1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

CẤU TRÚC VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 19451954, 19541975, 19751992, Ý NGHĨA LỊCH SỬ

25 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 245,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính trị không chỉ là một tiểu hệ thống thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội, có tác động ảnh hưởng tới các yếu tố quan hệ sản xuất hợp thành cơ sở hạ tầng xã hội mà quan trọng còn là hoạt động thực tiễn của các giai cấp, các đảng phái và các chủ thể khác nhau trong đời sống xã hội. Mỗi bộ phận của chính trị lại có những chức năng riêng và đồng thời có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Sự liên kết đó tạo thành một cơ chế hoạt động nhịp nhàng, giúp cho thống trị đạt được mục tiêu của minh. Trong đó, hệ thống chính trị là công cụ, là phương tiện và là phương thức tổ chức thực tiễn quyền lực chính trị của giai cấp thống trị. Hệ thống chính trị giúp bảo vệ và đem lại lợi ích cho giai cấp thống trị, giúp giai cấp thống trị duy trì trật tự an ninh chính trị, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội. Bên cạnh đó, nó còn có vai trò to lớn trong việc quản lý các lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội như: kinh tế, văn hoá, quốc phòng, ngoại giao… Hệ thống chính trị có vai trò quan trọng đối với tất cả các quốc gia. Một hệ thống chính trị có kết cấu hợp lý và các thành phần trong đó có mối quan hệ chặt chẽ sẽ giúp mỗi quốc gia phát triển đi lên. Ngược lại, hệ thống chính trị không ổn định sẽ kim hãm sự phát triển của quốc gia đó. Hơn nữa, ngành Quản lý nhà nước không chỉ yêu cầu người học cần trang bị những kiến thức vững chắc về các lĩnh vực chuyên môn mà còn đỏi hỏi có những hiểu biết chung về chính trị xã hội, trong đó có hệ thống chính trị để sau khi tốt nghiệp có thể áp dụng những kiến thức đó vào công việc trong tương lai. Xuất phát từ những tôi đã chọn đề tài “Cấu trúc và vai trò của hệ thống chính trị Việt Nam giai đoạn 19451954, 19541975, 19751992, ý nghĩa lịch sử”.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

Trang 2

Hà Nội – 2021

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài 2

NỘI DUNG 2

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ 2

1.1 Các khái niệm cơ bản 2

1.2 Quan niệm về hệ thống chính trị Việt Nam 3

CHƯƠNG 2 CẤU TRÚC VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1954, 1954-1975, 1975-1992 4

2.1 Giai đoạn 1945-1954 4

2.1.1 Hoàn cảnh lịch sử 4

2.1.2 Cấu trúc thể chế của hệ thống chính trị 5

2.1.3 Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng thể chế chính trị 8

2.2 Giai đoạn 1954-1975 8

2.2.1 Hoàn cảnh lịch sử 8

2.2.2 Cấu trúc thể chế của hệ thống chuyên chính vô sản 9

2.2.3 Vai trò của nhà nước trong xây dựng và kiện toàn thể chế chính trị 12

2.3 Giai đoạn 1975-1992 15

2.3.1 Hoàn cảnh lịch sử 15

2.3.2 Vai trò của Đảng trong xây dựng, kiện toàn thể chế chính trị 16

2.3.3 Vai trò của nhà nước trong xây dựng, kiện toàn thể chế chính trị 17

2.3.4 Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng, kiện toàn thể chế chính trị 18

CHƯƠNG 3 Ý NGHĨA LỊCH SỬ 19

3.1 Giai đoạn1945-1954 19

3.2 Giai đoạn 1954-1975 19

3.3 Giai đoạn 1975-1992 20

KẾT LUẬN 20

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 4

và đem lại lợi ích cho giai cấp thống trị, giúp giai cấp thống trị duy trì trật tự anninh chính trị, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội Bên cạnh đó, nó còn có vai trò to lớntrong việc quản lý các lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội như: kinh tế, vănhoá, quốc phòng, ngoại giao… Hệ thống chính trị có vai trò quan trọng đối với tất

cả các quốc gia Một hệ thống chính trị có kết cấu hợp lý và các thành phần trong đó

có mối quan hệ chặt chẽ sẽ giúp mỗi quốc gia phát triển đi lên Ngược lại, hệ thốngchính trị không ổn định sẽ kim hãm sự phát triển của quốc gia đó Hơn nữa, ngànhQuản lý nhà nước không chỉ yêu cầu người học cần trang bị những kiến thức vữngchắc về các lĩnh vực chuyên môn mà còn đỏi hỏi có những hiểu biết chung về chínhtrị - xã hội, trong đó có hệ thống chính trị để sau khi tốt nghiệp có thể áp dụngnhững kiến thức đó vào công việc trong tương lai Xuất phát từ những tôi đã chọn

đề tài “Cấu trúc và vai trò của hệ thống chính trị Việt Nam giai đoạn 1945-1954,1954-1975, 1975-1992, ý nghĩa lịch sử”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích: Cấu trúc và vai trò của hệ thống chính trị Việt Nam giai đoạn

Trang 5

Đối tượng: Hệ thống chính trị Việt Nam giai đoạn 1945-1954, 1954-1975,1975-1992.

Phạm vi: Nghiên cứu hệ thống chính trị Việt Nam từ lúc khai sinh nước Việtnam Dân chủ Cộng hoà đến lúc thống nhất đất nước và trên đường đổi mới đi lênchủ nghĩa xã hội

4 Phương pháp nghiên cứu

Áp dụng phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp, khái quát lý thuyết, logic

và lịch sử

5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu đề tài này giúp tôi có cái nhìn tổng quát về cấu trúc hệ thống chínhtrị qua các giai đoạn lịch sử, đồng thời hiểu thêm các cơ sở lý luận về hệ thốngchính trị thông qua đó nâng cao nhận thức lý luận chính trị song có hành trang kiếnthức chính trị - xã hội vững chắc để áp dụng cho tương lai sau này

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1.1 Các khái niệm cơ bản

Khái niệm hệ thống: Là tập hợp nhiều yếu tố đối với cùng loại hoặc cùng chức

năng có quan hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ làm thành một thể thống nhất Theođịnh nghĩa của Lý thuyết công tác xã hội hiện đại: Hệ thống là một tập hợp cácthành tố được sắp xếp có trật tự và liên hệ với nhau để hoạt đông thống nhất Một hệthống có thể gồm nhiều tiểu hệ thống, đồng thời là một bộ phận của hệ thống lớnhơn

Khái niệm chính trị: Là hoạt động trong lĩnh vực quan hệ giữa các giai cấp,

cũng như các dân tộc và các quốc gia với vấn đề giành, giữ, tổ chức và sửdụng quyền lực Nhà nước; là sự tham gia của nhân dân vào công việc của Nhànước và xã hội, là hoạt động chính trị thực tiễn của giai cấp, các đảng phái chínhtrị, các nhà nước nhằm tìm kiếm những khả năng thực hiện đường lối và những mụctiêu đã đề ra nhằm thỏa mãn lợi ích

Trang 6

Khái niệm hệ thống chính trị: Là toàn bộ các hoạt động của đời sống chính trị

như một chỉnh thể có khả năng tiếp nhận, xử lý và chuyển hóa các đòi hỏi (từ cả bêntrong và bên ngoài) thành các quyết định chính trị

1.2 Quan niệm về hệ thống chính trị Việt Nam

Cấu trúc hệ thống chính trị Việt Nam được cấu thành từ nhiều bộ phận chứcnăng khác nhau như: Đảng chính trị, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội (hợppháp) Các thành tố trong hệ thống tổ chức quyền lực chính trị nói chung và hệthống chính trị nói riêng là khái niệm dùng để chỉ một chỉnh thể (hệ thống) các thiếtchế mang tính hiến định (Đảng chính trị, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội…)

và không hiến định (phương tiện thông tin đại chúng, công nghệ bầu cử, thể chế tôngiáo…); cùng với những quan hệ tác động qua lại giữa các yếu tố đó nhằm tham giavào quá trình hình thành các quyết sách nhà nước, thực thi quyền lực chính trị bảođảm quyền thống trị của giai cấp cầm quyền; đồng thời đáp ứng nhu cầu ổn định vàphát triển xã hội Hệ thống chính trị của Việt Nam xây dựng trên nguyên tắc cơ bản:

“Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân”; là hệ thống các tổ chức thông qua đó nhândân thực hiện quyền lực chính trị của mình Hệ thống chính trị Việt Nam hiện naybao gồm các cơ quan sau:

Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức chính trị lãnh đạo Nhà nước và xã hội.Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – nhà nước pháp quyền củanhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; là trung tâm của hệ thống chính trị, tổ chức mọimặt của đời sống xã hội và là công cụ để nhân dân thực hiện quyền làm chủ củamình

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên (các tổ chức chính trị - xãhội, các tổ chức xã hội…) là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo

vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sứcmạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội;giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoạinhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Hệ thống chính trị ở Việt Namđược xây dựng từ cấp Trung ương đến cấp cơ sở Hệ thống chính trị vận hành theo

cơ chế: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ và không ngừng hoàn

Trang 7

thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Các thuộc tính của hệ thống chính trị Việt Nam:Tính tổng thể, tính công khai và tính giai cấp.

CHƯƠNG 2 CẤU TRÚC VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1954, 1954-1975, 1975-1992

vũ trang của ta, dọn đường cho quân Pháp đánh chiếm Sài Gòn Dựa vào thế lựcquân đội nước ngoài, các lực lượng phản động (Việt Quốc, Việt Cách) chống pháchính quyền cách mạng, tranh giành quyền lãnh đạo chính phủ, gây chia rẽ, làm mấtđoàn kết nội bộ nhân dân: (1) Chính quyền cách mạng vừa mới ra đời; (2) Chínhphủ dân chủ cộng hoà chưa được thế giới công nhận; (3) Quân đội còn non trẻ, vũkhí thô sơ, ít kinh nghiệm; (4) Kinh tế; (5) Nạn thất nghiệp, nạn đói, mù chữ, tệ nạn

xã hội tràn lan Trong bối cảnh đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Hồ Chủtịch, nhân dân ta đã đoàn kết nhất trí, củng cố lực lượng, anh dũng đứng lên chốnglại các âm mưu của kẻ thù, giữ vững chính quyền cách mạng Thắng lợi của chiếndịch Điện Biên Phủ, đã buộc Pháp phải đầu hàng và ký hiệp định Giơnevơ về ĐôngDương

2.1.2 Cấu trúc thể chế của hệ thống chính trị

Trang 8

Gồm cấu trúc các thể chế như: Thể chế Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà;thể chế các Đảng chính trị; thể chế các tổ chức chính trị - xã hội.

Thể chế nhà nước

Thể chế nhà nước cơ bản được xây dựng theo quy định của Hiến pháp năm

1946 (Quốc hội thông qua tháng 11-1946):

Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hoà; tất cả quyền lực là của toàn thểnhân dân

Quốc hội Việt Nam gọi là Nghị viện nhân dân, là cơ quan có quyền cao nhấtcủa nước Nghị viện giải quyết các vấn đề chung của toàn quốc, đề ra pháp luật,biểu quyết ngân sách, chuẩn y các hiệp ước Chính phủ ký với nước ngoài Nghịviện nhân dân bầu một Nghị trưởng, hai Phó nghị trưởng, lập Ban thường vụ gồm

12 uỷ viên chính thức, 3 uỷ viên dự khuyết Nghị viện họp mỗi năm hai lần do Banthường vụ triệu tập Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất, là cơ quan thi hànhcác đạo luật và quyết nghị của Nghị viện; đề nghị các dự án luật ra trước Nghịviện… Thành phần Chính phủ gồm có Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch và Nội các Chủtịch nước là một Nghị viện được bầu trong thời hạn 5 năm; Phó Chủ tịch nước làngười giúp việc Chủ tịch; khi Chủ tịch từ trần hay từ chức thì Phó Chủ tịch tạmquyền Chủ tịch Chủ tịch nước thay mặt cho nhà nước, giữ quyền Tổng chỉ huyquân đội, ký bổ nhiệm Thủ tướng, nhân viên Nội các và nhân viên cao cấp cơ quanChính phủ, chủ toạ Hội đồng Chính phủ,… Nội các gồm có Thủ tướng, các Bộtrưởng, Thứ trưởng, Thủ tướng do Chủ tịch nước chọn trong Nghị viện và đượcNghị viện biểu quyết; các Bộ trưởng do Thủ tướng chọn trong Nghị viện và đượcNghị viện biểu quyết; Thứ trưởng do Thủ tướng đề cử có thể người ngoài Nghị viện

do Hội đồng Chính phủ chuẩn y Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn

vị hành chính của nước Gồm có Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố, thị xã, xã;

Uỷ ban hành chính các cấp đó Chính quyền cấp bộ và cấp huyện có Uỷ ban hànhchính, không có hội đồng nhân dân Cơ quan tư pháp của nước Việt Nam gồm có:Toà án tối cao; các toà án phúc thẩm; các toà án đệ nhị cấp và sơ cấp Ngoài những

Trang 9

trường hợp đặc biệt, các phiên toà đều phải công khai Bị cáo được quyền tự bàochữa hoặc nhờ luật sư Khi xét xử, các viên thẩm phán chỉ tuân theo pháp luật.

Thể chế Đảng chính trị

Trong hệ thống chính trị dân chủ nhân dân có sự tham gia của các đảng chínhtrị như: Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951, đổi tên thành Đảng Lao độngViệt Nam); Việt Nam Quốc dân Đảng; Việt Nam Cách mệnh Đồng minh hội; Đảng

Xã hội Việt Nam; Đảng Dân chủ Việt Nam Mặc dù ngày 11-11-1945, Đảng Cộngsản Đông Dương tuyên bố tự giải tán nhưng trên thực tế, Đảng vẫn giữ vai trò lãnhđạo chính quyền, chỉ đạo công cuộc kháng chiến, kiến quốc Trong kỳ Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ II (tháng 2-1951), Đảng tuyên bố ra hoạt động công khai vớitên mới là Đảng Lao động Việt Nam Thế chế của Đảng cơ bản được xây dựng theo

quy định của hai bản điều lệ: Điều lệ Đảng Cộng sản Đông Dương (được Đại hội

lần thứ nhất của Đảng thông qua tháng 3-1935) và Điều lệ Đảng Lao động Việt

Nam (được Đại hội lần thứ hai của Đảng thông qua tháng 2-1951) Đảng Cộng sản Đông Dương (về sau là Đảng Lao động Việt Nam) là đảng chính trị duy nhất lãnh

đạo hệ thống chính trị Dân chủ nhân dân Điều lệ Đảng năm 1935 quy định: Đảng

là đội tiền phong duy nhất của vô sản giai cấp, tranh đấu để thu phục đa số quầnchúng vô lãnh đạo nông dân lao động và tất thảy quần chúng lao động khác cáchmạng phản đế và điền địa, lập chính quyền Xô-viết thực hiện san chuyên chính,kiến thiết xã hội chủ nghĩa Điều lệ Đảng năm 1951 có sự điều chính, bổ sung, vớinội dung: Đảng là của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt Nam Mụcđích của Đảng là phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chế độ xã hội chủnghĩa ở Việt Nam Đảng Lao động Việt Nam tố chức theo nguyên tắc dân chủ tậptrung: Cơ quan chi đạo các cấp của Đảng đều do tuyển cử lập ra; các nghị quyết củaĐảng đều theo ý kiến đa số; thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên,toàn Đảng phục tung Trung ương Tổ chức của Đảng được thành lập ở đơn vị sảnxuất, đơn vị công tác, đơn vị hành chính Đảng có hệ thống tổ chức như sau: Cấpcao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương.Cấp cao nhất của cấp xứ, khu (hoặc liên khu) là Đại hội đại biểu xứ, khu và Ban

Trang 10

Chấp hành xứ, khu Cấp cao nhất của cấp tỉnh, thành là Đại hội đại biểu tỉnh, thành

và ban chấp hành tinh, thành Cấp cao nhất của cấp huyện, quận (trong thành phố),thị xã là Đại hội đại biểu huyện, quận, thị xã và Ban Chấp hành huyện, quận, thị xã.Cấp cao nhất của cấp xã, xí nghiệp, trường học, công sỡ, cơ quan, khu phố là Hộinghị toàn thể chi bộ và ban chấp hành chi bộ Ban kiểm tra các cấp của Đảng doBan Chấp hành Trung ương, các xứ uỷ, khu uỷ (hoặc liên khu uỷ), thành uỷ, tỉnh uỷ

cử ra Các ban kiểm tra Đảng có nhiệm vụ xem xét tư cách và cách làm việc củaĐảng viên, chống quan liêu, lạm dụng chức vụ; kiểm tra cách thi hành dân chủ, gìngiữ kỷ luật ở các cấp, xét đơn khiếu nại của các đảng viên; kiểm tra tài chính củaĐảng; giúp cấp uỷ kiểm tra hoi động của các cấp dưới

Thể chế các tổ chức chính trị - xã hội

Các tổ chức đoàn thể nhân dân thuộc hệ thống chính trị dân chủ nhân dân cơbản là ba tố chức Việt Nam Độc lập Đồng minh (gọi tắt là Mặt trận Việt Minh)thành lập ngày 19-5-1941, Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam (gọi tắt là Liên Việt)thành lập ngày 29-5-1946, Mặt trận Liên Việt thành lập ngày 3-3-1951 (trên cơ sởhợp nhất Việt Nam Độc lập Đồng minh và Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam).Trong đó, Mặt trận Việt Minh và Mặt trận Liên Việt có vai nổi bật trong hệ thốngchính trị dân chủ nhân dân Các quy phạm, nguyên tắc mang tính pháp lý về tổ chức

và hoạt động của các tố chức chính trị - xã hội được quy định trong cương lĩnh, điều

lệ, chương trình của Mặt trận Việt Minh, Liên Việt và Mặt trận Liên Việt Cụ thể:Mặt trận Việt Minh chủ trương liên hiệp tắt cả các tầng lớp nhân dân không phânbiệt tôn giáo, đảng phái, xu hướng chính trị, giai cấp nhằm đoàn kết chiến đấu đểđánh đuổi Pháp - Nhật giành quyền độc lập cho dân tộc Về tổ chức, Mặt trận ViệtMinh lấy làng, đường phố, nhà máy làm cơ sở Hệ thống tổ chức Việt Minh gồmViệt Minh toản quốc, Việt Minh xứ, Việt Minh tinh, Việt Minh huyện, Việt Minhphủ, Việt Minh nhà máy, Việt Minh đường phố Việt Minh chú trọng nguyên tắcliên hiệp, thống nhất lực lượng nhằm tạo hành động chung trong đấu tranh giảnhđộc lập cho đất nước Mặt trận Liên Việt bao gồm tất cả các đoàn thể và cá nhânyêu ở Việt Nam, là một tổ chức rộng lớn nhất của dân tộc Việt Nam Uỷ ban toàn

Trang 11

quốc của Mặt trận Liên Việt có 53 thành viên, gồm Đảng Lao động Việt Nam, cácđoàn thể, tôn giáo và các đảng phái yêu nước, đoàn kết đấu tranh cho mục đíchchung là tiêu diệt thực dân Pháp, đánh bại can thiệp Mỹ, đưa sự nghiệp khángchiến, kiến quốc đến thắng lợi Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Mặt trận LiênViệt là bảo đảm đoàn kết rộng rãi, thực hiện dân chủ, tôn trọng tính độc lập của cácđoàn thể, dùng phê bình và tự phê bình để giúp đỡ lẫn nhau.

2.1.3 Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng thể chế chính trị

Vai trò của Mặt trận Việt Minh

Thu thập thành viên mới

Ngăn chặn sự phân hoá của hàng ngũ Đảng

Tuyên truyền vận động nhân dân

Vai trò của Mặt trận Liên Việt

Đoàn kết tất cả các đảng phái yêu nước và đồng bào yêu nước vô đảng phái.Làm cho nước việt nam độc lập, thống nhất, dân chủ, phú cường

Tập hợp, đoàn kết mọi trí thức yêu nước và dân chủ

Tuyên truyền vận động nhân dân tham gia kháng chiến

Ngày 3-3-1951, Đại hội toàn quốc Mặt trận thống nhất Việt Minh - Liên Việt đãhọp và quyết định hợp nhất lấy tên là Mặt trận Liên hiệp Quốc dân Việt Nam (gọitắt là mặt trận Liên Việt) Mục đích phấn đấu của mặt trận Liên Việt là: tiêu diệtthực dân Pháp xâm lược, đánh bại bọn can thiệp Mỹ, trừng trị Việt gian phản quốc,cùng cố và phát triển chế độ dân chủ nhân dân

Xây dựng nước Việt Nam độc lập, thống nhất, dân chủ tự do, phú cường và gópsức cùng nhân dân thế giới bảo vệ hòa bình lâu dài

Vai trò của một số tổ chức chính trị xã hội khác

Hội Công nhân cứu quốc được đổi thành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam(27-5-1946) Công đoàn có vai trò quyết định trong việc động viên và tổ chức côngnhân thi đua sản xuất, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật Hội Liên hiệp Phụ nữViệt Nam (20-10-1946) Hội đã tăng cường giáo dục, đấu tranh bảo vệ quyền lợicho phụ nữ, thực hiện nam nữ bình đẳng và giải phóng phụ nữ

Trang 12

2.2 Giai đoạn 1954-1975

2.2.1 Hoàn cảnh lịch sử

Tình hình thế giới

Các nước đế quốc thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình”

Tiến hành cuộc chạy đua vũ trang, gây chiến tranh ở Triều Tiên và Việt Nam

Đe dọa quân sự các nước xã hội chủ nghĩa khác

Liên Xô kinh tế phục hồi nhanh chóng về mọi mặt

Tháng 4/1949 Châu Âu và Mỹ thành lập khối liên minh quân sự; Năm 1955khối Vacsava được thành lập

Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc đang phát triển sâu rộng ở Châu Á,châu Phi, khu vực Mỹ Latinh:

Làm sụp đổ căn bản chủ nghĩa thực dân cũ và bước đầu đẩy chủ nghĩa thực dânmới vào cuộc khủng hoảng

Vào những năm cuối thập kỷ XX, trong phong trào cộng sản và công nhân quốc

tế đã xuất hiện những bất đồng về chính trị và sai lầm về tư tưởng

Tình hình Việt Nam

Tháng 7-1954, Hiệp định Giơnevơ được ký kết, cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ do Đảng lãnh đạo đã giành được thắng lợi.Theo Hiệp định, đất nước tạm thời chia làm hai miền, việc thống nhất sẽ được thựchiện sau hai năm bằng cuộc Tổng tuyển cử trong cả nước do chính quyền hai miềnhiệp thương tổ chức

Nhưng sau khi hất cẳng Pháp, đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai đã vi phạm Hiệpđịnh Giơnevơ, từ chối Hiệp thương Tổng tuyển cử để thống nhất nước ta: Việt Namchính thức bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau Miền Bắcbước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội còn ở miền Nam, Mỹ thay chân Pháp,

âm mưu chia cắt lâu dài nước ta, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứquân sự ở Đông Nam Á

2.2.2 Cấu trúc thể chế của hệ thống chuyên chính vô sản

Từ năm 1960 ở miền Bắc, mặc dù vẫn có các đảng chính trị hoạt động trong hệthống chính trị là Đảng Lao động Việt Nam, Đảng Dân chủ và Đảng Xã hội, nhưng

Ngày đăng: 18/10/2021, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w