Việt Nipa phải đối mặt với vấn đề cơ cấu trên thị trường đất đai và tín dụng và sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp nhà nước lớn.. Quyền thương lượng của khách hàng Mật ong dừa nước là sản
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA MARKETING
BÀI TẬP NHÓM PHÂN TÍCH CASE VIET NIPA
GVHD: TS Trương Trần Trâm Anh Học phần: MKT3004_44K12.2) Lớp: 44K12.2
Nhóm: 6 Thành viên: Nguyễn Thị Thanh Hương
Lê Thanh Mẫn Bùi Thị Thủy Nguyễn Thu Thảo Phạm Thị Tường Vi
Đà Nẵng, tháng 10/2021
Trang 2I CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT ĐƯỢC ÁP DỤNG
1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Porter
Lực lượng
cạnh tranh
Nội dung
Sự cạnh tranh của
các đối thủ trong
ngành
Đối thủ cạnh tranh chính của Việt Nipa là các công ty chế biến dừa nước ở Thái Lan, Indonesia và Philippines Tuy nhiên, Tiến cảm thấy tự tin rằng Việt Nipa có thể tạo nên sự khác biệt so với các đối thủ này bởi có chi phí lao động và nguyên liệu rẻ hơn so với ở Thái Lan và Philippines, và điều này sẽ đặc biệt hấp dẫn đối với khách hàng B2B
Đối thủ cạnh tranh
tiềm năng
Khi nền kinh tế Việt Nam tập trung vào kinh tế tư nhân khiến việc các doanh nghiệp có thể tham gia vào ngành này là khá dễ dàng Việt Nipa phải đối mặt với vấn đề cơ cấu trên thị trường đất đai và tín dụng và sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp nhà nước lớn
Quyền thương
lượng của nhà
cung cấp
Hiện tại, nhà cung cấp nguyên liệu chính của Việt Nipa là hai đồn điền tại Cần Giờ Đây là nguồn tài nguyên có sẵn tại địa phương nên dễ dàng thương lượng Tuy nhiên, về lâu dài Tiến cần mở rộng tìm thêm nhiều nhà cung ứng nếu không muốn bị đặt áp lực về giá hay bị thiếu nguồn cung
Quyền thương
lượng của khách
hàng
Mật ong dừa nước là sản phẩm đầu tiên xuất hiện đầu tiên tại thị trường Việt Nam nên khách hàng chưa có quá nhiều hiểu biết để đặt ra các áp lực về giá bán Ngoài ra, ở thời điểm hiện tại, khách hàng rất quan tâm đến các sản phẩm thay thế đường có lợi cho sức khỏe nên áp lực thương lượng của khách hàng về giá là không quá cao
Sự đe dọa đến từ Thị trường các sản phẩm chất tạo ngọt có thể thay thế mật ong
Trang 3sản phẩm thay thế Nipa có thể kể đến là rất lớn: đường mía, đường cọ, mật ong, siro
cây phong… các sản phẩm này đều đã được khách hàng biết tới nhiều và phân phối rộng khắp nên gây trở ngại rất lớn cho Việt Nipa
1 Mô hình 5C
Climate (Môi
trường kinh
doanh)
Hiện tại, Việt Nam là một trong những nền kinh tế mới nổi năng động nhất trong khu vực nhờ thành tích phát triển đáng chú ý từ đó tạo ra môi trường kinh doanh hấp dẫn cho các doanh nghiệp phát triển Nhờ các chính sách kinh tế hướng ngoại và hướng ngoại sâu rộng, Việt Nam bắt đầu đạt được tăng trưởng kinh tế bền vững và bao trùm Mặc dù phải đối mặt với nhiều rủi ro, nhưng triển vọng chung của Việt Nam trong tương lai gần chủ yếu
là thuận lợi Nước này được cho là sẽ được hưởng lợi từ nhiều hiệp định thương mại tự do mà nước này sẽ ký kết trong vài năm tới
Company (Công
ty)
Công ty Việt Nipa là công ty sản xuất sản phẩm Mật ong dừa nước đầu tiên tại Việt Nam Mức giá sản phẩm của công ty đang tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành Tuy nhiên vì là công ty vừa mới ra mắt trên thị trường nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm nhà cung ứng, xác định thị trường, chiến lược marketing, đồng thời nguồn lực và khả năng sản xuất còn hạn chế
Customer
(Khách hàng)
Thị trường khách hàng Việt Nipa có thể nhắm tới là B2B hoặc B2C hoặc
cả hai
B2B: Các khu du lịch sinh thái, công viên, quầy hàng tại chợ
B2C: nam giới và phụ nữ có ý thức về sức khỏe từ 25–55 tuổi, có thu nhập hàng tháng trung bình - cao là 10,5 triệu đồng, sống ở các thành phố lớn Competitor (Đối Đối thủ cạnh tranh chính của Việt Nipa là các công ty chế biến dừa nước ở
Trang 4thủ cạnh tranh) Thái Lan, Indonesia và Philippines.
Đối thủ cạnh tranh gián tiếp: Các công ty sản xuất đường hay các chất làm ngọt nói chung
Collaborator
(Đối tác)
Các nhà bán lẻ: khu du lịch, công viên; quầy hàng tại chợ Nhà cung ứng: 2 chủ đồn điền trồng dừa nước tại Cần Giờ
2 Mô hình SWOT
Việt Nipa là doanh nghiệp đầu tiên
sản xuất sản phẩm mật ong dừa
nước
Nguồn nguyên liệu tại địa phương
dồi dào, có sẵn nên có được mức
giá rẻ
Phương pháp sản xuất đơn giản, ít
tốn kém, an toàn, thân thiện với
môi trường
Mức giá sản phẩm rẻ hơn so với
các sản phẩm cạnh tranh cùng
ngành khác và các sản phẩm thay
thế đường tự nhiên khác
Là sản phẩm mới ra mắt thị trường nên chưa có nhiều khách hàng biết tới
Chưa tiếp cận được các khách hàng tổ chức do thiếu các bằng cấp, giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm
Quy mô sản xuất quá ít, chưa đủ khả năng cung cấp số lượng lớn ra thị trường
Cơ sở vật chất còn khá hạn chế, chủ yếu dùng phương pháp thủ công
Nguồn cung ứng nguyên liệu còn ít
Bản thân Tiến là một kỹ sư chưa có kinh nghiệm kinh doanh nhiều
Mới chỉ có một sản phẩm được ra mắt, thiếu sự đa dạng
Chưa xác định được chính xác thị trường mục tiêu hướng tới là B2B, B2C hoặc cả hai
Chưa xác định được chiến lược marketing cụ thể Các hoạt động
Trang 5marketing hiện tại chưa mang lại nhiều bước tiến tốt cho công ty
Là công ty tiên phong nên nếu làm
tốt sẽ dành được phần lớn thị phần
Chưa xuất hiện nhiều các đối thủ
cạnh tranh cùng ngành nội địa
Thị trường tiềm năng bởi các điều
kiện thuận lợi: xu hướng quan tâm
tới sức khỏe của người tiêu dùng,
gia tăng dân số
Môi trường kinh tế tại Việt Nam
năng động
Chi phí nhân công và nguyên liệu
rẻ hơn so với Thái Lan, Philippines
Khách hàng đã quá quen thuộc với đường, các sản phẩm tạo ngọt khác nên việc giới thiệu và giáo dục khách hàng sẽ tốn rất nhiều nguồn lực
Có nhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp dễ dàng thâm nhập vào thị trường
Phân khúc thị trường chất tạo ngọt tự nhiên đã quá bão hòa
II ÁP DỤNG
1 Phân tích môi trường thị trường/ngành chất làm ngọt
a Thị trường Việt Nam
Thị trường chất làm ngọt
- Theo Bộ Công Thương, tiêu thụ đường của Việt Nam là khoảng 1,6 triệu tấn đường mỗi năm vào năm 2017; gần 70% trong số này được sử dụng trong chế biến thực phẩm
và đồ uống, trong khi 30% còn lại được sử dụng cho tiêu dùng trực tiếp
Trang 6- Từ năm 2007 đến năm 2017, tiêu thụ đường tăng trưởng với tốc độ CAGR là 11,68%
mỗi năm và dự báo sẽ tăng trưởng với tốc độ CAGR là 5,74% từ năm 2016 đến năm 2020
- Từ năm 2006 đến 2015, tiêu thụ đường đã tăng từ 15 đến 20 kg / người, với tốc độ
CAGR là 3% mỗi năm Dân số Việt Nam dự kiến sẽ tăng 1,12% mỗi năm từ năm 2016 đến năm 2020, điều này sẽ ảnh hưởng đến mức tiêu thụ đường trung bình trên một người
Thị trường chất thay thế đường
- Các sản phẩm thay thế đường sản xuất trong nước chưa được phổ biến rộng rãi ở Việt
Nam Chất ngọt nhân tạo chủ yếu được nhập khẩu và đạt kim ngạch khoảng 110 triệu USD / năm Đến năm 2018, khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn vì hàng hóa nhập khẩu có giá cạnh tranh và khách hàng được tăng cường khả năng thương lượng
- Ngoài đường thu được từ mía, đường cọ và mật ong là những chất tạo ngọt phổ biến khác ở Việt Nam Một số người tiêu dùng cũng thích sử dụng đường dừa và siro cây phong
- Theo xu hướng chung của thế giới, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng lo lắng về sức khỏe và đang lựa chọn các sản phẩm thay thế đường Các sản phẩm đường hữu cơ nhập khẩu được ưa chuộng bởi những người quan tâm đến sức khỏe, chiếm 5–10% cơ
sở khách hàng Chưa có thương hiệu chất ngọt Việt Nam được chứng nhận hữu cơ tại địa phương
Kết luận: Có thể nói thị trường Việt Nam là rất hấp dẫn bởi các yếu tố về môi trường như dân số tăng, thu nhập tăng… Mức độ tiêu độ tiêu thụ đường lớn và tăng hàng năm Đối với thị trường chất thay thế đường, các chất tạo ngọt chủ yếu là nhập khẩu, thị trường nội địa là một miếng bánh lớn chưa có nhiều người chơi tham gia Bên cạnh
đó, xu hướng khách hàng ngày càng quan tâm tới sức khỏe của mình làm giảm nhu cầu
sử dụng đường, gia tăng nhu cầu sử dụng chất tạo ngọt tự nhiên Đó là những dấu hiệu cho thấy Việt Nam là thị trường tiềm năng
b Thị trường quốc tế cho sản phẩm chất làm ngọt
Thị trường đường
Trang 7- Nhu cầu đường toàn cầu tăng đều đặn trong những năm qua do dân số ngày càng tăng
và mức tiêu thụ bình quân đầu người ngày càng tăng Từ năm 2011 đến năm 2016, tiêu thụ đường trên thế giới đã tăng với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 1,85% mỗi năm.4 Thị trường chất làm ngọt thực phẩm toàn cầu dự kiến đạt 82,6 tỷ USD vào năm 2024, với tốc độ CAGR là 1,71% so với 2019 đến 2024
- Tiêu thụ đường toàn cầu tăng ổn định và phần lớn tăng trưởng đến từ các nước đang
phát triển Năm 2016, doanh thu từ đường toàn cầu là 60 tỷ USD (85% tổng thị phần)
- Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), mức tiêu thụ đường bình quân
đầu người ở các nước phát triển từ năm 2006 đến 2016 giảm với tốc độ 0,01% mỗi năm, trong khi tốc độ tăng 1,3% ở các nước đang phát triển các nước và tăng 3,1% mỗi năm ở các nước kém phát triển
Thị trường chất thay thế đường
- Năm 2016, doanh thu toàn cầu của HFCS đứng thứ hai, ở mức 7 tỷ USD (10% tổng thị phần), tiếp theo là HIS với 3 tỷ USD (4%) Stevia, một chất làm ngọt tự nhiên và thay thế đường, đứng thứ tư với 0,2 tỷ đô la Mỹ (0,28%)
- Thị trường toàn cầu cho các sản phẩm thay thế đường ước tính đạt 9,2 tỷ đô la Mỹ trong năm 2010 và được dự báo sẽ đạt trên 14 tỷ đô la Mỹ vào năm 2020 Phân khúc HIS, ban đầu được thúc đẩy bởi nước giải khát ăn kiêng, được định giá 1,22 đô la Mỹ
tỷ trong năm 2014
Kết luận: Đường tự nhiên là một thị trường tương đối nhỏ nhưng đang phát triển,
được thúc đẩy bởi mối quan tâm ngày càng tăng và nhận thức về tác động tiêu cực của đường đối với sức khỏe
2 Hiện tại, công ty của Tiến đang kinh doanh những loại sản phẩm nào và tập trung vào thị trường nào? Chiến lược cạnh tranh mà Viet Nipa đang theo đuổi là gì? Lợi thế cạnh tranh của Viet Nipa là gì? Đánh giá chiến lược marketing của Tiến trong các năm vừa qua như thế nào?
Sản phẩm hiện tại của công ty:
Trang 8Mật dừa nước cô đặc: một loại siro có vị chua-ngọt được làm từ nhựa của cây dừa nước,
và nó có nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm giá trị dinh dưỡng cao và chỉ số đường huyết thấp Nó cũng phù hợp cho cả chế độ ăn thuần chay và ăn kiêng
Chiến lược cạnh tranh của Việt Nipa theo đuổi:
Chiến lược tập trung dẫn đạo chi phí: Hiện Việt Nipa tập trung vào thị trường ngách chất thay thế đường tự nhiên có đối tượng khách hàng là những người quan tâm đến sức khỏe Trong thị trường này, Việt Nipa dẫn đầu về chi phí khi có giá thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh như Thái Lan, Philippines
Lợi thế cạnh tranh của Việt Nipa (Bảng 1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Porter)
- Việt Nipa có lợi thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành: Việt Nipa có chi phí
lao động và nguyên liệu rẻ hơn so với ở Thái Lan và Philippines, và điều này sẽ đặc biệt hấp dẫn đối với khách hàng B2B Từ đó khiến giá bán sản phẩm thấp hơn
- Khả năng thương lượng của khách hàng: Khách hàng rất quan tâm đến các sản phẩm thay thế đường có lợi cho sức khỏe nên áp lực thương lượng của khách hàng về giá là không quá cao
Đánh giá chiến lược Marketing của Việt Nipa
Phần 1: Xác định giá trị:
Về phân đoạn thị trường: Việt Nipa vẫn chưa xác định rõ ràng đối tượng khách hàng mục tiêu nhắm tới là B2B hay B2C hay cả hai
Phần 2: Định nghĩa giá trị:
Việt Nipa định vị mật ong dừa nước là sản phẩm thay thế đường tự nhiên đầu tiên tại Việt Nam, có nhiều lợi ích cho sức khỏe, giá trị dinh dưỡng cao và thân thiện với môi trường
Phần 3: Chuyển giao giá trị:
1 Sản phẩm: Mục tiêu chung của các quyết định về sản phẩm của Việt Nipa là làm nổi
bật giá trị tự nhiên, bổ dưỡng của sản phẩm dừa nước chất lượng cao Bao gồm:
- Tên gọi: Thay đổi tên sản phẩm là Siro dừa nước thay vì mật ong dừa nước bởi nhận thức tiêu cực của khách hàng
- Mong muốn thay đổi thương hiệu và bao bì để kết nối tốt hơn với đối tượng khách hàng mục tiêu là B2C
Trang 9- Xem xét khả năng sử dụng phương pháp sản xuất và đóng gói thân thiện với môi
trường
- Thay đổi bao bì để truyền đạt những lợi ích liên quan với từng nhu cầu sử dụng sản
phẩm của khách hàng (Ví dụ như họ bị tiểu đường hay có ý định sử dụng mật ong dừa nước để nấu ăn hoặc chăm sóc da) Anh trăn trở làm thế nào để truyền đạt hết tính năng, lợi ích sản phẩm trong không gian hạn chế của bao bì
- Cân nhắc theo đuổi chứng nhận hữu cơ của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, Tiêu chuẩn hữu
cơ nông nghiệp Nhật Bản chỉ định Hữu cơ được chứng nhận bởi Úc để nâng cao tính đảm bảo chất lượng sản phẩm
Đánh giá: Các định hướng về quyết định sản phẩm của Việt Nipa là khá tốt vì nó giúp
giáo dục khách hàng về những lợi ích của mật ong dừa nước Đồng thời việc đồng bộ
từ khâu chế biến đơn giản, thân thiện với môi trường, tới việc bao gói đều nhắm tới mục tiêu truyền tải sự “thiên nhiên” của sản phẩm Tuy nhiên: Việt Nipa cần đa dạng hóa các dòng sản phẩm thay vì chỉ tập trung vào một sản phẩm duy nhất để tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp khi phải đối mặt với thị trường đa dạng sản phẩm Việc thay đổi bao bì để tương thích với nhu cầu sử dụng của từng đối tượng khách hàng là rất khó khăn, cũng như không mang lại sự nhất quán cho bao bì Ngoài ra sẽ khiến khách hàng khó nhận biết đó là của cùng một thương hiệu, khó mang lại sự nhận diện thương hiệu cao
2 Giá
- Định giá dựa trên chi phí Mức giá sản phẩm đưa ra là 140.000VNĐ/250ml
- Hiện tại anh Tiến không biết định giá sản phẩm thế nào Ông muốn đặt ra một mức giá mục tiêu cạnh tranh hơn giá cho các sản phẩm nhập khẩu như cây cỏ ngọt và xi-rô cây phong Tuy nhiên, anh cũng muốn tính chi phí sản xuất mật dừa cao hơn mật ong nuôi nên anh không muốn bán với giá từ thấp đến trung bình
Đánh giá: mức giá này khá hợp lý tại thời điểm hiện tại bởi nó thể mang lại lợi nhuận
cho doanh nghiệp đồng thời có thể cạnh tranh Tuy nhiên trong tương lai, Việt Nipa cần nghiên cứu, cải tiến sản phẩm, cung cấp nhiều giá trị hơn để có thể định giá dựa trên giá trị khách hàng, mang lại hiệu quả cao hơn thay vì định giá dựa trên chi phí
3 Phân phối
Trang 10- Hiện tại: Các kênh phân phối hiện tại bao gồm:
Qua các đại lý bán lẻ: Là các khu du lịch, công viên sinh thái, công viên ngập mặn Việt Nipa nhận 30% hoa hồng từ đại lý bán lẻ
Tại các điểm du lịch và hội chợ thương mại địa phương
Các quầy hàng ở chợ
10% doanh thu đến từ fanpage của Việt Nipa
Đánh giá: Hiện tại các kênh phân phối của Việt Nipa còn khá nhỏ lẻ, việc bán qua các
kênh này sẽ không mang lại lợi ích hay số lượng bán lớn Việc chưa xác định được đối tượng khách hàng mục tiêu khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc lựa chọn kênh phân phối chính
- Tương lai:
Tiếp tục liên hệ với các nhà bán lẻ tạp hóa như Vinmart, hoặc các cửa hàng xanh, siêu thị
Có thể tập trung vào việc bán hàng trực tuyến
Anh có thể mở rộng hoạt động kinh doanh bán hàng trên Facebook, liên hệ với những người có ảnh hưởng như chuyên gia thực phẩm và chuyên gia dinh dưỡng và mời họ dùng thử mật ong dừa nước và anh hy vọng sẽ tiếp thị nó cho khán giả của họ
Thiết lập các trang web trên các nền tảng thương mại điện tử như Tiki, Lazada, Shopee và Sendo
Bán cho các doanh nghiệp như nhà hàng, quán ăn hay trung tâm thể thao => Đòi hỏi cần đầu tư vào nhà máy để đáp ứng các yêu cầu về độ sạch sẽ và vệ sinh nếu muốn bán cho các hiệu thuốc hoặc bệnh viện
Bán hàng cho các nhà bán lẻ quốc tế Hoặc Việt Nipa có thể trở thành một nhà sản xuất và phân phối sản phẩm dừa nước bổ dưỡng hơn là một sản phẩm có thương hiệu => Đây có thể là một kênh tiềm năng bởi các thị trường như Hàn Quốc hay Nhật Bản đã biết về sản phẩm làm từ dừa nước nên sẽ không phải quảng cáo trên thị trường
Đánh giá: các kênh mà anh Tiến đang định hướng là hoàn toàn có khả năng để thực
hiện Vấn đề đặt ra là Việt Nipa cần đầu tư vào máy móc, cơ sở hạ tầng, tăng quy mô