1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi thử THPTQG 2020 môn Hóa học trường THPT Thanh Miện – Hải Dương

6 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 538,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

f Cho từ từ NaOH vào dung dịch Metyl amoni clorua Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm có chất kết tủa trong ống nghiệm là A?. Tiến hành 03 thí nghiệm và cho kết quả như sau: Mẫu t[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT THANH MIỆN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1

NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: Hóa Học

Thời gian làm bài: 50 phút;

(40 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi

136

(Học sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên học sinh: SBD:

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;

Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137

Câu 1: Nhỏ từ từ 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M; K2CO3 0,2M vào 100 ml dung dịch hỗn hợp HCl

0,2M và NaHSO4 0,6M, thu được dung dịch X và V lít CO2 thoát ra (đktc) Thêm vào dung dịch X 100

ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,6M và BaCl2 1,5M, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn

toàn Giá trị của V và m lần lượt là

A 1,0752 và 22,254 B 0,448 và 25,8 C 1,0752 và 20,678 D 0,448 và 11,82

Câu 2: Este hai chức X có công thức phân tử C6H10O4 được tạo thành từ một axit đơn chức và một ancol

đa chức, đều có mạch cacbon không phân nhánh Số công thức cấu tạo có thể có của X là

A 5 B 2 C 7 D 9

Câu 3: Bia không độ là loại bia không chứa cồn hoặc chỉ chứa một lượng cồn rất nhỏ Các loại bia này

thích hợp với phụ nữ và những người cần sự tỉnh táo, chẳng hạn khi lái xe ô tô

Bia không độ là loại thức uống lên men có truyền thống lâu đời, có giá trị dinh dưỡng cao, mùi vị

thơm, ngon và chứa một số chất bổ dưỡng như: Chất đạm: đặc biệt là đạm hòa tan chiếm khoảng 8 –

10% chất tan; gluxit tan (70% là dextrin, pentosan); Vitamin: B1, B2, PP; Chất khoáng và một số chất

thơm đặc trưng

Ngoài ra trong bia không độ còn có CO2 nên tạo nhiều bọt khi rót, bọt là đặc tính ưu việt của bia Bọt

có tác dụng làm giảm cơn khát, giúp tiêu hóa thức ăn nhanh Ngoài đáp ứng nhu cầu giải khát, nếu chúng

ta uống bia với một lượng thích hợp sẽ rất có lợi cho sức khỏe, giúp ăn ngon, dễ tiêu hóa, giảm mệt mỏi

Chính vì vậy, từ lâu bia đã trở thành thức uống quen thuộc được nhiều người ưa thích

Một trong những chất “đạm hòa tan” ở trên thuộc loại

Câu 4: Cho 25,75 gam amino axit X (trong phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH) tác dụng với

dung dịch KOH dư thì thu được 35,25 gam muối Số công thức cấu tạo của X là

A 3 B 5 C 4 D 2

Trang 2

Câu 5: Cho 4 kim loại: Cu, Au, Fe, Al Kim loại có trong máu và có tính nhiễm từ là

A Al B Cu C Fe D Au

Câu 6: Peptit X CxHyOzN6 mạch hở tạo bởi một α-aminoaxit no chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH

Để phản ứng hết 19 g hỗn hợp E chứa X, este Y(CnH2n-2O4) và este Z (CmH2m-4O6) cần 300ml dung dịch

NaOH 1M thu được hỗn hợp muối và 2 ancol có cùng số cacbon Lấy toàn bộ hỗn hợp muối nung với vôi

tôi xút được hỗn hợp F chứa 2 khí có tỉ khối so với H2 là 3,9 Đốt cháy 19 g E cần 0,685 mol O2 thu được

9,72g H2O Biết X, Y đều là este thuần chức Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E gần nhất với:

Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 16,86 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Mg và MgCO3 trong dung dịch chứa

đồng thời 1,14 mol NaHSO4 và 0,32 mol HNO3 thu được dung dịch Y chứa 156,84 gam muối trung hòa

và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí thoát ra, biết Z có tỉ khối hơi so với hidro bằng 22 Cho

dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y thì thu được 19,72 gam kết tủa Khối lượng của Al2O3 trong hỗn

hợp X là

A 1,02 gam B 2,04 gam C 4,08 gam D 3,06 gam

Câu 8: Sắt tác dụng với chất nào sau đây (điều kiện thích hợp) tạo thành hợp chất Fe (III)?

Câu 9: Cho các nhận xét sau:

(1) Thủy phân không hoàn toàn tinh bột có thể thu được saccarozơ

(2) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo

(3) Triolein phản ứng với H2 (khi đun nóng, có xúc tác Ni)

(4) Glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 khi đun nóng tạo ra Ag

(5) H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit

(6) Fructozơ chuyển hóa thành glucozơ và ngược lại trong môi trường bazơ

Số nhận xét đúng là

A 2 B 4 C 3 D 1

Câu 10: Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất (nhẹ nhất) là

A Li B Cs C Al D Mg

Câu 11: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở, đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử C trong phân tử;

Z là ancol no, 2 chức, mạch hở; T là este mạch hở tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy hoàn toàn 45,72 gam hỗn

hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 2,41 mol O2 thu được 27,36 gam H2O Hiđro hóa hoàn toàn

45,72 gam E cần dùng 0,65 mol H2 (xt Ni, to) thu được hỗn hợp F Đun nóng F với 400 ml dung dịch

NaOH 1M (vừa đủ); cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 41,90 gam muối khan Các phản ứng xảy ra

hoàn toàn, phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 12: Trường hợp nào sau đây xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa?

A Đốt gang (hợp kim Fe – C) trong bình chứa khí O2

B Ngâm hợp kim Fe – Cu vào dung dịch NaCl

C Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3

D Cho Mg vào dung dịch HCl và H2SO4 loãng

Câu 13: Môi trường của chúng ta ngày càng bị ô nhiễm Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi

trường là mưa axit Nó chủ yếu là do những khí thải sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng

không được xử lí triệt để Những chất khí đó là

A NH3, HCl B SO2, NO2 C H2S, Cl2 D CO2, SO2

Câu 14: Từ tinh bột, điều chế ancol etylic theo sơ đồ sau: Tinh bột → glucozơ → C2H5OH Biết hiệu suất

của 2 quá trình lần lượt là 80% và 75% Để điều chế được 200 lít rượu 34,5o

(khối lượng riêng của

C2H5OH bằng 0,8 gam/ml) thì cần dùng m kg gạo chứa 90% tinh bột Giá trị của m là

Câu 15: Dung dịch chứa chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

A Anilin B Glyxin C Axit glutamic D Etylamin

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 0,32 mol O2, thu được 0,228 mol CO2

Trang 3

Câu 17: Đốt cháy hết 25,56 gam hỗn hợp X gồm: 2 este đơn chức (no, mạch hở) và 1 amino axit Z (thuộc

dãy đồng đẳng của glyxin) cần dùng 1,09 mol O2, thu được CO2, H2O và 0,02 mol khí N2 Cũng lượng X

trên cho tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan

và một ancol duy nhất Biết KOH dùng dư 20% so với lượng phản ứng Giá trị của m là

Câu 18: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X, thấy có kết tủa keo trắng tạo thành sau một

thời gian lại thu được dung dịch trong suốt Chất nào sau đây thỏa mãn tính chất của X?

Câu 19: Một amino axit X có tỉ khối so với H2 là 44,5 Tên của X là

Câu 20: Cho 5,9 gam amin (X ) đơn chức, no, mạch hở tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 9,55

gam muối Công thức phân tử của X là

A C4H11N B C2H7N C CH5N D C3H9N

Câu 21: Hỗn hợp khí X gồm metan, etilen và propin có tỉ khối so với H2 bằng 14 Đốt cháy hoàn toàn

hỗn hợp X cần dùng V lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và 3,6 gam nước Giá trị của V là

Câu 22: Cho dãy các chất: phenyl axetat, vinyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin Số chất trong

dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

A 3 B 5 C 4 D 2

Câu 23: Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, saccarozơ, glyxylalanin Số chất bị thủy phân khi đun

nóng trong môi trường axit là

A 3 B 1 C 4 D 2

Câu 24: Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH và Ba(OH)2 Sự phụ thuộc của khối lượng

kết tủa (y gam) vào số mol CO2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Giá trị của m là

Câu 25: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:

Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?

A C2H5OH

o

H SO , t

B CH3COOH + C2H5OH

o

H SO ,t



C CH3COOH + NaOH

o t

 CH3COONa + H2O

D 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → (C3H7O3)2Cu + 2H2O

Câu 26: Tơ nitron (hay tơ olon) có khả năng giữ nhiệt tốt nên thường dùng để dệt vải sản xuất đồ mùa

đông Nó được điều chế từ trùng hợp monome nào sau đây?

A CH2=CHCl B CH2=CH-CN C CH2=CH2 D CH2=CH-CH3

Trang 4

Câu 27: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X chứa FeCl3 và AlCl3 thu được đồ thị sau:

Giá trị n gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 28: Kim loại Hg tác dụng với chất nào nào sau đây ở điều kiện thường?

Câu 29: Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 và H2NCH2COOH cho vào 400ml dung dịch

HCl 1M thì thu được dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với 800ml dung dịch NaOH 1M thu được dung

dịch Z Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 55,2 gam B 69,1 gam C 28,8 gam D 61,9 gam

Câu 30: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2 (b) Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch BaCl2 (c) Cho hỗn hợp Na2O và Al ( tỉ lệ mol 2 : 3) vào nước dư

(d) Dẫn khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 (e) Đun nóng dung dịch gồm CaCl2 và NaHCO3 (f) Cho từ từ NaOH vào dung dịch Metyl amoni clorua Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm có chất kết tủa trong ống nghiệm là

A 3 B 2 C 4 D 5

Câu 31: Este C2H5COOC2H5 có mùi thơm của dứa, tên gọi của este này là

A metyl propionat B etyl axetat C etyl butirat D etyl propionat

Câu 32: Có 4 dung dịch loãng riêng biệt là NaOH, NaHCO3, NaHSO4 và Na2CO3 được đặt tên không

biết thứ tự: X, Y, Z, T Tiến hành 03 thí nghiệm và cho kết quả như sau:

Kết luận nào sau đây đúng?

A T là NaHCO3 B Y là NaHSO4 C X là Na2CO3 D Z là NaOH

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl fomat, thu được CO2 và m gam H2O Hấp thụ

toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 49,6 gam Giá trị của m là

Câu 34: Hòa tan hết m gam hỗn hợp M gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước, thu được 0,3 mol khí H2

và dung dịch X Sục 0,64 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các ion Na+,

HCO3-, CO32- và kết tủa Z Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau và tiến hành 2 thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Cho từ từ đến hết phần 1 vào dung dịch chứa 0,24 mol HCl, thu được 0,15 mol CO2,

coi tốc độ phản ứng của HCO3

-, CO32- với H+ bằng nhau

- Thí nghiệm 2: Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,24 mol HCl vào phần 2, thu được 0,12 mol CO

88,47

n

Trang 5

Câu 35: Cho dãy các chất: NaHCO3, FeCl3, Na, Fe, Al và BaCl2 Số chất tác dụng với dung dịch NaOH

A 3 B 5 C 2 D 4

Câu 36: Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng thu được chất

Y có công thức CHO2K Công thức cấu tạo của X là

A HCOOC3H7 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D C3H7COOH

Câu 37: Cho 40,1 gam hỗn hợp X gồm Y (C5H16O3N2) và Z (C5H14O4N2) tác dụng hoàn toàn với dung

dịch KOH, thu được 7,84 lít khí một amin no, đơn chức ở đktc và dung dịch T Cô cạn T, thu được hỗn

hợp G gồm ba muối khan (trong đó có 2 muối có số nguyên tử cacbon bằng nhau) Phần trăm khối lượng

của muối có phân tử khối nhỏ nhất gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 38: Cho các bước ở thí nghiệm sau:

- Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên

- Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm

- Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng

Cho các phát biểu sau:

(1) Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu

(2) Ở bước 2 thì anilin tan dần

(3) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt

(4) Ở bước 1, anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy

(5) Sau khi làm thí nghiệm, rửa ống nghiệm bằng dung dịch HCl, sau đó tráng lại bằng nước sạch

Số phát biểu đúng là

A 1 B 3 C 4 D 2

Câu 39: Axetilen là chất khí, khi cháy trong O2 tỏa rất nhiều nhiệt nên được dùng trong đèn xì oxi -

axetilen để hàn, cắt kim loại Công thức phân tử của axetilen là

A C2H4 B C6H6 C C2H2 D C2H6

Câu 40: Cho các phương trình hóa học sau:

(a) ZnS + 2HCl → ZnCl2 + H2S

(b) Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S

(d) BaS + H2SO4 (loãng) → BaSO4 + H2S

Số phương trình hóa học có phương trình ion rút gọn S2–

+ 2H+ → H2S là

A 3 B 2 C 1 D 4

-

- HẾT -

Trang 6

136 1 A

Ngày đăng: 18/10/2021, 17:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w