ma trung bình : 1670mm/năm

- Mùa khô: Thờng bắt đầu từ T11 đến T3 năm sau, ma ít trời hanh khô.

*Số giờ nắng trung bình : 1640giờ/năm

- Gió:

*Hớng gió chủ đạo mùa hè : Hớng Đông Nam

*Hớng gió chủ đạo mùa đông : Hớng Đông Bắc

- Bão:

*Thờng xuất hiện ở các tháng 7 đến tháng 8

*Bão cấp 7 đến cấp 8 đôi khi tới cấp 11, cấp 12

*Bão thờng có ma to và kéo dài

3.4.2 Thuỷ văn:

Mạng lới thuỷ văn đợc tập trung ở phía Tây Nam khu đất, có hệ thống hạ tâng kỹ thuật

đồng bộ ngoài ranh giới dự án Việc tiêu thoát nớc và cung cấp nớc sạch, cấp điện thuận lợi dựa trên cơ sở HTKT sẵn có của Cụm công nghiệp

3.4.3 Đặc điểm địa hình địa chất:

Địa hình của khu vực tơng đối bằng phẳng, độ chênh cao không nhiều, là đất san nền, tuy nhiên cao độ san nền hiện trạng thấp hơn cao độ mặt đờng trung bình khoảng 0,9-1,0m

Báo cáo khoan khảo sát địa chất công trình do Công ty Cổ phần Kiến trúc IDIC thực hiện tháng 04/2008, tại khu vực dự kiến xây dựng công trình, cấu tạo của các lớp địa chất đối với các công trình vừa và nhỏ tơng đối tốt Mặt khác ở đây đã tồn tại các công trình cao từ 1 - 3 tầng Thành phần cơ lý của các lớp địa chất tại đây đợc đề cập cụ thể trong Báo cáo khoan khảo sát

địa chất công trình và có biện pháp xử lý cụ thể cho từng vị trí xây dựng công trình

3.5 Kinh tế x hội:ã

Với đội ngũ cán bộ nhiều kinh nghiệm và có trình độ cao trong công tác nghiên cứu chọn tạo phát triển các giống cây Ngô, Viện là cơ quan hàng đầu triển khai các kết quả nghiên cứu chọn tạo cây Ngô lai của ngành Nông nghiệp Việt Nam

3.6 Hạ tầng kỹ thuật:

Hạ tầng kỹ thuật cấp - thoát nớc, đờng giao thông, cấp điện - chiếu sáng trong Cụm công nghiệp đồng bộ Vị trí các điểm chờ đấu nối (cấp thoát nớc, điện chiếu sáng) vào trong khu đất lập Dự án đợc thoả thuận cụ thể với đơn vị quản lý Cụm công nghiệp, do đó thuận lợi cho việc

đầu t và hoạt động lâu dài của Dự án

Chơng IV

Nội dung quy mô và các giải pháp thực hiện dự án

4.1 Nội dung Dự án:

Xây dựng mới Khu chế biến hạt giống Ngô thuộc Viện Nghiên cứu Ngô đồng bộ từ cơ sở vật chất đến trang thiết bị để chế biến hạt giống Ngô Nhằm triển khai những kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Ngô ra sản xuất, hoàn chỉnh các giống Ngô lai mới năng suất cao, phù hợp với vùng sinh thái

Kết hợp với các địa phơng cung cấp và tiêu thụ sản phẩm đảm bảo chất lợng giống đạt năng suất cao, cung cấp cho nhu cầu sản xuất, tiêu thụ của các Công ty giống và nông dân trồng Ngô Phấn đấu đến năm 2010 đa diện tích Ngô lai sử dụng giống mới chiếm 80-90% tổng diện tích gieo trồng trong cả nớc

4.2 Quy mô đầu t.

Xây dựng Khu chế biến hạt giống Ngô gồm các nội dung chính là:

4.2.1 Giai đoạn 1:

+ Xởng chế biến hạt giống;

+ Kho mát;

+ Sân phơi;

+ Nhà để xe máy – xe đạp;

+ Nhà thờng trực – bảo vệ;

+ Cổng, hàng rào bao quanh khu đất;

Trang 4

+ Nhà vệ sinh cán bộ công nhân viên;

+ Trạm biến áp;

+ Sân đờng nội bộ;

+ Cây xanh, chiếu sáng;

+ Hạ tầng kỹ thuật cấp, thoát nớc

+ Thiết bị cần thiết để triển khai chế biến giống

4.2.2 Giai đoạn 2:

+ Nhà điều hành;

+ Nhà ăn ca;

+ Xởng sản xuất Nấm - Vi sinh và xởng chế biến các sản phẩm từ Ngô;

+ Kho lạnh;

+ Trạm xử lý nớc thải;

+ Các công trình phụ trợ giai đoạn 2

4.3 Các giải pháp thực hiện dự án.

4.3.1 Về khoa học công nghệ và môi trờng:

Qui trình chế biến, sản xuất hạt giống Ngô đã đợc nghiên cứu trong nớc (Viện nghiên cứu

Ngô cùng các đơn vị phối hợp) đã áp dụng ở nớc ta trong nhiều năm qua tại các Công ty Giống

và các địa phơng đạt kết quả khả quan

Đầu t cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại để chuyển giao các thành tựu nghiên cứu của Viện

phù hợp với điều kiện nớc ta, chế biến hạt giống Ngô đạt chất lợng tốt, giá thành hạ cung cấp cho

nông dân, tạo thế chủ động về giống cho sản xuất đại trà

Về mặt môi trờng đối với giai đoạn 1: Do dây chuyền công nghệ chế biến hạt giống ngô sử

dụng lợng nớc không nhiều (từ 8 đến 10 lít nớc/tấn), nớc đợc dùng chủ yếu để làm dung môi dẫn

thuốc xử lý ngấm vào sản phẩm Vì vậy lợng nớc thải công ngiệp cần xử lý của dự án gần nh

không có, do đó không cần thiết Khi thực hiện đầu t các hạng mục của giai đoạn 2, chúng tôi sẽ

tính toán cụ thể cho phơng án xử lý nớc thải công nghiệp tơng ứng nếu có

4.3.2 Về chính sách:

Để dự án sớm đi vào hoạt động bền vững, đạt kết quả cao cần có những chính sách thoả

đáng và đồng bộ:

- Chủ sở hữu (Viện Nghiên cứu Ngô) đầu t 100% vốn cho công tác thuê đất giải phóng mặt

bằng, thời gian thuê đất mặt bằng để hoạt động dự án là 49 năm Xây dựng cơ sở hạ tầng, công

trình kiến trúc và trang thiết bị máy móc chuyên dụng để phục vụ cho việc thu gom, chế biến,

kiểm tra chất lợng, bảo quản và cung ứng hạt giống ra thị trờng

- Sự phối hợp của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch Đầu t tỉnh Hà Tây và các cơ quan chức năng

tạo điều kiện cho phép Viện thực hiện dự án trên mặt bằng thuê đất tại Cụm công nghiệp thị trấn

Phùng, huyện Đan Phợng, tỉnh Hà Tây

4.3.3 Về nguồn nhân lực:

Huy động lực lợng cán bộ của Viện và các cơ sở phối hợp để thực hiện

Tuyển dụng và ký hợp đồng dài hạn với cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn, u tiên lao

động phổ thông có đủ tiêu chuẩn yêu cầu của chuyên môn, có hộ khẩu thờng trú tại địa phơng để

làm việc tại Nhà máy

4.3.4 Phơng án tiêu thụ sản phẩm:

Nhu cầu về giống trong cả nớc giai đoạn 2008-2010 là rất lớn Hiện tại Viện mới chỉ đáp ứng đợc khoảng 30-50% nhu cầu hạt giống Ngô của thị trờng Nhà máy có một thị trờng đầu ra

ổn định với mạng lới phân phối sản phẩm rộng khắp trên cả nớc và xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài nh: Băng La Đét, Trung Quốc, Lào

4.3.5 Phơng án giảm thiểu rủi ro:

Rủi ro trong quá trình chế biến: Các thông số kỹ thuật đầu vào đ ợc kiểm tra chặt chẽ (về

độ ẩm, độ chín, sức nảy mầm của hạt… sử dụng phù hợp với tình hình) Các yêu cầu về kỹ thuật sấy chế biến hạt giống (nhiệt

độ sấy, thời gian sấy, làm sạch, phân loại hạt, xử lý thuốc… sử dụng phù hợp với tình hình) là yêu cầu bắt buộc và chủ động

Rủi ro trong bảo quản tiêu thụ hạt giống: Sản phẩm sau sấy chế biến đ ợc cung cấp ngay

ra thị trờng hoặc đợc bảo quản trong kho mát khi cha tiêu thụ

Với các phân tích trên thì các rủi ro nếu có là rất nhỏ và hoàn toàn có thể chủ động khắc phục đợc

Chơng V

Phơng án kiến trúc và các giải pháp xây dựng

5.1 Quy hoạch tổng mặt bằng:

Theo kế hoạch phát triển của Viện nghiên cứu Ngô, mỗi năm cần 3.500-4.000 tấn thành phẩm/năm, đạt tiêu chuẩn, đảm bảo về chất lợng, cần phải có một dây chuyền SX đồng bộ

Chất lợng hạt giống giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong việc sản xuất Để thực hiện tốt nhiệm vụ chuyển giao kết quả nghiên cứu của Viện áp dụng vào thực tế và kế hoạch kinh doanh, sản xuất của Viện (chế biến hạt giống Ngô đảm bảo chất l ợng tốt, đạt độ thuần cao và hàng năm có giống cung cấp cho các vùng trồng Ngô trong cả nớc)

Căn cứ vào các yêu cầu trên đây và nhu cầu của thực tế, chúng tôi đề xuất xây dựng dự

án với các tiêu chí sau:

- Dự án đợc chia làm 2 giai đoạn đầu t (phần Quy mô đầu t)

- Đảm bảo công năng dây chuyền vận hành của Khu chế biến hạt giống Ngô, đồng thời tính đến yếu tố mở rộng của Nhà máy trong giai đoạn 2 là điều kiện tiên quyết trong việc thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng

- Đảm bảo các điều kiện về hiệu quả đầu t

5.1.1 Phơng án 1:

Bố trí các công trình trên tổng mặt bằng:

Giao thông đợc tổ chức gồm hai cổng (cổng chính góc Tây Bắc, cổng phụ góc Tây Nam khu đất) Các trục đờng chính đảm bảo giao thông liên hoàn thuận lợi cũng nh đảm bảo công tác PCCC

Xởng chế biến hạt giống ở cuối gió, góc Tây Nam của khu đất, phần lò đốt h ớng ra phần

đờng ngoài dự án không ảnh hởng đến các hạng mục công trình trong khu vực nghiên cứu; Sân xuất nhập tiếp giáp đầu hồi Xởng chế biến hạt giống về góc phía Bắc, đối diện với kho mát Sân phơi (chung cấu tạo với trục đờng chính và sân xuất nhập) bố trí phía trớc xởng chế biến hạt giống thuận lợi về giao thông cũng nh dây chuyển vận hành Kho mát phía bên hông xởng chế biến hạt giống gần cổng xuất nhập hàng; Nhà điều hành và nhà ăn ca nằm về phía Đông Bắc khu đất đối xứng với kho mát qua cổng chính thuận lợi cho việc quản lý, giao dịch, Nhà thờng trực, bảo vệ và Nhà để xe máy, xe đạp bố trí gần cổng chính vào Khu đất Trạm biến áp ở góc

Đông Bắc gần nguồn cấp Xởng chế biến các sản phẩm từ Ngô, và xởng sản xuất Nấm + Vi sinh (giai đoạn 2) nằm cạnh nhau phía Đông Nam của khu đất Trạm xử lý nớc thải (giai đoạn 2) bố trí gần cổng phụ về góc Tây Nam của khu đất, kề bên là sân bãi tập kết than và các vật liệu để đốt

lò cung cấp hơI nóng cho xởng xấy chế biến

u điểm:

Trang 5

Hệ thống đờng giao thông nội bộ thuận tiện, đảm bảo các tiêu chuẩn PCCC Các công

trình có sự gắn kết chặt chẽ về công năng sử dụng Cây xanh bố trí hợp lý làm giảm thiểu tiếng

ồn khi hoạt động

Nhợc điểm:

Các công trình bố trí trên tổmg mặt bằng còn rời rạc, dẫn đến đầu t dàn trải trên diện rộng

của khu đất

5.1.2 Phơng án 2:

Xởng chế biến hạt giống ở cuối khu đất về phía Tây; Kho mát tiếp giáp vuông góc phía

tr-ớc Xởng TBCB về góc Đông Bắc trong khu đất gần đờng giao thông ngoại khu; Sân phơi là trung

tâm của Xởng TBCB; Một khuôn viên nhỏ tại góc Đông Bắc khu đất là nơi toạ lạc của Nhà điều

hành, nhà ăn, nhà gửi xe đạp, xe máy; Nhà thờng trực, bảo vệ và Nhà để xe máy, xe đạp bố trí

gần cổng chính vào Nhà máy; xởng sản xuất nấm + vi sinh nằm bên hông xởng chế biến hạt

giống tại góc Tây Nam khu đất; Nhà máy chế biến các sản phẩm từ Ngô thực phẩm bố trí trớc

X-ởng chế biến hạt giống và sau Nhà nghỉ tạm; Sân tập kết than phục vụ cung cấp nguyên liệu cho

các bin sấy tận dụng phần cuối sau nhà TBCB; Trạm điệnở góc Đông Bắc, bể nớc cứu hoả và

sinh hoạt ở góc Tây Nam

u điểm:

Hệ thống đờng giao thông nội bộ phân chia rõ ràng các khu chức năng, liên hệ giữa các

công trình thuận tiện, đảm bảo các tiêu chuẩn PCCC Phân khu chức năng rõ ràng

Nhợc điểm:

Công năng vận hành xử dụng Nhà máy cha thật tối u, chồng chéo, mối liên hệ còn rời rạc

Phân đoạn khu vực đầu t theo giai đoạn cha rõ ràng

5.1.3 Lựa chọn phơng án:

Phân tích cụ thể phơng án 1 và phơng án 2 cho thấy: Phơng án 1 có nhiều u điểm nổi bật,

đáp ứng công năng và vận hành sử dụng trớc mắt và lâu dài Do đó đề xuất lựa chọn phơng án

1 để triển khai các bớc tiếp theo

5.2 Giải pháp kiến trúc, kết cấu các công trình:

A Giai đoạn 1 (diện tích: 10.152,33m 2 ) gồm các hạng mục sau:

1 Xởng chế biến hạt giống.

Hệ thống sấy gồm: Buồng đốt, buồng điều chỉnh nhiệt độ, quạt, bin (tháp) sấy, các băng

tải và thiết bị phụ kiện kèm theo

Hệ thống chế biến: Máy tách hạt, máy sàng làm sạch, phân loại hạt, công đoạn nhuộm xử

lý thuốc, công đoạn đóng gói hộp, và các gầu tải… sử dụng phù hợp với tình hình

Nhiệm vụ: Bảo quản các thiết bị chuyên dụng dùng để chế biến hạt giống đảm bảo diện

tích, khối tích của nhà phù hợp với sơ đồ công nghệ chế biến hạt giống Ngô

Bố trí mặt bằng:

+ Diện tích xây dựng: 2.420m2

+ Sơ đồ bố trí mặt bằng: Hệ thống bin sấy và khoang chứa lò đốt có bể chứa nhiên liệu đốt

(than đá) đợc sắp xếp theo hàng ngang (12 bin, kích thớc thông thuỷ 4,0m x 7,0m) liền kề Trong

khoang này đảm bảo việc thoát hơi nớc cho sản phẩm bằng các quạt hút cỡng bức phía trên mặt

đứng nhà, kết hợp thông thoáng tự nhiên Vật liệu cần sấy đợc đa vào từ phía trớc bin bằng xe

vận chuyển, thuận tiện cho việc nhập nguyên liệu Sản phẩm sau sấy đ ợc xả qua băng tải

chuyển về hệ thống thiết bị đặt đầu xởng… sử dụng phù hợp với tình hình Nhiệt độ sấy có thể điều chỉnh giao động từ 25-50oC

Sản phẩm sau chế biến đợc tập trung tại diện tích còn lại (khoảng 500m2) Từ đây hạt giống đợc

chuyển vào kho bảo quản hoặc xuất đi Các cửa đi và cửa sổ chế tạo bằng thép định hình bịt tôn

chống chuột (Thiết kế này tham khảo theo sơ đồ công nghệ của viện Cơ điện công trình Bộ

NN&PTNT và Công ty Cổ phần giống cây trồng miền nam)

- Giải pháp kết cấu:

+ Khối nhà chính diện tích 1.697 m : Kết cấu bằng khung thép tiền chế kiểu Zamill, móng cột BTCT, lới cột 24m x 6m, tờng xây gạch chỉ kết hợp thng tờng bằng tôn có bố trí các tấm nhựa lấy sáng Xà gồ thép, mái lợp tone màu xanh; Mặt nền kết cấu đảm bảo cho xe có tải trọng H30

đi lại vận chuyển sản phẩm cũng nh cung cấp nguyên liệu, mác 250 dày 24cm

+ Phần bán mái, diện tích 723 m2: Kết cấu cột, móng BTCT, lới cột 9m x 6m và 7m x 6m; Bán kèo thép hình, xà gồ thép trên lợp Prô xi măng nền đổ BT đá 200# dày 150

2 Sân phơi hạt giống.

- Diện tích: 1.200m2

- Nhiệm vụ: Nơi tập kết giống khi mới thu hoạch, đồng thời phân loại làm sạch bắp khi cần thiết

Bố trí mặt bằng: Liên hệ thuận tiện với Nhà thiết bị chế biến, Kho giống Tổ chức thoát n

-ớc mặt về 4 phía của sân, đảm bảo nhanh, không bị úng ngập

- Giải pháp kết cấu: Mặt sân bằng bê tông 250# đá 2x4 dày 24cm, lót nền bằng cát vàng

đầm chặt 10cm

3 Kho mát

- Diện tích: 529m2

- Nhiệm vụ: Là nơi lu giữ, bảo quản hạt giống sau chế biến thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật nh: Chống thấm, chống mao dẫn, đảm bảo khô ráo bên trong kho Cấu tạo cách nhiệt, chống hiện tợng đọng sơng trên bề mặt kết cấu kho, đồng thời đảm bảo kết cấu tản nhiệt tốt; Tổ chức thông gió tự nhiên, cỡng bức toàn bộ không gian kho Kín, chống sự xâm nhập của côn trùng, chuột bọ, đủ điều kiện sát trùng Có điều kiện thuận lợi để nhập, xuất kho và những hoạt động của thiết bị bảo quản Nhiệt độ bên trong kho điều khiển bằng hệ thống điều hoà không khí T0 từ

10 - 150C, độ ẩm từ 65 70%, bảo quản tốt chất lợng hạt giống Diện tích kho đủ để chứa 400

-500 tấn hạt giống thô loại đóng bao 50 kg

- Bố trí mặt bằng: Nhà cao 3,9m (1m3 kho chứa đợc 800 kg hạt giống ngô đóng bao 50kg) Hành lang trớc rộng 2,1 m Cửa đi cấu tạo 2 lớp, bên trong cửa khung thép bịt tôn, bên ngoài cửa nhôm cuốn

- Giải pháp kết cấu: Kết cấu khung, sàn, trần BTCT 200# đổ tại chỗ, tờng xây gạch chỉ 75#

Lới cột 6m x 6m Trên sàn mái xây tờng thu hồi tại các trục kết cấu chính gác xà gồ thép định

hình, lợp tôn chống nóng màu xanh bên trên

4 Nhà thờng trực - bảo vệ

- Diện tích 16m2

- Nhiệm vụ: Bảo đảm công tác an ninh trong Nhà máy và hớng dẫn khách đến liên hệ công tác

- Giải pháp kết cấu: Móng đơn, tờng chịu lực, bổ trụ bốn góc xây gạch chỉ 75#, móng gạch; Trần đổ BTCT 200#, trên lợp tôn chống nóng màu xanh

5 Nhà để xe đạp - xe máy

- Diện tích 105m2

- Nhiệm vụ: Nơi để xe của cán bộ, công nhân viên làm việc trong Nhà máy và khách đến liên hệ công tác

- Bố trí mặt bằng: Gồm 05 khoang 3m, rộng 6m.

- Giải pháp kết cấu: Móng đơn gạch, trụ cột thép D90, bao quanh nhà bằng lới thép B40

liên kết với hệ khung thép hộp 50x50; Kết cấu máI bằng khung thép ống D32 kết hợp với D25, xà

gồ thép hộp 40x40, trên lợp tôn màu xanh

6 Trạm biến áp

- Diện tích: 90m2, gồm diện tích phòng điều khiển 32m2 và diện tích ngoài trời

- Công suất: Tính theo mét vuông sàn xây dựng, công suất ở trong công trình tạm tính toán khoảng 20W/m2 sàn Ngoài ra còn phải kể tới công suất chiếu sáng, trạm bơm, các thiết bị bảo quản Tổng công suất tính toán dự kiến của xởng chế biến hạt giống là P = 464 KVA, ngoài ra

Trang 6

còn phải kể đến công suất phụ tải của các thiết bị và hạng mục công trình khác Do vậy đặt máy

biến áp có P = 630 KVA là hợp lý cho cả phát triển sau này

- Nguồn điện: Điểm đấu nối với lới điện hiện có đã đợc Chủ đầu t thỏa thuận với đơn vị

quản lý Cụm công nghiệp (gần vị trí xây dựng trạm)

7 Sân b i tập kết than.ã

Diện tích: 469 m2, trung bình có thể tập kết đợc khoảng 500 tấn than phục vụ cho việc sấy

giống Mặt sân đổ bê tông 200#

8 Giếng khoan, bể nớc sạch.

- Mặt bằng xây dựng bể nớc 80m2

- Cụm công nghiệp cha có hệ thống cung cấp nớc sạch cho các Dự án thành phần, nguồn

nớc dùng cho sinh hoạt, PCCC tại các cơ sở, đơn vị trong Cụm công nghiệp là khai thác n ớc

ngầm (khoan giếng và hệ thống xử lý nớc kèm theo) Với những đánh giá, tham khảo về chất

l-ợng, hàm lợng nớc ngầm tại đây đạt yêu càu dùng cho sấy chế biến hạt giống ngô Chúng tôi đề

xuất xây dựng một hệ thống tơng tự với quy mô theo tính toán sử dụng (gồm giếng khoan, bể n ớc

ngầm có thể tích 240m3 và bể lọc)

9 Nhà vệ sinh Cán bộ - Công nhân viên:

- Nhiệm vụ: Phục vụ cán bộ, công nhân làm việc tại Khu chế biến

- Bố trí mặt bằng: Diện tích xây dựng: 28,34m2

- Giải pháp kết cấu:

+ Kết cấu móng băng BTCT 200#, tờng xây gạch chỉ 75# Trần bê tông cốt thép dày 8cm

200#

+ Xây tờng thu hồi tại các trục kết cấu chính gác xà gồ thép định hình, lợp tôn chống nóng

10 Sân đờng nội bộ:

Diện tích: 3.528,55m2

Hệ thống đờng giao thông đợc chia làm 3 loại kết cấu chính:

- Cho xe tải trọng H30: Mặt sân đổ bê tông 250# đá 2x4 dày 24cm, lót nền bằng cát vàng

đầm chặt 10cm, diện tích 1.784,80m2

- Cho xe tải trọng H13: Mặt sân đổ bê tông 200# đá 2x4 dày 18cm, lót nền bằng cát vàng

đầm chặt 5cm, diện tích 1.635,75m2

- Cho khu vực sân: Lát gạch Block tự chèn P7+P10, lót nền bằng cát vàng đầm chặt 10cm,

diện tích 108m2

11 Cây xanh cảnh quan.

Diện tích: 1.686,44m2

12 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

San nền: Đổ đất cấp III, đầm chặt K95 toàn khu với diện tích 22.179,33m2

Chiều sâu đắp bình quân là 90cm Cao độ san nền đợc xác định trên các mốc khống chế của hệ

thống hạ tầng kỹ thuật toàn Cụm công nghiệp

Thoát nớc: Nớc mặt toàn khu sẽ đợc thoát ra bên ngoài đấu với hai hố ga hiện trạng ngoài

danh giới dự án theo hớng Bắc và Tây Bắc khu đất Xung quanh các công trình bố trí rãnh B300

để thu nớc trên mái, riêng khu vực trớc xởng sấy chế biến bố trí rãnh B400 để thoát nớc mái và

mặt đờng, sân phơi theo các cống D300 đợc đấu vào các ga thu rồi thoát ra cửa xả Cao độ cửa

xả sẽ đợc xác định cụ thể trong giai đoạn thiết kế BVTC

Cấp nớc sinh hoạt, và PCCC: Trong điều kiện trớc mắt do cha có nớc sạch của Cụm

công nghiệp Nguồn nớc dự tính lấy từ giếng khoan qua hệ thống xử lý nớc, đợc lu trữ tại bể chứa

nớc ngầm có thể tích 240m3 từ đó nớc đợc cấp đến từng công trình bằng hệ thống bơm cỡng bức

và các họng cứu hoả

Cấp điện chiếu sáng: Xem chi tiết bản vẽ kèm theo

B Giai đoạn 2: (Sẽ đầu t ở giai đoạn sau) Diện tích: 12.027m2

1 Nhà điều hành diện tích 158m

- Nhiệm vụ: Điều hành sản xuất, nơi làm việc của cán bộ công nhân viên trong nhà máy và khách hàng đến công tác

- Bố trí mặt bằng: Diện tích xây dựng: 148 m2

Gồm 4 phòng làm việc (21m2 x 4), khu WC nam+nữ, sảnh cơ quan, hành lang rộng 1,8m

- Giải pháp kết cấu:

+ Kết cấu móng băng BTCT 200#, tờng xây gạch chỉ 75# Trần BTCT dày 8cm 200# + Xây tờng thu hồi tại các trục kết cấu chính gác xà gồ thép định hình, lợp tôn chống nóng

2 Nhà ăn diện tích 148m 2

- Nhiệm vụ: Phục vụ ăn ca cho Cán bộ Công nhân viên trong Nhà máy

- Bố trí mặt bằng: Diện tích xây dựng: 148 m2 Phòng ăn lớn 42 m2, phòng ăn nhỏ 20 m2, kho, Bếp + Soạn 30 m2, khu WC nam+nữ, hành lang rộng 1,8 m

- Giải pháp kết cấu: Giống nhà điều hành

3 Nhà máy sản xuất các sản phẩm từ ngô và Nhà máy sản xuất Nấm + Vi Sinh, diện tích (2 nhà x 2100 m 2 ).

- Nhiệm vụ: sản xuất các sản phẩm từ ngô, sản xuất nấm và vi sinh

- Bố trí mặt bằng: Diện tích xây dựng một nhà: 2100 m2 Diện tích và b ớc cột thoả mãn sơ

đồ công nghệ đặc thù

- Giải pháp kết cấu: Nhà khung thép tiền chế kiểu Zamill, mái lợp tôn chống nóng, tờng xây

gạch chỉ 75#

4 Kho lạnh:

- Nhiệm vụ: Là nơi lu giữ, bảo quản hạt giống sau chế biến thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật nh: Chống thấm, chống mao dẫn, đảm bảo khô ráo bên trong kho Cấu tạo cách nhiệt, chống hiện tợng đọng sơng trên bề mặt kết cấu kho, đồng thời đảm bảo kết cấu tản nhiệt tốt; Tổ chức thông gió tự nhiên, cỡng bức toàn bộ không gian kho Kín, chống sự xâm nhập của côn trùng, chuột bọ, đủ điều kiện sát trùng Có điều kiện thuận lợi để nhập, xuất kho và những hoạt động của thiết bị bảo quản Nhiệt độ bên trong kho điều khiển bằng hệ thống điều hoà không khí T0 từ

0 - 40C, bảo quản tốt chất lợng sản phẩm

- Bố trí mặt bằng: Diện tích xây dựng: 250 m2, nhà cao 3,9m Hành lang tr ớc rộng 2,1 m Cửa đi và cửa sổ cho kho giống 2 lớp, bên ngoài cửa khung thép bịt tôn, bên trong cửa xếp sắt

- Giải pháp kết cấu: Kết cấu khung, sàn, trần BTCT 200# đổ tại chỗ, tờng xây gạch chỉ 75#

Lới cột 5.4m x 3,9m Trên sàn mái xây tờng thu hồi tại các trục kết cấu chính gác xà gồ thép định

hình, lợp tôn chống nóng bên trên

5 Trạm xử lý nớc thải:

Xử lý hệ thống nớc thải của Nhà máy đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trờng hiện hành trớc khi đa vào hệ thống thoát nớc chung của Khu

5.3 Cấp điện, chiếu sáng:

5.3.1 Những tiêu chuẩn thiết kế:

- TCXD - 25 - 1991: Đặt đờng dẫn điện trong nhà ở và công trình CC

- TCXD - 27 - 1991: Đặt thiết kế điện trong nhà ở và công trình công cộng

- 11 TCN - 19 - 84: Hệ thống đờng dẫn điện

- 11 TCN - 21 - 84; Thiết bị phân phối và trạm biến áp

- 20 TCN - 46 - 84; Chống sét cho công trình dân dụng

5.3.2 Giải pháp kỹ thuật.

- Tổng công suất dự kiến cho toàn bộ DA giai đoạn 1 là : 618kW, Bao gồm:

Trang 7

+ Hệ thống điện chiếu sáng và ổ cắm điện trong các nhà : 40kW

+ Hệ thống bơm nớc (chữa cháy, sinh hoạt) :18kW

- Công suất: Tính theo mét vuông sàn xây dựng, công suất ở trong công trình tạm tính toán

khoảng 20W/m2 sàn Ngoài ra còn phải kể tới công suất chiếu sáng, trạm bơm, các thiết bị bảo

quản Tổng công suất tính toán P = 618 Kw

- Ptt = PđxK1

Trong đó:

+ Ptt : Công xuất tính toán Kw;

+ K1 : Hệ số sử dụng công suất thiết bị bằng 0,75 (tra sổ tay kỹ thuật);

+ Pđ : Công suất đặt của phụ tải đối với từng nhóm nhà Kw;

Vậy: Ptt = 618x0,75 = 463,5 Kw;

- S= Ptt/cos

Trong đó:

+ S: Công suất biểu kiến tính toán KVA

+ cos : Hệ số công suất bằng 0,8 (tra sổ tay kỹ thuật);

Vậy S = 463,5/0,8 = 579,3 KVA

Do vậy đặt máy biến áp Sđm = 600 > S = 579,3 KVA là hợp lý cho cả phát triển sau này

- Nguồn điện: Với công suất điện tính toán nh trên, để cung cấp điện hạ thế 380/220V cho

toàn công trình, dự kiến xây một trạm biến áp riêng có công suất 1x630kVA kiểu trạm bệt Nguồn

cung cấp điện cao thế cho công trình đợc lấy từ lới điện của khu vực đến, điểm đấu nối với lới

điện hiện có (theo khảo sát thì điểm đấu nối này gần với vị trí đặt trạm) đã đ ợc Chủ đầu t thỏa

thuận với đơn vị quản lý của Cụm công nghiệp

- Phụ tải: Phụ tải công trình bao gồm thiết bị động lực (trạm bơm, máy làm sạch hạt, máy

tách hạt ), chiếu sáng và các thiết bị điện phục vụ cho hoạt động của công trình (quạt, ổ

cắm ) Đồ thị phụ tải tơng đối đồng đều

5.5.3 Đờng dẫn điện:

- Chủng loại: Sử dụng cáp 4 lõi đồng cách điện XLPE vỏ nhựa PVC cho đ ờng trục chính,

dây dẫn trong nhà sử dụng loại cách điện nhựa vỏ PVC Hệ thống dây dẫn và cáp chọn loại chịu

đợc nhiệt độ tơng đối cao (loại B)

- Cách đi dây dẫn: Dây dẫn trong nhà đợc luồn trong ống nhựa chôn ngầm trong tờng,

trần, đờng dây dẫn điện các phụ tải, ổ cắm đèn, quạt, đợc tách từ tủ điện Dây dẫn đến các đèn

chiếu sáng sự cố và thoát nạn (chỉ dẫn) sử dụng đờng dây riêng từ thiết bị bảo vệ riêng Trong

nhà đờng cáp lớn hoặc nhiều yêu cầu đi trên máng hoặc khay cáp

5.4.4 Thiết bị bảo vệ điện:

Từ tủ hạ thế các lô dây chính đợc bảo vệ bằng Attômat đặt tại đầu nguồn Mỗi phụ tải

chính có 1 Attômat tổng đặt tại tủ chính của khu nhà Nguyên tắc bảo vệ theo cấp có chọn lọc kết

hợp chọn thiết bị bảo vệ và dây dẫn để đảm bảo đợc yêu cầu kinh tế kỹ thuật Trong kho, Xởng

sấy chế biến đặt Attômat bảo vệ từng phần không gian riêng, phân chia theo các chức năng phụ

tải khác nhau (quạt, đèn, ổ cắm ) có Attômat bảo vệ riêng cho đèn chiếu sáng loại huỳnh quang

không quá 25A và đèn cao áp không quá 63A Khu nhà kho thiết bị chế biến, ngoài Attômat tổng

cho toàn khu cần phải có các Attômat cho các thiết bị của dây truyền (máy sấy, máy tuốt hạt ),

đèn chiếu sáng cho nhà kho đợc đặt Attômat riêng

5.4.5 Thiết bị đóng cắt:

Mỗi công tắc có thể điều khiển một số nhóm đèn tuỳ theo yêu cầu sử dụng Những phụ tải

có công suất tơng đối lớn yêu cầu sử dụng công tắc xoáy và khởi động từ, những đèn thoát nạn

đợc đấu trực tiếp từ đầu ra của Attômat bảo vệ chúng

5.4.6 Chiếu sáng.

- Ngoài nhà: Sử dụng đèn thuỷ ngân cao áp gắn trên cột thép chạy xung quanh khu đất để chiếu sáng bảo vệ Có thể bổ sung thêm các đèn vờn chiếu sáng cảnh quan, cây xanh

- Trong nhà:

+ Phòng làm việc, phòng nghỉ, nhà ăn: Các phòng nhỏ dùng đèn huỳnh quang, độ rọi yêu cầu E>=150 lux Ngoài ra cần có đèn chiếu sáng thoát nạn sử dụng đèn có bộ nạp và chiếu sáng

đợc 2 giờ khi nguồn điện mất, độ rọi yêu cầu E>= 200lux

+ Xởng chế biến hạt giống; Xởng bao bì; Xởng chế biến Ngô thực phẩm: Những không gian lớn và cao, cần bố trí đèn Halôgen có choá rộng chiếu sáng sâu, độ rọi yêu cầu E>=150 lux Ngoài ra cần có đèn chiếu sáng thoát nạn sử dụng đèn có bộ nạp và chiếu sáng đợc 2 giờ khi nguồn điện mất, độ rọi yêu cầu E>= 20lux

5.4.7 Thông gió:

Các công trình có diện tích rộng sử dụng quạt thổi khí nh Xởng chế biến hạt giống dùng quạt công xuất lớn hút cỡng bức khi sấy, đảm bảo không bị đọng hơi, tụ nớc trong Xởng Khu WC

sử dụng quạt hút khí Nhà kho dùng hệ thống điều hoà để ổn định nhiệt độ cần thiết Trong các phòng nhỏ sử dụng quạt trần hoặc điều hoà không khí

5.4.8 Chống sét:

Công trình thuộc bảo vệ cấp 3, các công trình xây dựng bảo vệ chống sét đánh thẳng và bảo vệ có trọng điểm, hệ thống tiếp đất chống sét sử dụng cọc thép đứng chôn sâu và hàn điện liên kết chúng bằng dây thép Phần thu sét trên mái sử dụng kim và dây thu thép bảo vệ đỉnh và diềm mái (nếu góc bảo vệ >=280 chỉ bảo vệ ở đỉnh)

5.5 Cấp, thoát nớc:

5.5.1 Căn cứ cơ sở cấp thoát nớc:

- Tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nớc và Bộ xây dựng

- Tiêu chuẩn TK cấp nớc bên trong nhà ở và CTCC (TCVN 4513-88)

- Tiêu chuẩn TK thoát nớc bên trong nhà ở và CTCC (TCVN 4478-87)

- Tiêu chuẩn thiết kế cấp nớc mạng lới bên ngoài CT (20 TCN 33-85)

- Tiêu chuẩn thiết kế cấp nớc mạng lới bên ngoài và CT (20 TCN 51-84)

5.5.2 Các giải pháp thiết kế:

a Phần cấp nớc sinh hoạt, nớc chữa cháy:

- Cấp nớc sinh hoạt:

+ Nớc cấp đợc lấy từ trạm xử lý nớc bơm trực tiếp từ giếng khoan, cấp vào bể chứa nớc có dung tích 240m3 đặt ngầm ở ngoài sân gần khu vực trạm bơm của công trình Trong đó 140m3 dự trữ cho cấp nớc chữa cháy

+ Tạo lập một mạng lới cấp nớc trong khu phù hợp với mạng cấp nớc khu vực Đảm bảo cung cấp nớc sinh hoạt an toàn đến các đối tợng dùng nớc trong khu

+ Các thành phần dùng nớc sinh hoạt tính theo CT trong khu: Qtc=2.000l/1 ct /ngày + Nớc tới, rửa sân, đờng trong khu vực: Qtc= 15m3/ha

+ Nớc dự phòng: 15m3 + Dung tích bể chứa nớc sinh hoạt: Wshb = 70% Qtbngày = 100m3

- Phơng án chữa cháy:

+ Chọn phơng án chữa cháy áp lực cao

+ Diện tích cả khu là: 2ha

+ Số công trình là 5

Trang 8

+ Tổng diện tích sàn khoảng 4.000 m bậc chịu lửa xếp loại II đợc tính 1 đám cháy, lu lợng 1

đám cháy 15l/s; Qcc = 15l/s

+ Mạng lới cấp nớc chữa cháy: Chọn mạng lới vòng đờng kính D150 đến D500 ống nhánh

cấp nớc chữa cháy đến từng công trình có nhu cầu chữa cháy D100

+ Trụ nớc chữa cháy ngoài nhà đờng kính D100, D500 ở gần các ngã ba khoảng cách 2 trụ

chữa cháy <= 150m

+ Chọn dung tích bể chứa: Wb = Wcc + Wsh

*/ Wcc tính cho 1,5h dùng nớc Wcc = 140 m3, Wsh = 100 m3

*/ Wb cho cả khu = 240 m3

+ Chọn bơm chữa cháy: Chọn bơm áp lực cao: Q = 100 m3/h, H = 30m (1bơm điện)

b Phần thoát nớc ma - thoát nớc sinh hoạt.

- Thoát nớc ma:

+ Hệ thống thoát nớc trong khu xây dựng mới đợc thiết kế trên cơ sở phù hợp với hệ thống

thoát nớc toàn khu vực

+ Các tuyến cống thoát đợc tính toán đảm bảo tiêu thoát triệt để trong từng ô đất

+ Các tuyến cống chính bố trí trên các trục đờng giao thông nội bộ chính khu đất để thoát

n-ớc cho toàn bộ khu xuống mơng tiêu

+ Các tuyến cống nhánh đợc bố trí dọc theo các đờng nội bộ trong khu để tiêu thoát nớc từ

nền các ô đất ra hệ thống chính

- Thoát nớc sinh hoạt:

+ Thoát nớc từ khu WC ở trong công trình nhà nghỉ tạm, làm việc, nhà ăn

+ Thoát nớc vệ sinh: Sân, đờng, vờn hoa

+ Giải pháp thiết kế: Nớc tới rửa sân, đờng đợc thu vào rãnh chảy vào ga lắng đổ ra cống

thoát nớc ngoài nhà Toàn bộ nớc thải sinh hoạt theo quy hoạch đợc đa vào hệ thống cống rãnh

ngầm rồi chảy chung vào hệ thống thoát nớc ma

c Phần san nền:

- Căn cứ thiết kế: Dựa vào các bản đạc hiện trạng tỷ lệ 1/500 do Công ty cổ phần Kiến trúc

IDIC lập tháng 04 năm 2008

- Giải pháp thiết kế

+ Hiện nay khu đất lập dự án đợc bao quanh bởi hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ của

Cụm công nghiệp (đờng giao thông, vỉa hè, cấp thoát nớc, điện chiếu sáng… sử dụng phù hợp với tình hình) Do vậy cao độ

san nền của dự án xác định trên cao độ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã có (hè đ ờng) Hớng san

nền đợc phân thành 2 lu vực về góc Tây Bắc và Đông Nam của khu đất Cao độ khống chế cao

nhất là +10.30m; Cao độ thấp nhất là +9.95m

+ Khối lợng san nền đợc tính toán theo phơng pháp trung bình cho từng ô đất Tổng khối

l-ợng đất đắp chở đến công trình

d Giao thông:

- Đờng trục giao thông đợc tính toán với các thông số kỹ thuật:

+ Độ dốc dọc của đờng i = 0 - 0,6%

+ Mô đuyn đàn hồi yêu cầu E>=1500 daN/cm2

+ Vận tốc tính toán - v = 10 - 15 km/h

- Nền đờng đợc thiết kế đảm bảo thoát nớc tốt ổn định và không sụt với các thông số kỹ

thuật:

+ Độ đầm chặt độ chặt K= 0,98

+ Cao độ nền đờng đợc thiết kế dựa vào cao độ quy hoạch chi tiết, đảm bảo thoát nớc tốt

và không ngập

+ Trớc khi đắp nền đờng phải bóc bỏ lớp đất hữu cơ, chiều dày 0,2-0,4m Nền đờng đắp bằng đất

- Kết cấu mặt đờng:

+ 20cm bê tông xi măng 250#

+ 10 cm cát vàng đệm đầm chặt

+ Nền đất lớp trên cùng dày 30cm đầm nén đạt K = 0,98

Chơng Vi

Quy trình công nghệ chế biến hạt giống

6.1 Khái quát chung:

Để đảm bảo và nâng cao chất lợng hạt giống trong công tác sấy, chế biến cho thấy các loại hạt giống khác nhau đòi hỏi phải có các công nghệ chế biến phù hợp và các thiết bị chế biến khác nhau Đối với hạt giống Ngô có thể áp dụng Quy trình công nghệ chế biến nh sau:

6.2 Quy trình công nghệ chế biến hạt giống Ngô:

6.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu (ngô bắp tơi):

Là công đoạn đầu tiên, cần có đủ diện tích để chứa các lô bắp tơi khác nhau Khi tiếp nhận cần thực hiện các công việc sau:

- Xác định các thông tin: Sản lợng, loại giống, cơ sở sản xuất, địa bàn sản xuất

- Đối với các lô giống có nhiều râu, bắp chín táp, bắp lẫn, bắp có nhiều hạt thối, bị sâu, bắp có tỷ lệ hạt nảy mầm trên bắp có thể tiến hành loại bỏ trớc khi cho vào công đoạn sấy hạt giống

- Lấy mẫu đa đi xác định các chỉ tiêu: Độ ẩm, tỷ lệ hạt nảy mầm ban đầu, các dấu hiệu, kích thớc, trọng lợng riêng, màu sắc hạt và một số chỉ tiêu khác có liên quan đến quá trình chế biến sau này

6.2.2 Công tác sấy:

Sấy bắp:

Khi độ ẩm ban đầu của hạt cao (trên 34%) cần phải quạt mát tr ớc khi tiến hành cấp nhiệt Sấy bắp làm giảm độ ẩm của hạt giống xuống khoảng 16% - 19% để hạt giống đ ợc an toàn khi tách hạt Trong giai đoạn sấy bắp nhiệt độ cấp không vợt quá 410C

Sấy hạt:

Sau khi hạt giống đã qua khâu tách hạt thì tiến hành giai đoạn sấy để tiếp tục làm giảm độ

ẩm của hạt xuống độ ẩm bảo quản Để bảo quản hạt giống đợc an toàn và lâu dài thì độ ẩm của hạt phải đạt đợc khoảng 10% Trong giai đoạn sấy hạt, nhiệt độ cấp không vợt quá 39 - 39,50C

Quá trình sấy hạt giống có các tác dụng sau:

- Làm giảm trọng lợng của khối hạt, từ đó tạo nhiều thuận lợi cho việc bảo quản, vận chuyển và các khâu chế biến tiếp theo

- Duy trì sức nảy mầm và năng lợng phát triển của hạt giống trong một thời gian dài

- Diệt trừ sâu bọ, nấm mốc và mầm bệnh từ đó có tác dụng giảm mất mát hạt trong quá trình bảo quản

- Làm giảm độ bạc màu của hạt trong quá trình bảo quản, từ đó làm tăng thêm giá trị thơng phẩm của hạt giống

6.2.3 Công tác làm sạch và phân loại hạt:

Làm sạch hạt:

Sau khi sấy hạt đảm bảo độ ẩm của hạt giống đạt khoảng 10%, đợc đa qua khâu làm sạch Trong công đoạn này hạt đợc làm sạch cẩn thận, loại bỏ các tạp chất nh: Tạp chất thô; Tạp chất nhẹ; Tạp chất vụn; Hạt cỏ Trong khâu này đồng thời kết hợp phân loại ra các loại hạt theo kích thớc và phân loại theo trọng lợng riêng

Trang 9

Phân loại theo kích thớc:

Phân loại hạt theo chiều dài, chiều rộng hay bề dày Tạo độ đồng đều về kích th ớc của

khối hạt giống Ngoài ra quá trình phân loại hạt còn có nhiệm vụ tách các hạt sạn và các hạt gãy

vỡ mà công đoạn làm sạch hạt không tách đợc

Phân loại theo trọng lợng riêng:

Phân loại theo trọng lợng riêng là nhằm phân chia khối hạt ra các loại có trọng l ợng riêng

khác nhau, đồng thời tách nốt các tạp chất, các hạt bị khuyết tật, các hạt bị bệnh và các hạt bị

sâu mọt phá hoại mà các công đoạn trớc không tách đợc

6.2.4 Công tác trộn màu và xử lý hoá chất:

Để giữ đợc chất lợng hạt giống, làm đẹp (do nhuộm màu) và để phân biệt các giống khác

nhau, bảo vệ thơng hiệu của hạt giống do Viện chế biến Đồng thời tránh mất mát do sự phá hoại

của các mầm bệnh, côn trùng và sâu bọ Trớc khi đóng bao và gắn nhãn sản phẩm đều đợc tiến

hành xử lý hoá chất cho hạt giống Trong khâu này kết hợp đồng thời trộn màu đánh dấu thơng

hiệu sản phẩm của Viện với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng

Đóng bao và gắn nhãn là công việc chuẩn bị cho bảo quản và vận chuyển ra thị tr ờng tiêu

thụ Khi đóng bao và gắn nhãn sản phẩm cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Chất liệu bao bì đóng gói là bao PE;

- Các bao đợc định lợng khối lợng tịnh: 1kg và đóng hộp 20kg

- Mỗi bao phải có nhãn mác đảm bảo các thông tin: Cơ sở chế biến hạt giống; Loại hạt

giống; Quy trình sản xuất hạt lai; Ngày tháng đóng gói và đơn vị sản xuất (LAP)

chơng xI

Kết luận và kiến nghị

Dự án đầu t "Khu chế biến hạt giống Ngô công suất 2.500-3.000 tấn/năm" đợc xây dựng

trên cơ sở tính toán nghiêm túc nhằm khai thác đồng bộ cơ sở vật chất hiện có của và các thành

tựu nghiên cứu khoa học của Viện nghiên cứu Ngô Xây dựng mới và trang bị bổ sung cơ sở vật

chất cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi để Viện hoạt động góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng,

mở rộng vùng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế và sức cạnh tranh của giống Ngô trong n ớc,

xoá đói giảm nghèo ở nông thôn

Thành công bớc đầu trong nghiên cứu các giống Ngô thời gian qua của Viện là sự huy động

tốt tiềm lực khoa học và lòng ham mê nghiên cứu của các cán bộ có kinh nghiệm đang làm đề tài

khoa học phục vụ sản xuất Với thế mạnh từ nền tảng trên Viện nghiên cứu Ngô với nhiệm vụ

chuyển giao kết quả nghiên cứu để sản xuất cung cấp giống cho thị trờng Dự án đợc đầu t sẽ

đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt Tạo điều kiện cho Viện thực hiện tốt những mục tiêu và nhiệm vụ

đã đề ra cho giai đoạn từ nay đến năm 2010

Kính đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thẩm định và phê duyệt Dự án,

UBND tỉnh Hà Tây và các cơ quan chức năng tạo điều kiện thuận lợi cho Viện thực hiện mục tiêu

sản xuất, phát triển kinh doanh góp phần vào an toàn an ninh lơng thực của nớc ta

Trân trọng cảm ơn!

Ngày đăng: 18/10/2021, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình SXKD một số giống Ngô chính của Viện trong 3 năm qua: - Thuyet minh ban ve thiet ke co so (1-12-08)
nh hình SXKD một số giống Ngô chính của Viện trong 3 năm qua: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w