VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG LAO ĐỘNG 4.1 Yếu tố có hại trong sản xuất và ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe người lao động 4.1.1 Nguồn nhiệt Đối tượng chủ yếu là những người lao động khi làm v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM & CÔNG NGHỆ SINH HỌC
- -
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ 2
Giảng viên hướng dẫn: Nhóm sinh viên thực hiện:
TRẦN THỊ THANH VÂN 1 ĐOÀN THANH THẢO 1800139
3 TRẦN KHIÊM PHÚC 1800423
4 HUỲNH THỊ TƯỜNG OANH 1800413
5 TRỊNH THỊ HUỲNH NHƯ 1800432
Trang 2MỤC LỤC
DANH SÁCH BẢNG iv
DANH SÁCH HÌNH v
LỜI CẢM ƠN vi
I GIỚI THIỆU NHÀ MÁY 1
1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN, QUY MÔ, NĂNG SUẤT 1
2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH 1
3 THIẾT KẾ NHÀ MÁY 1
4 VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG LAO ĐỘNG 2
4.1 Yếu tố có hại trong sản xuất và ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe người lao động 2
4.1.1 Nguồn nhiệt 2
4.1.2 Nguồn điện 2
4.1.3 Vật rơi, đổ, sập 2
4.1.4 Tiếng ồn trong sản xuất 3
4.1.5 Rung động trong sản xuất 3
4.1.6 Ánh sáng chỗ làm việc 3
4.1.7 Bụi trong sản xuất 4
4.1.8 Các tác hại nghề nghiệp do yếu tố sinh học có hại 4
4.2 Yêu cầu về nhà xưởng 4
4.3 Yêu cầu đảm bảo phòng tránh cháy nổ 4
4.4 Yêu cầu về công nhân trong sản xuất 4
4.5 Sắp xếp và vận chuyển vật liệu 5
4.6 Tổ chức huấn luyện an toàn lao động cho người lao động 5
4.6.1 Đối với thợ vận hành 5
4.6.2 Đối với thợ sữa chữa 6
4.6.3 Đối với người lao động 6
II CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ 9
1 SƠ LƯỢC QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 9
1.1 Quy trình nhập xuất kho 9
1.1.1 Giai đoạn mua hàng 9
1.1.2 Giai đoạn nhập kho 10
1.1.3 Giai đoạn tồn trữ, bảo quản 10
1.1.4 Giai đoạn xuất hàng 10
1.2 Quy trình sản xuất chế biến tại Xí nghiệp Chế biến Lương thực 1 11
Trang 32.1 Trường hợp nguyên liệu là gạo xô 12
2.2 Trường hợp nguyên liệu là gạo trắng 12
3 THIẾT BỊ CHÍNH 12
3.1 Thiết bị sàng 12
3.1.1 Vai trò 12
3.1.2 Cấu tạo 12
3.1.3 Thông số kỹ thuật 12
3.1.4 Nguyên lý hoạt động 12
3.1.5 Sự cố liên quan đến thiết bị có thể xảy ra 13
3.2 Máy xát trắng gạo 13
3.2.1 Vai trò 13
3.2.2 Cấu tạo 13
3.2.3 Nguyên lý hoạt động 14
3.2.4 Thông số kỹ thuật 15
3.3 Máy đánh bóng 16
3.3.1 Vai trò 16
3.3.2 Cấu tạo 16
3.3.3 Nguyên lý hoạt động 16
3.4 Máy đảo 17
3.4.1 Vai trò 17
3.4.2 Nguyên lý hoạt động 17
3.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phân loại 17
3.5 Trống bắt tấm 18
3.5.1 Vai trò 18
3.5.2 Cấu tạo 18
3.5.3 Nguyên lý hoạt động 18
3.6 Thiết bị sấy 19
3.6.1 Vai trò 19
3.6.2 Cấu tạo 19
3.6.3 Nguyên lý hoạt động 19
3.6.4 Thông số kỹ thuật 20
3.7 Máy tách màu 20
3.7.1 Vai trò 20
3.7.2 Cấu tạo 20
Trang 43.8.1 Băng tải 22
3.8.2 Bồ đài 22
3.9 Thiết bị chứa 23
3.9.1 Thùng chứa nguyên liệu 23
3.9.2 Thùng chứa thành phẩm 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 5DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của máy xát trắng CDA-60B (nguyên liệu: gạo lức) 16
Trang 6DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy 1
Hình 1.2 Thiết kế nhà máy 2
Hình 2.1 Thiết bị sàng tạp chất 14
Hình 2.2 Lưới xát 15
Hình 2.3 Thanh cao su 15
Hình 2.4 Cối đá 15
Hình 2.5 Máy xát trắng gạo CDA-60B 16
Hình 2.6 Máy đánh bóng gạo 18
Hình 2.7 Máy đảo và trống bắt tấm 19
Hình 2.8 Thiết bị sấy 20
Hình 2.9 Máy tách màu 22
Hình 2.10 Bồ đài 24
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Trước tiên chúng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cô, chú, anh, chị làm việc tại Xí nghiệp chế biến lương thực 1 đã tạo điều kiện, hướng dẫn tận tình, giúp đỡ chúng tôi tìm hiểu về quy trình sản xuất cũng như các loại thiết bị có liên quan Qua quá trình thực tập tại nhà máy, chúng tôi được hiểu rõ hơn, nắm bắt sâu hơn so với quá trình học lý thuyết tại trường Bên cạnh đó, chúng tôi còn được học hỏi thêm nhiều kiến thức hữu ích, đặc biệt là những kỹ năng sống, đây cũng chính là hành trang quan trọng mà chúng tôi cần phải trang bị khi tiếp xúc ngoài xã hội, đặc biệt là trong chính môi trường làm việc của bản thân sau khi ra trường
Xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ, quý thầy cô Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học tạo điều kiện để chúng tôi được thực tập tại nhà máy, tìm nơi ở cho chúng tôi trong suốt thời gian thực tập, đồng thời hướng dẫn để chúng tôi hoàn thành bài báo cáo một cách tốt nhất
Chúng tôi xin hứa sẽ cố gắng học tập và rèn luyện thật tốt để không phụ lòng mong mỏi của Nhà trường, quý thầy cô và gia đình
Kính chúc Ban lãnh đạo, các cô, chú, anh, chị làm việc tại Xí nghiệp chế biến lương thực 1; Ban lãnh đạo Nhà trường, quý thầy cô Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học dồi dào sức khỏe và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 8I GIỚI THIỆU NHÀ MÁY
1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN, QUY MÔ, NĂNG SUẤT
Xí nghiệp Chế biến Lương thực 1 ngụ tại 21/6, Quốc lộ 80, Khóm 3, Phường 2, Thành phố Sa Đéc, Tỉnh Đồng Tháp, trực thuộc Công ty Lương thực Đồng Tháp (thành lập ngày 08/08/1987, là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Lương thực miền Nam) đã được xây dựng lâu đời và được sửa chửa, tân trang vào năm 2012 – 2013
Về chức năng, Xí nghiệp Chế biến Lương thực 1 là nơi trung chuyển hàng hóa, sản xuất chế biến gạo chất lượng cao với năng suất 350 – 400 (tấn/ngày), đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương, các tỉnh thành trong nước và xuất khẩu sang một số nước như: Philipines, Indonesia, Malaysia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông, Thị trường Trung Đông, Thị trường Châu Phi, Thị trường Châu Âu, Thị trường Châu Mỹ
Vị trí của Xí nghiệp nằm ngay Trung tâm thành phố, giáp với nhánh Sông Mê Kông và Quốc lộ, đây cũng chính là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu và vận chuyển hàng hóa
Diện tích tổng cộng của Xí nghiệp khoảng 9000 m2, trong đó có một phân xưởng chiếm diện tích khoảng 8000 m2
2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH
Dưới đây là sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy (Hình 1.1)
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy
Thủ kho Kiểm phẩm Kỹ thuật Thuế
Phí Kho
Trang 9Hình 1.2 Sơ đồ thiết kế nhà máy
4 VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG LAO ĐỘNG
4.1 Yếu tố có hại trong sản xuất và ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe người lao động
4.1.1 Nguồn nhiệt
Đối tượng chủ yếu là những người lao động khi làm việc tiếp xúc, vận hành thiết
bị ở nơi có nhiệt độ cao như lò sấy, gây nên sự mệt mỏi khó chịu, kém ăn, là cho tinh thần căng thẳng, làm việc không tỉnh táo
4.1.2 Nguồn điện
Khi người lao động tiếp xúc với các nguồn điện, theo từng mức điện áp và cường
độ dòng điện tạo nguy cơ điện giật, điện phóng, điện từ trường cháy do chập điện, làm tê liệt hệ thống hô hấp tim mạch, trường hợp nguy hiểm nhất dẫn đến tử vong
4.1.3 Vật rơi, đổ, sập
Thường là hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững, không ổn định gây ra như: Sập lò, vật rơi từ trên cao, đổ tường, đổ cột
Trang 104.1.4 Tiếng ồn trong sản xuất
- Ảnh hưởng tới cơ quan thính giác: Dưới tác động của tiếng ồn kéo dài, thính lực giảm dần, độ nhạy cảm của thính giác giảm rõ rệt, nếu tác động kéo dài các hiện tượng mệt mỏi thính giác không có khả năng phục hồi và phát triển biến đổi bệnh lý
- Ảnh hưởng tới các cơ quan khác: Tiếng ồn làm rối loạn chức năng bình thường của dạ dày, giảm dịch vị, giảm độ toan ảnh hưởng tới độ co bóp của dạ dày, che lấp các tính hiệu âm thanh làm giảm độ tập trung và giảm năng suất lao động, tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn dẫn đến bệnh cao huyết áp và các bệnh tim mạch khác
4.1.5 Rung động trong sản xuất
Rung động được phân thành: rung động toàn thân và rung động cục bộ
- Rung động toàn thân: Thường các dao động cơ học có tần số thấp truyền tới cơ thể người ở tư thế đứng hoặc ngồi qua hai chân, mông lưng hoặc sườn
+ Phụ thuộc vào biên độ, tần số, gia tốc đao động và thời gian tiếp xúc với rung động Thời gian tiếp xúc càng dài, rung động có tần số và gia tôc lớn sẽ gây ra các tác hại rất nguy hiểm làm tổn thương thần kinh, hệ tim mạch và xương cơ khớp
+ Tần số cao 30 – 80 Hz và biên độ có tác động tới thị giác, làm giảm độ rõ nét, giảm độ nhạy của màu và phá hoại chức năng tiền đình, gây trạng thái mất thăng bằng, người lao động thường xuyên bị đau đầu, chóng mặt, choáng ngất…
- Rung động cục bộ: Thường các dao động cơ học có tần số cao, tác động cục bộ theo bàn tay hoặc cánh tay, hướng truyền dao động dọc theo bàn tay hoặc cánh tay + Bắt đầu bằng những rối loạn cảm giác ngoài da: tê nhức, kiến bò, giảm cảm giác đau,ra nhiều mồ hôi, khó cầm nắm các dụng cụ….Nặng hơn là các rối loạn hệ vận động, đau các khớp ống tay, cổ tay, khuỷu tay, khớp vai
+ Ở tần số 300 Hz gây tổn thương cơ, thần kinh; rối loạn vân mạch gây bệnh ngón tay trắng, rối loạn thần kinh, hô hấp,
4.1.6 Ánh sáng chỗ làm việc
Trước hết, khi thiết kế chiếu sáng phải luôn bám sát yêu cầu đảm bảo cho người lao động có một chế độ ánh sáng tiện nghi tối đa trong khi lao động nhằm thao tác chính xác, không căng thẳng, mệt mỏi thần kinh, thị giác đạt hiệu quả lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động Độ rọi phải đảm bảo tiêu chuẩn, không quá cao hoặc quá thấp, đặc biệt không để chói lóa bất cứ vị trí nào trong nhà xưởng Bởi vì hiện tượng chói lóa sẽ gây trạng thái cân thẳng về thần kinh, thị giác, người lao động khó thao tác chính xác và có thể dẫn tới tai nạn lao động
Trang 114.1.7 Bụi trong sản xuất
Khi xâm nhập vào cơ thể bằng mọi con đường đặc biệt qua đường hô hấp, tùy theo tính chất lý hóa, chủng loại, kích thước của bụi gây ra rất nhiều tác hại đối với cơ thể người lao động, có thể tổng hợp lại một số tác hại cụ thể như sau:
- Tác hại nguy hiểm nhất là gây nên các bệnh phổi nhiễm bụi
- Gây ra các bệnh về hô hấp như: viêm mũi, họng, khí phế quản
- Bụi gây chấn thương mắt: viêm màng tiếp hợp, mộng thịt Bụi kiềm, acid gây bỏng giác mạc, nặng thì gây mù
- Bụi còn gây hại ở đường tiêu hóa: bụi đường, bột gây sâu răng Bụi kim loại sắc nhọn có thể gây tổn thương niêm mạc dạ dày, gây rối loạn tiêu hóa
- Hạt bụi càng nhỏ mịn, diện tích tiếp xúc với oxy càng lớn, càng dễ bốc cháy trong không khí khi có điều kiện thuận lợi
4.1.8 Các tác hại nghề nghiệp do yếu tố sinh học có hại
Các vi sinh vật gây hại gồm:
- Vi trùng: gây ra các bệnh lao, bệnh than…
- Virus: gây bệnh AIDS, SARS…
- Ký sinh trùng; gây bệnh sốt rét
- Các sản phẩm sinh học có thể gây ung thư
4.2 Yêu cầu về nhà xưởng
Nhà xưởng phải được xây dựng ở nơi cao ráo, thông thoáng, dễ thoát nước, xa khu dân cư, trường học và bệnh viện Đảm bảo tiêu chuẩn khoảng cách Có đường ô tô
ra vào rộng rãi Xung quanh khuôn viên trồng cây xanh, vườn hoa, cây cảnh để điều hòa không khí và nghỉ ngơi cho người lao động thư giãn sau ca làm việc mệt nhọc Hướng nhà xưởng tránh nhiều gió bất lợi thổi vào (gió lạnh, gió mang hơi khí độc, bụi độc…)
4.3 Yêu cầu đảm bảo phòng tránh cháy nổ
Xí nghiệp đã trang bị các bình chữa cháy đặt ở vị trí thuận tiện cho việc sử dụng khi cần thiết, hầu hết cán bộ, nhân viên đều được tập huấn về công tác phòng chống cháy nổ Nhằm tăng thêm ý thức trách nhiệm của cán bộ, công nhân viên, công nhân bốc xếp, công nhân ca máy làm việc trong kho, Ban giám đốc Xí nghiệp Chế biến Lương thực 1 căn cứ vào đều 20 luật phòng cháy chữa cháy đề ra nội quy phòng cháy chữa cháy của kho gồm 8 Điều cần phải làm nhằm bảo vệ an toàn lao động cho công nhân và Xí nghiệp được treo tại nơi dễ thấy trong phân xưởng
4.4 Yêu cầu về công nhân trong sản xuất
Để đảm bảo tuyệt đối an toàn trong sản xuất, giữ gìn sức khỏe cho công nhân,
Trang 12Điều 1: Trước khi vào ca công nhân kỹ thuật kiểm tra máy móc thiết bị, phát hiện kịp thời những hư mòn để sữa chữa nhằm đảm bảo sản xuất được liên tục
Điều 2: Công nhân kỹ thuật và công nhân sản xuất khi vào ca phải ăn mặc gọn gàng, sử dụng tốt các dụng cụ phòng hộ lao động như quần áo, giày dép, găng tay, khẩu trang, rào che chắn nhằm đảm bảo an toàn trong sản xuất
Điều 3: Phải thực hiện đúng quy định vận hành máy, qui trình công nghệ trong dây chuyền sản xuất, giữ an toàn cho người, cho máy Khi ngừng máy hoặc hết ca sản xuất phải cúp tất cả cầu dao điện
Điều 4: Tuyệt đối không được uống rượu bia trong khi làm việc, không được chủ quan trong lao động sản xuất
Điều 5: Phải vệ sinh sạch sẽ máy móc thiết bị, bảo quản tốt dầu, mỡ nhằm tiết kiệm nhiên liệu cũng như điện năng phục vụ cho sản xuất, không gây trơn trợt nơi tổ máy, tuyệt đối không để người không có trách nhiệm đến gần máy đang vận hành Điều 6: Công nhân kỷ thuật lao bóng và công nhân chạy ca sản xuất không được mang chất gây nổ vào nơi sản xuất Thực hiện tốt an toàn vệ sinh lao động, phòng chóng cháy nổ
4.5 Sắp xếp và vận chuyển vật liệu
- Dùng đế kê và định vị chắc chắn khi bảo quản vật dễ lăn
- Vật liệu nên xếp riêng theo từng loại và thứ tự thuận tiện cho việc bảo quản, sử dụng
- Bảo quản riêng các chất gây cháy, chất dễ cháy, axit
- Loại bỏ, xếp gọn các vật liệu không cần thiết
- Sử dụng giá nhiều tầng để tiết kiệm chỗ trống
4.6 Tổ chức huấn luyện an toàn lao động cho người lao động
- Kiểm tra vệ sinh máy trước khi vận hành
- Những người không có trách nhiệm tuyệt đối không được vận hành và sữa chữa máy
Trang 134.6.2 Đối với thợ sữa chữa
- Trước khi tiến hành sữa chữa thiết bị phải được di chuyển ra khỏi khu vực làm việc đến những vị trí an toàn thuận lợi cho việc sữa chữa mà không làm ảnh hưởng đến các hoạt động khác
- Không được tùy tiện đốt sưởi, đun nấu, hàn và các chi tiết tại các vị trí nguy hiểm dễ xảy ra nguy cơ cháy nổ
- Đối với những thiết bị nặng phải có các thiết bị nâng hạ như pa năng, cần cẩu, gòng ô tô chuyên dụng để đảm bảo cho việc di chuyển được thuận lợi và an toàn
4.6.3 Đối với người lao động
- Công nhân được trang bị bảo hộ lao động và các dụng cụ được cung cấp trong thời gian làm việc Cán bộ công nhân viên phải sử dụng đúng mục đích và đủ các trang
- Khi chuẩn bị vận hành máy hoặc sau khi sữa chữa xong phải kiểm tra lại dụng
cụ, chi tiết có nằm trên máy không và không có người đứng trong vòng nguy hiểm mới cho máy vận hành
- Không được để dầu, mỡ, nhớt máy rơi trên sàn xưởng, nơi làm việc
- Trong kho phải sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, không để dụng cụ, dây điện, vật tư, trang bị gây cản trở đi lại
- Khi xảy ra sự cố tai nạn lao động, những người có mặt tại hiện trường phải: + Tắt công tắt điện cho ngừng máy
Trang 14- Tham gia bảo vệ hiện trường để có trách nhiệm xử lý
- Công nhân có nghĩa vụ báo cáo cho Đại diện lãnh đạo An toàn và Sức khỏe về
sự cố tai nạn lao động, về việc vi phạm nguyên tắc An toàn lao động xảy ra tại công ty
Để bảo vệ người lao động khỏi bị tác động bởi các yếu tố nguy hiểm nảy sinh trong lao động Với sự phát triển của khoa học công nghệ nói chung, nhiều phương tiện, biện pháp thích hợp đã được nghiên cứu
- Ngoài những biện pháp về kỹ thuật an toàn để ngăn chặn những nguy hiểm không tác động xấu đến cơ thể con người còn phải thực hiện một biện pháp là biện pháp bảo vệ cá nhân cho từng người lao động
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được chia làm 07 loại theo yêu cầu như: Bảo vệ mắt, bảo vệ cơ quan hô hấp, bảo vệ cơ quan thính giác, bảo vệ tay chân, bảo vệ thân thể, bảo vệ đầu người,…
+ Trang bị bảo vệ mắt gồm 02 loại: Loại bảo vệ mắt khỏi bị tổn thương do vật rắn bắn phải và loại bảo vệ mắt khỏi bị tổn thương bởi các tia năng lượng Tùy theo điều kiện lao động để lựa chọn thiết bị bảo vệ mắt cho thích hợp, đảm bảo tránh tác động xấu của điều kiện lao động đối với mắt
+ Trang bị bảo vệ cơ quan hô hấp nhằm giúp công nhân tránh các loại hơi khí độc, các loại bụi thâm nhập vào cơ quan hô hấp Loại trang bị này thường là các bình thở, bình tự cứu, mặt nạ, khẩu trang,…
+ Trang bị bảo vệ cơ quan thính giác nhằm ngăn ngừa tiếng ồn tác động xấu đến
cơ quan thính giác của người lao động như nút bịt tai (đặt ngay trong lỗ tai, khi chọn loại nút bịt tai thích hợp tiếng ồn sẽ được ngăn cản khá nhiều), bao úp tai (che kín cả phần khoang tai dùng khi tác động của tiếng ồn trên 120 dBA)
+ Trang bị phương tiện bảo vệ đầu: Tùy theo yêu cầu bảo vệ được đầu khỏi tác động xấu của điều kiện lao động, các loại mũ còn phải đạt yêu cầu chung là nhẹ và thông gió tốt trong khoảng không gian giữa mũ và đầu
+ Trang bị phương tiện bảo vệ chân thường dùng ủng và giày chống ẩm ướt, chống ăn mòn của hóa chất, cách điện, chống trơn trượt, chống rung động Bảo vệ tay thường dùng bao tay các loại, yêu cầu bảo vệ tay cũng tương tự như bảo vệ chân + Quần áo bảo hộ lao động nhằm bảo vệ thân người lao động khỏi tác động của nhiệt, tia năng lượng, hóa chất, kim loại nóng chảy bắn phải và cả trong trường hợp áp suất thấp và cao hơn bình thường
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được sản xuất theo tiêu chuẩn của nhà nước, việc quản lý cấp phát sử dụng theo quy luật của pháp luật Người sử dụng lao
Trang 15Quy định an toàn lao động trong sản xuất:
- Quy định trong quá trình làm việc:
+ Khi đi và về, khi đi lại trong khu vực làm việc:
Người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở và khi thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao phải nghiêm chỉnh chấp hành Luật an toàn giao thông đường bộ
Không ngồi lên nóc ca bin, mái che, không đi lại trong lúc tàu, xe, thiết bị đang vận hành Khi lên, xuống phương tiện công nhân phải đi theo lối đi, không được leo trèo tùy ý Nếu có sự cố xãy ra mọi người phải tuân theo mệnh lệnh của người chỉ huy
Công cụ, thiết bị xếp dỡ khi đưa xuống phương tiện để đi làm phải để nhẹ nhàng theo hướng dẫn của người có trách nhiệm, khi cần thiết phải kê chèn và chằng buộc chắc chắn
+ Khi sử dụng cầu thang: Cầu thang phải vững chắc, các nấc thang phải đủ, bậc thang phải sạch Trường hợp dầu mỡ vương vãi lên phải lau ngay Thang phải có lan can bảo vệ chắc chắn, phải có lưới bảo vệ phía dưới, mỗi lần lên cầu thang không quá
+ Chấp hành sự phân công nhiệm vụ:
Phải luôn có mặt tại vị trí làm việc, tập trung, chấp hành nghiêm chỉnh các quy trình sản xuất, quy đinh an toàn
Phải chấp hành nhiệm vụ khi thủ trưởng đơn vị phân công, thực hiện xong phải báo cáo kết quả hoàn thành nhiệm vụ
+ Chấp hành nội quy, quy định an toàn vệ sinh lao động:
Phải tuyệt đối chấp hành nội quy lao động, quy định an toàn, quy trình làm việc
Khi phát hiện các hiện tượng mất an toàn như: nghi cháy, hư hỏng máy, thiết bị, công cụ, khả năng sụp, đổ hàng hóa, thiết bị, nguy cơ xảy ra tai nạn lao động… phải báo cáo ngay thủ trưởng đơn vị biết để khắc phục + Sinh hoạt: Trong lúc làm việc không được ăn, hút thuốc, uống rượu bia, không