Bài ôn tập kĩ năng làm bài đọc hiểu phục vụ cho kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia, được soạn kĩ lưỡng, khoa học, logic, rất phù hợp với quý thầy cô giảng dạy khối 12 djvbjbvjhfbvjbjbjhjvjfhsvudfhjshvhsjgjsgvjdgvhdgvjhdgjhdgjjghjfghjhgkjhsjkhkhjkghjg
Trang 1Kiến thức dạng bài đọc - hiểu
Giáo viên: Nguyễn Trần Anh Thảo
Trang 2I Sơ đồ phân hoá cấp độ bài đọc - hiểu
Trang 3II Định hướng ôn tập
1 Phạm vi phần đọc – hiểu trong kì thi THPT Quốc Gia
Trang 4Mẹ và Quả
Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng.
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.
Và chúng tôi, một thứ quả trên đời Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?
(Nguyễn Khoa Điềm)
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
Câu 2 Bài thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Nêu tác dụng.
Câu 3 Hình ảnh “Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi/ Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?” gợi cho em suy nghĩ gì?
Trang 5Đề thi THPT Quốc gia 2015 môn Ngữ văn
Văn bản 1: Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4 :
Chúng tôi đúng đây trần trụi giữa trời
Cho biển cả không còn hoang lạnh
Đứa ở đồng chua
Đứa ở đất mặn
Chia nhau nỗi nhớ nhà
Hoàng hôn tím ngắt ra khơi
Chia nhau tin vui
Về một cô gái làng khểnh răng hay hát
Vầng trăng lặng dưới chân lều bạt
Hắt lên chúng tôi nhếnh nhoáng vàng
Chúng tôi coi thường gian nan
Dù đồng đội tôi , ngã trước miệng cá mập
Có người bị vùi dưới cơn bão dữ tợn
Ngày mai đảo sẽ nhô lên
Tổ quốc Việt Nam một lần nữa nối liền
Hoàng Sa, Trường Sa
Những quần đảo long lanh như ngọc dát
Nói chẳng đủ đâu, tôi phải hát
Một bài ca bằng nhịp trái tim tôi
Đảo ơi , đảo ơi !
(Đảo thuyền chài, 4-1982)
( Trích "Hát về một hòn đảo – Trần Đăng Khoa,Trường Sa,NXB Văn học 2014, tr.51)
Trang 6Câu 1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 Cuộc sống gian khổ và hiểm nguy trên đảo của người lính được miêu tả qua những từ ngữ, hình ảnh nào?
Câu 3 Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Những
hòn đảo long lanh như ngọc dát"
Câu 4 Đoạn thơ đã gợi cho anh chị tình cảm gì đối với người lính đảo? ( Trình bày khoảng 5-7 dòng)
Trang 7"Hội chứng vô cảm hay nói cách khác là căn bệnh trơ cảm xúc trước niềm vui, nhất là nỗi đau của người khác, vốn là một mặt trong hai phương diện cấu trúc bản chất Người của mỗi sinh thể người “con” và tính “người” luôn luôn hình thành , phát triển ở môi con người từ khi lọt lòng mẹ cho đến khi nhắm mắt xuôi tay Cái thiện cái ác luôn luôn song hành theo từng bước đi, qua từng cử chỉ, hành vi của mỗi con người trong mối quan hệ với cộng đồng, với cha mẹ , anh chị em, bạn bè , bà con làng xóm, đồng bào, đồng loại Trong cuộc hành trình lâu dài gian khổ của một đời người, cái mất và cái được không phải đã được nhận ra một cách dễ dàng Mất một đồng xu , một miếng ăn , mất một phần cơ thể , một vật sở hữu con người nhận biết ngay Nhưng có những cái mất, cái được nhiều khi lại không dễ gì cảm nhận được ngay Nhường bước cho một cụ già cao tuổi , nhường chỗ cho
Con-bà mẹ có con nhỏ trên tàu xe chật chội, biếu một vài đồng cho người hành khất Có mất có được nhưng không phải ai cũng nhận ra cái gì mà mình đã thu được có khi là sự thăng hoa trong tâm hồn từ thiện và nhân ái Nói như một nhà văn lớn, người ta chỉ lo túi tiền rỗng đi nhưng lại không biết lo tâm hồn mình đang vơi cạn , khô héo dần Tôi muốn đặt vấn đề là cùng với sự báo động những hiểm họa trông thấy, cần báo động cả hiểm họa không trông thấy hay khó trông thấy Hiện nay đã có quá nhiều dấu hiệu và sự kiện trầm trọng của hiểm họa vô cảm trong xã hội ta nhất là giới trẻ.
Bạo lực đã xuất hiện dữ dằn những tháng ngày gần đây báo hiệu nguồn ngốc sâu xa của sự xuống cấp nghiêm trọng về nhân vân về bệnh vô cảm."
(Trích "Nguồn gốc sâu xa của hiểm họa", Bài tập ngữ văn 12 , Tập 1, NXB giáo dục Việt Nam , 2014 , tr 36-37)
Trang 8Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích
Câu 2 Theo tác giả , nguồn gốc sâu xa của nạn bạo lực xuất hiện gần đây là gì?
Câu 3 Tác giả đã thể hiện thái độ gì khi bàn về hiểm họa vô cảm trong xã hội hiện nay?
Câu 4 Anh/Chị suy nghĩ như thế nào khi có những người “ Chỉ lo túi tiền rỗng đi nhưng lại
không biết lo tâm hồn mình đang vơi cạn khô héo dần “? (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng )
Trang 9– Văn bản văn học (Văn bản nghệ thuật):
+ Văn bản trong chương trình (nghiêng nhiều về các văn bản đọc thêm).
+ Văn bản ngoài chương trình (các văn bản cùng loại với các văn bản được học trong chương trình).
– Văn bản nhật dụng (loại văn bản đề cập, bàn luận, thuyết minh, miêu tả,
đánh giá… vấn đề bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: vấn đề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma túy
9
Trang 102 Yêu cầu cơ bản:
✘ Nhận biết về kiểu (loại), phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, các biện pháp tu từ…
✘ Hiểu đặc điểm thể loại, phương thức biểu đạt, ý nghĩa của việc sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, biện pháp tu từ.
✘ Hiểu nghĩa của một số từ trong văn bản.
✘ Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn.
✘ Bày tỏ suy nghĩ bằng một đoạn văn ngắn.
Trang 11b Kiến thức về câu
✘ Các loại câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp.
✘ Các loại câu phân loại theo mục đích nói
✘ Câu tỉnh lược, câu đặc biệt, câu khẳng định, câu phủ định, câu nghi vấn…
C Kiến thức về BPTT
– Tu từ về ngữ âm – Tu từ về từ – Tu từ về câu
11
d Kiến thức về Văn bản
✘ Các loại văn bản.
✘ Các phương thức biểu đạt.
Trang 12Các lớp từ
Phân loại từ Các biện pháp tu từ ngữ
1 Kiến thức về từ
Trang 141.1 Các lớp từ
- Biệt ngữ xã hội: là từ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
c Từ xét về nghĩa
- Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa tương tự nhau.
- Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
- Từ đồng âm: là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau.
Trang 151.1 Các lớp từ
* Cấp độ khái quát nghĩa của từ: là nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hay
hẹp hơn (cụ thể hơn) nghĩa của từ ngữ khác.
* Trường từ vựng: là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
* Từ có nghĩa gợi liên tưởng:
- Từ tượng hình: là từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh trạng thái của sự vật.
- Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên hoặc của con người
Trang 16https://www.youtube.com/watch?v=Y0qHfB5gvIo
Trang 181.2 Phân loại từ tiếng Việt
- Danh từ: là những từ chỉ người, vật, khái niệm; thường dùng làm chủ ngữ trong câu.
- Động từ: là những từ dùng chỉ trạng thái, hành động của sự vật, thường dùng làm vị
ngữ trong câu.
- Tính từ: là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động trạng thái, có thể
làm chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
Trang 191.2 Phân loại từ tiếng Việt
- Đại từ: là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất được nói đến trong
một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
- Lượng từ: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.
- Chỉ từ: là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong
không gian hoặc thời gian.
Trang 201.2 Phân loại từ tiếng Việt
- Quan hệ từ: là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh,
nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn.
- Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị
thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Trang 211.2 Phân loại từ tiếng Việt
- Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc tình cảm cảu
người nói hoặc dùng để gọi, đáp.
- Tình thái từ: là những từ thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Trang 23Long lanh lấp lánh kiêu sa
Nơi trần gian chốn xa hoa
"Muôn kiếp nhân sinh / sầu bi ải
Trả hết nợ đời / chốn trần ai
Sao ta cứ hơn thua / và tranh cãi
Sung sướng traao người / khổ phần ai ?”
Ai cũng như ai / Hai bàn tay trắng
Trớ trêu thay / ngọt bùi cay đắng
Sống sao cho / Lòng mình Ngay Ngắn Thân xác Lành lặn / Là còn may mắn
Trang 24Tu từ từ vựng
So sánh
Ẩn dụ
Hoán dụ
Nhân hoá Điệp ngữ
Nói quá
Nói giảm, nói tránh
Chơi chữ
Trang 25Các biện pháp tu từ cú pháp
Câu
và các thành phần câu
Câu
và các thành phần câu
2 Kiến thức về câu
Trang 282.1 Câu và các thành phần câu
- Thành phần phụ:
Phần phụ tình thái: dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được
nói đến trong câu
Phần phụ cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng,
giận ).
Thành phần phụ chú:được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của
Trang 292.1 Câu và các thành phần câu
- Thành phần phụ:
Thành phần gọi đáp: được dùng để tạo lập hoặc duy trì mối quan hệ giao tiếp.
+ Khởi ngữ: là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến
trong câu
Trang 30Tu từ cú pháp
Tu từ cú pháp
Trang 32Phong cách ngôn ngữ
Sinh hoạt
Báo chí
Nghệ thuật Khoa học
Hành chính Chính luận
Trang 33Kiểu đoạn văn
Kiểu đoạn văn
Diễn dịch
Quy nạp
Móc xích Song hành
Tổng phân hợp
Tổng phân hợp
33
Trang 34Thao tác lập luận
Giải thích
Chứng minh
Phân tích Bình luận
So sánh Bác bỏ
Trang 35Năm tiếng hiện đại
Bảy tiếng hiện đại
Tám tiếng hiện đại
35
Trang 36III Hệ thống hoá kiến thức trọng
tâm
A Các phương thức biểu đạt
Trang 37a Các phương thức biểu đạt
37
TỰ SỰ
Khái niệm – Tự sự là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và
bày tỏ thái độ khen chê.
– Có trình tự kể: theo thời gian, không gian, tâm tưởng, kết hợp thời gian – không gian…
+ Ngôi kể (Phương thước trần thuật):
Trần thuật từ ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể chuyện).
Trần thuật từ ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình).
Trần thuật từ ngôi thứ ba người kể chuyện giấu mình, nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm (lời nửa trực tiếp).
Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ
dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì.
(Trích truyện cổ tích Tấm Cám)
Trang 38MIÊU TA
Khái niệm – Là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm
của con người…
Đặc điểm và dấu hiệu
Trang 39– Mang đậm màu sắc cá nhân.
– Sử dụng kết hợp với miêu tả và tự sự nhằm thể hiện rõ cho cảm xúc.
Đau xé lòng anh chết nửa con người!
Xưa yêu quê hương vì có chim, có bướm
Có những ngày trốn học bị đòn roi Nay yêu quê hương vì trong từng nắm đất
Có một phần xương thịt của em tôi.
(Trích Quê hương – Giang Nam)
Trang 40– Cần chọn lọc tri thức theo từng đối tượng mục tiêu thuyết minh nhất định để khiến người đọc có thêm hiểu biết về vấn đề thuyết minh.
– Cần khách quan, hạn chế nêu những quan điểm và cảm nhận cá nhân.
– Ngôn từ sáng rõ, cụ thể, trong sáng, câu văn gãy gọn, có thể sử dụng các biện pháp tu từ (so sánh, liệt kê…) giúp người đọc, người nghe dễ hình dung về đối tượng được thuyết minh.
Thể
loại
– Bài giới thiệu.
– Sách giáo khoa, sách chuyên ngành.
– Bài thuyết trình của hướng dẫn viên.
– Bài thu hoạch, bài nghiệm thu.
(Trích Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, Ngữ văn 8, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 105)
Trang 41– Gồm các luận điểm lớn và các luận điểm nhỏ.
– Các luận cứ, luận chứng, lí lẽ phải chặt chẽ, thuyết phục.
Thể
loại
– Bài phát biểu, diễn văn.
– Bài nghiên cứu, phê bình.
– Bài phóng sự, bài bình luận.
(Trích Giáo án giảng dạy Ngữ văn 11 – Nguyễn Thành Huân)
Trang 42HÀNH CHÍNH CÔNG VU
– Rất khách quan, không chêm xen cảm xúc và văn phong cá nhân.
– Ngắn gọn, một nghĩa, tránh cách trình bày đa nghĩa, tu từ.
Trang 43b Phong cách chức năng ngôn ngữ
– Dạng nói: đối thoại, độc thoại và đàm thoại (qua các phương tiện nghe nhìn)
– Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại…
Mục đích giao tiếp – Dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm… đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống
Trang 44Sài Gòn 28 – 9 – 1964
Ánh ơi,
Anh viết thư cho Ánh luôn như thế này những ngày anh ở trong giai đoạn buồn bã nhất của tuổi anh Khi anh nghiêng mình xuống một hình ảnh trong mát của Ánh anh bỗng thấy mình già nua – quá khứ đã chồng lên cao ngất Anh thấy mình chưa có một may mắn nào từ khi vào đời En moi, tout se réduit au minimum Từ một niềm vui, một nỗi buồn Từ bạn bè đến tình yêu Rất đạm bạc, rất bé mọn đó Ánh Chỉ còn mình Ánh để anh hàn huyên về những khoảng trống đau nhói của mình Ngoài Cường và Cung Đó là những “trous” những “hiatus” -vực-thẳm chôn mình bằng những cơn xoáy cuốn hút Ánh rồi cũng làm loài chim di xám bỏ miền-giá-buốt này mà đi Lúc đó anh chỉ còn ngồi nghe một lời bể động
Thành phố đã ồn ào dưới kia Căn phòng của anh Cung đầy những tranh, đĩa hát, sách báo, giấy tờ, mùng màn, quần áo Chúng anh sống như thế đó, buồn phải không Ánh Anh còn những chuyện sẽ kể cho Ánh nghe nếu Ánh thấy thích về những ngày chúng anh sống chuồi mình về phía trước vừa rực rỡ vừa hẩm hiu Lắm chuyện để tạo dựng nên mình buồn thảm Chốc anh sẽ ra nhà dây thép bỏ thư Poste ở đây rộng và cao Đẹp lắm Anh nghĩ đến hai bụi hồng của nhà bưu điện Blao Như một bé bỏng ấu thời Rồi cũng trở về nằm cho hết những ngày bể dâu
Anh muốn biết Ánh sáng nay làm gì Đã có lần Ánh giận anh Những hôm đó anh buồn và nghĩ là câu nói vô tình của mình mang đầy ích kỉ
Cầu mong cho Ánh những gì Ánh hằng mong
Phố sẽ nhộn Anh sẽ uống một tách cà phê thật đậm ở Pagode Chiều hôm qua đến tập B Yến
Xin mặt trời ngủ yên hát ở dancing
Trịnh Công Sơn
Trang 45NGHỆ THUẬT/VĂN CHƯƠNG
Phạm vi
sử dụng
Được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương:
– Ngôn ngữ tự sự trong truyện, tiểu thuyết, bút kí, kí sự, phóng sự
– Ngôn ngữ trong ca dao, vè, thơ (nhiều thể loại khác nhau)
– Ngôn ngữ sân khấu trong kịch, chèo, tuồng
Mục đích giao tiếp – Chức năng thông tin
– Chức năng thẩm mĩ: biểu hiện cái đẹp và khơi gợi, nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ ở người nghe, người đọc
Trang 46Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu nhưng càng đi sâu càng lạnh Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận.
Cả trời thực, trời mộng vẫn nao nao theo hồn ta
Thực chưa bao giờ thơ Việt Nam buồn và nhất là xôn xao đến thế Cùng lòng tự tôn, ta mất luôn cái bình yên thưở trước
Thời trước, dầu bị oan khuất như Cao Bá Nhạ, dầu bị khinh bỉ như cô phụ trên bến Tầm Dương, vẫn còn có thể nương tựa vào một cái gì không di dịch Ngày nay, lớp thành kiến phủ trên linh hồn đã tiêu tan cùng lớp hoa hòe phủ trên thi tứ Phương Tây đã giao trả hồn ta lại cho ta Nhưng ta bàng hoàng vì nhìn vào đó ta thấy thiếu một điều, một điều cần hơn trăm nghìn điều khác: một lòng tin đầy đủ
(Theo Hoài Thanh – Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam)
Trang 47– Văn bản khoa học phổ cập: các bài báo, sách phổ biến khoa học kĩ thuật…
Mục đích giao tiếp – Phục vụ nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu.Lớp từ
ngữ riêng
– Sử dụng từ ngữ khoa học và các kí hiệu, công thức, bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ…
– Từ ngữ: Phần lớn là từ ngữ thông thường nhưng chỉ có một nghĩa, không có nghĩa bóng, ít dùng phép tu từ.– Câu văn: Là một đơn vị thông tin, chuẩn cú pháp, nhận định chính xác – chặt chẽ – lôgic
Cách kết cấu và
trình bày
– Các đoạn được kiên kết chặt chẽ và mạch lạc, lập luận lôgic, bố cục rõ ràng
– Câu văn có sắc thái trung hòa, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc
– Hạn chế sử dụng những biểu đạt có tính chất cá nhân