1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Những vấn đề cơ bane về quản lý, tổ chức dự án Hộ gia đình trong kinh tế thị trường

21 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 257,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về dự án và nhà kinh doanh; khái quát những kiến thức chủ yếu của quản lý trạng trại dự án hộ gia đình; Nêu các phương pháp lựa chọ dự án đầu tư. Trình bày những bài học kinh nghiệm về phát triển và quản lý trang trại, hộ gia đình trong nền kinh tế thị trường.

Trang 1

Bài 19NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ, TỔ CHỨC DỰ ÁN

"HỘ GIA ĐÌNH" TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

I KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN VÀ NHÀ KINH DOANH

1 Tính tất yếu của sự phát triển dự án hộ gia đình trong nền kinh tế thị trường

Từ sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị (tháng 4/1988) và Nghị quyết Trungương 6 (khoá VI) của Ban chấp hành Trung ương Đảng (tháng 3-1989) "Giađình xã viên trở thành những đơn vị kinh tế tự chủ" Hộ nông dân trong cả nước

đã huy động được mọi khả năng sẵn có về lao động, vật tư, tiền vốn để đầu tưsản xuất trên 90% đất canh tác Kinh tế nông hộ đã phát triển theo xu hướng sảnxuất hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường; sự phân cực nông hộ giàu, nông

hộ nghèo đã tạo điều kiện cho nông hộ giàu từng bước phát triển thành nhữngtrang trại sản xuất hàng hoá có quy mô kinh doanh hợp lý, nông hộ có điều kiện

để thực hiện các dự án sản xuất theo định hướng của địa phương và của chínhmình nhằm thu lợi nhuận cao hơn

2 Nhà kinh doanh nông nghiệp (chủ dự án) và những loại đặc tính của hộ

- Là người có sự mong muốn tạo lập - làm chủ trang trại hoặc dự án

- Là người biết kinh doanh, có tri thức, biết học hỏi, có kinh nghiệm

- Là người có những điều kiện tối thiểu về một số yếu tố cơ bản của kinhdoanh nhất là ruộng đất, vốn, kỹ thuật và lao động

- Là người dám chấp nhận sự rủi ro trong những trường hợp có thể xảy ra

- Là người tự tin (họ có thể thấy trước những khó khăn, chấp nhận rủi rotrong kinh doanh nhưng họ tin rằng mình có khả năng vượt qua (kinh nghiệmcho thấy những người đã thành công trong kinh doanh họ có một lòng tin rấtcao…)

II KHÁI QUÁT NHỮNG KIẾN THỨC CHỦ YẾU CỦA QUẢN LÝ TRANG TRẠI - DỰ ÁN HỘ GIA ĐÌNH

1 Phải xác định được phương hướng, mục tiêu kinh doanh để xây dựng dự án

Hiện nay, quá trình kinh doanh nông lâm, ngư nghiệp các vùng nông thônđang vận động theo cơ chế thị trường mà đặc trung của nó là sản xuất hàng hoá

và dịch vụ theo yêu cầu của nền kinh tế thị trường Do đó việc xác định phươnghướng, mục tiêu kinh doanh để xây dựng dự án là rất quan trọng và là điều kiệntiên quyết của trang trại

Xác định phương hướng gắn liền với xác định quy mô sản xuất hàng hoá

và dịch vụ là những vấn đề lớn và có quan hệ chặt chẽ với nhau

Trang 2

Như vậy, muốn xác định được phương hướng và quy mô sản xuất hànghoá của dự án hay phát triển của một trang trại gia đình phải giải quyết được 4vấn đề cơ bản.

- Sản xuất và dịch vụ cái gì?

- Sản xuất và dịch vụ như thế nào?

- Sản xuất và dịch vụ cho ai?

- Lợi thuận thu được bao nhiêu

Có xác định rõ mục tiêu thì mới thấy được cái đích mình phải đến, conđường cần phải đi và công việc cần phải làm

2 Lập kế hoạch hoạt động

Việc lập kế hoạch hoạt động và cùng quan trọng và cần thiết đối với sựthành công của dự án

Sự thất bại trong kinh doanh thường bắt đầu từ việc thiếu kế hoạch

Hệ thống kế hoạch có thể được biểu diễn như sau (sơ đồ 2)

Qua sơ đồ hệ thống của kế hoạch cho chúng ta thấy nó phản ảnh được toàn

bộ hoạt động và hướng đích kinh doanh của chủ dự án

2.1 Có 2 loại kế hoạch dài hạn

Vì sao phải có 2 loại kế hoạch dài hạn

- Có loại kế hoạch dài hạn nhiều năm là do:

+ Thời gian cần thiết để có điều kiện tập trung ruộng đất, vốn kỹ thuật vàxây dựng cơ sở vật chất có 1 quy mô tối ưu, phù hợp với yêu cầu cạnh tranh củanền kinh tế thị trường (thời gian có thể là 10-15 năm)

+ Phụ thuộc vào chu kì kinh tế của các loại cây, con dài ngày: quế 12năm, cao su lấy gỗ 10 - 30 năm Do vậy phải cần có loại kế hoạch này

Trang 3

Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG KẾ HOẠCH CỦA CHỦ DỰ ÁN

Phương hướng, quy mô

và mục tiêu kinh doanh

Cơ cấu và quy mô các ngành

Phát triển quy mô các ngành

Kiến thức cơ bản; Vốn đầu tư

Đổi mới kỹ thuật Quy hoạch đất đai

Đào tạo

và sử dụng sức lao động

Tổ chức đời sống;

Xây dựng nông thôn mới

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, DỊCH VỤ - KỸ THẬT – TÀI CHÍNH HÀNG NĂM (HOẶC VỤ, THÁNG CỦA TỪNG NGÀNH KD )

Trang 4

- Loại kế hoạch dài hạn 5 năm Vì:

+ Chỉ có khoảng thời gian từ 5 năm một thì các dự án kinh tế mới có tínhkhả thi nhiều hơn

+ Dự án là một tế bào của nền kinh tế nền từng kế hoạch 5 năm nằm trongcác kế hoạch 5 năm của ngành nông nghiệp, lâm ngư nghiệp Nó chịu sự kiểmsoát của nhà nước thông qua một hệ thống chính sách vĩ mô được Nhà nước xáclập trong từng kế hoạch 5 năm một

2.2 Kế hoạch sản xuất - dịch vụ, kỹ thuật- tài chính hàng năm

Đây là loại kế hoạch quan trọng nhất của dự án, là kế hoạch hành độngđược cụ thể hoá từ các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch dài hạn 5 năm, là căn cứ đểxây dựng các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm Song kế hoạch hàng năm lại là cơ sở

để điều chỉnh những mất cân đối và những bất hợp lý do kế hoạch dài hạn 5năm đề ra chưa đúng

Muốn vậy phải có những chuyên gia giỏi về lĩnh vực này xuống cùng vớicác chủ dự án nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh để cóphương hướng kinh doanh (chuyên môn hoá sản xuất hàng hoá) khác nhau

3 Những việc thường xuyên cần quan tâm:

Sau khi đã xác định được phương hướng - quy mô mục tiêu kinh doanh vàlập kế hoạch hành động, chủ dự án phải thường xuyên quan tâm đến những việcsau:

Sơ đồ 3: Những việc thường xuyên phải quan tâm.

Sơ đồ trên giúp cho chủ dự án, nhà kinh doanh thấy đúng vị trí quan trọngcủa từng công việc và không được lãng quên

Những việc thường xuyên phải

Trang 5

Để giải quyết từng công việc cụ thể thì phải biết công việc đó cần chú ýđến những gì và tự đặt cho mình những câu hỏi để giải quyết.

4 Điều cần ưu tiên trong quản lý kinh doanh của người chủ dự án

4.1 Thị trường

Cần tập trung trả lời các câu hỏi chủ yếu:

- Có những thị trường nào trong nước?

- Có những thị trường nào ngoài nước?

- Giá cả lên xuống của các thị trường trong và ngoài nước ra sao? Vì sao?

4.2 Sản phẩm

Sau khi tiếp thị nắm được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, chủ dự án(nhà kinh doanh) phải quyết định chiến lược sản phẩm trên cơ sở xác địnhchuyên môn hoá, tập trung hoá sản xuất sản phẩm hàng hoá ở một quy mô hợp

lý, đồng thời phải xác định các ngành phối hợp phù hợp với tài nguyên, vớinhững yếu tố kinh doanh của dự án để bảo đảm kinh doanh thu đựơc lợi nhuậncao

4.3 Vốn

Vốn là một trong những điều kiện quan trọng nhất để tiến hành sản xuấtkinh doanh thực hiện nội dung của dự án Do vậy khi bỏ vốn vào dự án ngườichủ dự án phải quán triệt một số quan điểm sau:

- Vốn đầu tư và kinh doanh phải sinh lời

- Đầu tư vốn phải xuất phát từ yêu cầu thị trường để lựa chọn và tập trungcao cho chuyên môn hoá

4.4 Kỹ thuật

Kỹ thuật được hiểu là toàn bộ công cụ và các tư liệu lao động khác cùngvới quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm bao gồm cả chế biến và dịch vụ

5 Quản lý nguồn tài nguyên của dự án

Các nguồn tài nguyên của dự án trước hết là đất, nguồn nước, thời tiết, khíhậu

6 Quản lý con người - lao động - thù lao

Trong dự án ngoài việc sử dụng lao động sẵn có của gia đình chủ dự án(hay nhà kinh doanh) còn phải thuê mướn một số lao động làm việc cả nămhoặc từng thời vụ Vì vậy, việc quản lý sử dụng lao động và thù lao lao động cómột vị trí quan trọng, phải chú ý đầy đủ và đảm bảo lợi ích kinh tế của mỗingười gắn lợi ích kinh tế với thành quả lao động của họ để tạo ra động lực cánhân

7 Hạch toán kinh doanh

Hạch toán kinh doanh trong các dự án nông nghiệp có những đặc điểmkhác với các ngành kinh doanh khác (mùa vụ, thời tiết, dịch bệnh…) nhưng nó

Trang 6

có những điều chung:

- Phải tự bù đắp chi phí và có lãi

- Có quyền độc lập tự chủ hoàn toàn về tài chính và nghiệp vụ kinh doanh

- Thực hiện giám đốc bằng tiền đối với các hoạt động kinh doanh của dựán

- Khuyến khích bằng lợi ích vật chất và trách nhiệm vật chất

Để thực hiện hạch toán kinh doanh trong dự án (hoặc nhà kinh doanh)phải:

+ Hiểu biết và có năng lực nghiệp vụ hạch toán, biết sử dụng các quan hệhàng hoá - tiền tệ và các quy luật khác của nền kinh tế thị trường, thực hiện tiếtkiệm

+ Đủ thông tin và các phương tiện xử lý thông tin

Nội dung hạch toán kinh doanh của dự án chủ yếu

- Hạch toán vốn

- Hạch toán giá thành

- Hạch toán lợi nhuận

8 Phân tích tài chính của dự án

Phân tích tài chính của dự án là công tác kế toán nhằm xác định chính xácchi phí và lợi ích, là phân tích lợi ích - chi phí trên cơ sở giá cả thị trường (thu đủ,chi đủ)

* Mục đích của phân tích tài chính

- Đánh giá tác động của tài chính đến các đối tượng tham gia dự án

- Điều chỉnh việc sử dụng tài nguyên có hiệu quả

- Đánh giá đòn bẩy kinh tế

- Cung cấp một kế hoạch tài chính chính xác hợp lý

8.1 Các chi phí của dự án

* Nguyên tắc: Phải tính đúng, tính đủ các hạng mục về chi phí trong vòng

đời của dự án

* Chi phí của dự án bao gồm

- Chi phí trực tiếp: Là chi phí được thanh toán bằng tiền hoặc quy ra bằng tiềnnhư chi phí nguyên vật liệu tiền lương công nhân, khấu hao, chi phí dịch vụ muangoài

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí không có quan hệ trực tiếp đến việctạo ra sản phẩm mà nó có quan hệ đến hoạt động sản xuất chung, bao gồm chiphí sản xuất chung (phân xưởng), chi phí quản lý doanh nghiệp

8.2 Nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi ích của dự án

Trang 7

+ Chuồng trại, nhà xưởng, vườn cây…

+ Máy móc, thiết bị, gia súc sinh sản

- Vốn lưu động gồm:

+ Nguyên, nhiên vật liệu

+ Tiền mặt

+ Giá trị hàng tồn kho

8.2.2 Nội dung doanh thu của dự án

1 Chi nguyên vật liệu

2 Bán thành phẩm, dịch vụ mua

ngoài

3 Cây con giống

4 Lương công nhân

5 Khấu hao TSCĐ

6 Bảo hiểm xã hội (nếu có)

7 Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc

thiết bị

Trang 8

8 Chi phí quản lý

9 Thuê nhà đất

10 Trả lãi tiền vay

11 Chi phí chuyển giao công nghệ

12 Chi phí khác

13 Thuế (nếu có)

8.2.4 Lợi ích của dự án (Lợi nhuận, lỗ, lãi)

1 Tổng doanh thu

2 Tổng chi phí (giá thành)

3 Chi phí tồn đầu kỳ (năm trước

chuyển qua)

4 Chi phí tồn cuối kỳ (Chuyển

sang năm sau)

5 Tổng chi phí thực chi

6 Lợi nhuận gộp (1- 5)

7 Chi phí bán hàng + Chi phí

quản lý

8 Lợi nhuận thuần (6 - 7)

9 Thuế thu nhập phải nộp

10 Lợi nhuận sau thuế

8.2.5 Cân đối thu chi

A Số tiền thu vào (dòng tiền vào)

Trang 9

6 Các khoản chi làm tăng nợ phải thu

7 Các khoản chi làm giảm nợ phải trả

8 Chi bổ sung vốn lưu động

9 Thuế phải nộp

10 Chi khác

Cân đối A- B

Để tính hiệu quả của dự án cần tính toán một số chỉ tiêu

Doanh thu thuần

- Vòng quay vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Lợi nhuận trước (sau) thuế

- Tỷ suất doanh lợi doanh thu = Doanh thu thuần

Lợi nhuận thuần

- Tỷ suất lợi nhuân tổng vốn = Tổng vốn đầu tư bình quân

Dòng tiền đầu tư vào dự án có 2 giá trị:

a Giá trị tương lai của dòng tiền là thể hiện cách xác định giá trị

trong tương lai của tiền đầu tư ban đầu (hiện tại) với lãi suất nhất định

FV = F (1+ i )nTrong đó: FV: là giá trị tương lai sau n giai đoạn thời gian

F: Là giá trị đầu tư hiện tại

Trang 10

i : là lãi suất tính kép

n : Là số giai đoạn thời gian tính lãi

b Giá trị hiện tại là xác định giá trị trong hiện tại của những khoản thunhập trong tương lai với lãi suất nhất định

- Lợi ích về môi trường như nguồn nước, cây xanh

- Tạo công ăn việc làm cho lao động nhàn rỗi

- Kỹ năng, trình độ của nguồn lao động được nâng cao

- Cải thiện điều kiện sức khoẻ và giáo dục của người dân

- Nhân công trực tiếp 72 000 000đ

- Bảo dưỡng thiết bị, mua công cụ dụng cụ 15 000 000đ

Trang 11

- Chi quản lý trực tiếp 30 000 000đ

- Chi chuyển giao kỹ thuật 15 000 000đ

III PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Người quản lý tài chính (chủ dự án) luôn quan tâm đến việc tìm kiếm và sửdụng nguồn vốn vì thế cần phải có những tiêu chuẩn về tài chính thể hiện sựphân bổ nguồn vốn có hạn với các lựa chọn trong sử dụng Cần đặt ra câu hỏinhững tiêu chí nào cần có để lựa chọn dự án phù hợp?

- Sự cần thiết

- Trong định hướng của địa phương

- Hiệu quả

1 Các phương pháp lựa chọn dự án đầu tư

* Giả sử một hộ nông dân dự tính mua 2 máy A và B có dòng tiền dựkiến như sau

1.1 Phương pháp hoàn vốn

Trang 12

Là phương pháp xác định độ dài thời gian cần thiết (kỳ hoàn vốn) để cácthu nhập của đầu tư đủ bù đắp chi phí ban đầu thời gian hoàn vốn càng ngắn thìdựa án đầu tư càng có hiệu quả.

CCông thức chung: T =

ITrong đó: T là thời gian hoàn vốn (năm)

C là chi phí đầu tư ban đầu

I là thu nhập bằng tiền trung bình hằng năm

12 000Máy A: I = = 2 500 ;

5 năm

10 000

T = = 4 năm

2500Nếu yêu cầu thời gian hoàn vốn là 3 năm thì cả hai máy đều không đượcchấp nhận, còn nếu là 5 năm thì cả hai máy đều được chấp nhận

1.2 Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận đơn giản

Phương pháp này nhấn mạnh lợi nhuận bình quân hàng năm so với chi phíđầu tư của dự án, có 2 cách tính:

- Khi nhấn mạnh lợi nhuận bình quân hàng năm so với tổng số chi phí đầu

tư ban đầu

Trang 13

I : là thu nhập bằng tiền bình quân hàng năm D: là mức khấu hao hàng năm

C: là tổng chi phí đầu tư ban đầu

Nếu dùng phương pháp khấu hao bình quân thì:

Trong đó: r': là tỷ suất lợi nhuận so với tổng chi phí đầu tư bình quân

C + S : là số chi phí bình quân của dự án

Trang 14

Ưu điểm:

+ Phản ánh tương đối chính xác so với phương pháp hoàn vốn

+ Đơn giản dễ tính

+ Toàn bộ dòng tiền của đầu tư được dùng (kể cả giá trị thu hồi)

+ Đã chú ý đến phương pháp khấu hao và lợi nhuận

Nhược điểm: Chưa chú ý đến giá trị thời gian của tiền

1.3 Phương pháp sử dụng giá trị thời gian của tiền

- Phương pháp giá trị hiện tại thuần NPV

Phương pháp NPVvới dòng thu nhập bằng tiền của đầu tư được hiện tạihóa ở 1 tỷ lệ triết khấu nhất định Nếu nó lớn hơn vốn đầu tư ban đầu thì sẽđược chấp nhận, tức là nó có giá trị hiện tại thuần lớn hơn 0 (NPV > 0) Khicác đầu tư khác nhau, nếu NPV đều lớn hơn 0 thì sẽ chọn đầu tư nào có NPVlớn nhất

Biểu diễn dòng tiền của 2 máy A và B (đơn vị tính 1000 đ)

Trang 15

Giả sử tỷ lệ chiết khấu là 10% năm và toàn boo chi tiêu bằng tiền được sửdụng đầu năm

Vấn đề đặt ra là đưa dòng thu nhập của đầu tư về thời điểm ban đầu ở 1 tỷ

Tiếp tục tính đến năm thứ năm sau đó cộng giá trị hiện tại của các năm trừ

đi giá trị đầu tư ban đầu ta tính được NPV

Nếu: NPV < 0 dự án lỗ

NPV = 0 dự án hòa vốn

NPV > 0 dự án có lãi

Với ví dụ trên ta có thể tính được cho máy A và B

* Đối với máy A:

Năm Dòng tiền Giá trị hiện tại hóa của dòng tiền với chiết

Giá trị hiện tại ban đầu - 10.000 2500

(1 + i)1 = 1,1 = 2272 1,1

2500(1 + i)2 = 1,21 = 2.066 1,21

2500(1 + i)3 = 1,33 = 1.879 1,33

Trang 16

2500(1 + i)4 = 1,46 = 1.712 1,46

2500(1 + i)5 = 1,6 = 1.562 1,6

2000 1,6 = 1.250 1,6

10.741NPV = giá trị hiện tại – giá trị đầu tư ban đầu

10.741 - 10.000 = + 741

NPV = giá trị hiện tại – giá trị đầu tư ban đầu

10.741 - 10.000 = 741

Đối với máy B:

Năm Dòng tiền Giá trị hiện tại hóa của dòng tiền với chiết

Cả 2 máy A và B đều có NPV >0 nhưng máy B có NPV lớn hơn máy A

và máy B được chọn

Trường hợp nếu có ràng buộc về vốn thì có thể xác định bằng tỷ số thunhập Tỷ số thu nhập được xác định bằng cách chia tổng giá trị hiện tại củadòng tiền cho chi phí ban đầu

- Tỷ số thu nhập của máy A:

10.741 = 1,074

Trang 17

Kết quả máy B cũng lớn hơn máy A

1.4 Lựa chọn dự án trong điều kiện có rủi ro

Trong quản lý tài chính người quản lý luôn luôn mong muốn đạt được lợinhuận tối đa theo các chiến lược phát triển Trong thực tế không ai lường trướcđược những biến động về giá cả, thời tiết chi phí… ảnh hưởng đến sản xuất.Rủi ro và bất định tạo ra những mất mát trong sản xuất, rủi ro là thể hiệnnhững điều kiện mà kết quả có thể xảy ra theo luật phân bổ có thể biết trước.Bất định là những điều kiện mà hoàn toàn không thể biết trước được,trường hợp lựa chọn dự án trong điều kiện có rủi ro người ta phải dùng phươngpháp phân tích mối nhân quả để hình thành nên các vấn đề Người chủ dự ánthường có những ứng xử khác nhau khi lựa chọn dự án Có 3 quan điểm

1.4.1 Quan điểm thận trọng

Phần lớn nông dân có ứng xử không thích rủi ro, vì họ cho rằng rủi ro làmgiảm thu nhập

Sự thận trọng có thể hạn chế được rủi ro nhưng có thể bị mất cơ hội

1.4.2 Quan điểm mạo hiểm

Có một số người tìm kiếm rủi ro có nghĩa là dám chấp nhập rủi ro, mạohiểm

Ví dụ: Một người nông dân mua 1 vé số 5000 đ, tức là không thỏa dụngchắc chắn mất đi 5000 đ nhưng kỳ vọng được một sự thỏa dụng 100 triệu tiềnthưởng

1.4.3 Quan điểm kết hợp

Thường là người quản lý có kinh nghiệm đưa ra quan điểm lành mạnh vớirủi ro, tức là biết kết hợp giữa 2 quan điểm trên

Ví dụ: Trong sử dụng tín dụng nguồn đi vay sẽ không vay nhiều tới mức

họ bị phá sản khi gặp khó khăn, do vậy những lĩnh vực kinh doanh có rủi ro caothường gặp tỷ số nợ thấp

Vi dụ: Một nông dân có 5 tấn thóc hàng hóa, giả sử có 3 phương án có thể sửdụng

1 Bán ngay số thóc trên

2 Dự trữ để bán sau

3 Dùng để chăn nuôi lợn

Các số liệu giả định về phương án sử dụng là:

- Bán toàn bộ với giá 2000 đ/kg

Ngày đăng: 18/10/2021, 15:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w