1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC

65 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Môn Học Thiết Kế Lưới Điện Khu Vực
Tác giả Hoàng Văn Lương
Người hướng dẫn GV. Kiều Thị Thanh Hoa
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điện, Điện Tử
Thể loại đồ án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 559,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

∑∆QĐZ: là tổng tổn thất công suất phản kháng trong cảm kháng của các đường dây trong mạng điện.. CHƯƠNG IIĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY VÀ TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KỸ THUẬT - KINH TẾ Các chỉ tiêu

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN

ĐỐ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Điện đã và đang chứng tỏ vai trò quan trọng trong đời sống và sự phát triển của xã hội Nhucầu sử dụng điện đang ngày một tang cao đòi hỏi phải xây dựng những nhà máy điện mới đểđáp ứng Đi đôi với việc xây dựng các nhà máy thì việc thiết kế các đường dây truyền tải là mộtviệc không kém phần quan trọng Yêu cầu đối với mạng điện là phải có độ tin cậy cao, chấtlượng tốt nhưng phải có chi phí thấp nhất

Điều này đặt ra những nhiệm vụ quan trọng đối với các kỹ sư ngành hệ thống điện Mộttrong những nhiệm vụ đó là thiết kế các mạng và hệ thống điện Thiết kế là một lĩnh vực quantrọng và khó khăn trong công việc của người kỹ sư nói chung, đặc biệt đối với các kỹ sư hệthống điện Thiết kế các mạng và hệ thống điện đòi hỏi phải biết vận dụng tốt những kiến thức

lý thuyết và kinh nghiệm để giải quyết vấn đề có tính chất tổng hợp, phức tạp thường gặp trongthực tế

Là sinh viên ngành TĐHHTĐ, việc tập thiết kế mạng lưới điện là một việc làm rất cần thiết

Với sự giúp đỡ tận tình của thầy cô trong bộ môn, đặc biệt là cô Kiều Thị Thanh Hoa, em đã

hoàn thành bản đồ án của mình Trong quá trình thực hiện đồ án không tránh khỏi những sai sót,kính mong các thầy cô chỉ dẫn để em có thể hiểu sâu sắc và đồ án của em được hoàn thiện hơn

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bản đồ án của em không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy, cô giáo để em có thể tựhoàn thiên kiến thức của mình

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn, đặc biệt là cô Kiều Thị Thanh Hoa

đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án môn học này

Sinh viên thực hiện:

Hoàng Văn Lương

Trang 4

CHƯƠNG I CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG

Mục đích của chương trình này là xem khả năng cung cấp và tiêu thụ điện trong hệ thống có cân bằng hay không Và tính toán để biết được mạng điện có cần bù công suất phản kháng không

 Hệ thống điện có công suất vô cùng lớn

 Hệ số công suất cosφ=0,85

 Điện áp trên thanh cái của nguồn điện:

 Khi phụ tải cực đại, khi sự cố nặng nề là : UH T =1,1Uđ m;

 Khi phụ tải cực tiểu là: UH T =1,05Uđ m

Phụ tải loại III: là phụ tải được thiết kế với độ tin cậy cung cấp điện không đòi hỏi caolắm

- Phụ tải điện thiết kế có 5 phụ tải gồm:

Phụ tải loại I: có 4 phụ tải là: 1,2,4,5

Phụ tải loại II: có 0 phụ tải

Phụ tải loại III: có 1 phụ tải là: 3

Trang 5

Ta có bảng số liệu phụ tải thiết kế:

Bảng 1:

STT Phụ tải Pmax Pmin cosϕ Tmax Uđm

Y/c điều chỉnh

thế hư hỏng của mạng điện nhưng không quá 1 ngày.

1.2 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG.

Nguồn cung cấp đủ công suất:

∑Py c = ∑PF = m∑Pp t m a x +∑Pd t +∑Pt d

Trong đó:

∑PF: là tổng công suất tác dụng phát ra do các máy phát điện của các nhà máy điện trong

hệ thống

∑Ppt: là tổng phụ tải tác dụng cực đại của các hộ tiêu thụ

∑Pmd: là tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và MBA

∑Ptd: là tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện

Trang 6

Phương trình cân bằng công suất phản kháng:

∑Qptmax: là tổng công suất phản kháng do điện dung của các đường dây sinh ra

QMBA: là tổng tổn thất công suất phản kháng trong các trạm biến áp

QĐZ: là tổng tổn thất công suất phản kháng trong cảm kháng của các đường dây trong mạng điện

∑Qc: là tổng công suất phản kháng do điện dung của các đường dây sinh ra

∑Qtd: là tổng công suất phản kháng tự dùng trong nhà máy điện

∑Qdt: là tổng công suất phản kháng dự trữ trong hệ thống

Do có các điện dung kí sinh nên: ∑QĐZ = ∑QC

Do nguồn công suất là vô cùng lớn nên ta lấy { ∑Q td=∑Q dt=0

∑∆ Q MBA=15 %∑Qpt maxcosφ pt=0,85tgφ pt=0,62

∑Q ptmax=12,48+17,76+15,36+12,48+19,2=77,28MVAr

∑Q yc=(1+15%)∑Q ptmax=(1+0,15)×77,28=88,872MVAr

Ta nhận thấy ∑Q F=104,811MVAr >∑Q yc=88,872 MVAr do đó không phải bù công suất phản

kháng

Trang 7

CHƯƠNG II

ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY VÀ TÍNH TOÁN

CHỈ TIÊU KỸ THUẬT - KINH TẾ

Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mạng điện phụ thuộc rất nhiều vào sơ đồ nối điện vì vậycác sơ đồ mạng điện cần phải có chi phí nhỏ nhất, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cầnthiết và chất lượng điện năng yêu cầu của các hộ tiêu thụ, thuận tiện và an toàn trong vậnhành, khả năng phát triển trong tương lai và tiếp nhận các phụ tải mới.Các phụ tải loại Iđược cấp điện bằng đường dây kép hoặc mạch vòng, các phụ tải loại III được cấp điện bằngđường dây đơn

Các yêu cầu chính đối với mạng điện:

- Cung cấp điện liên tục

- Đảm bảo chất lượng điện năng

- Đảm bảo thuận lợi cho thi công ,vận hành và tính linh hoạt cao

- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

- Đảm bảo kinh tế

2.1:Đề xuất phương án nối dây

Phương án 1:

Trang 8

Phương án 2:

Phương án 3:

Trang 9

2.2.Tính phân bố công suất, chọn điện áp định mức, chọn tiết diện dây dẫn

Chọn điện áp định mức cho lưới điện

Lựa chọn cấp điện áp định mức cho mạng điện là nhiệm vụ rất quan trọng, vì điện áp ảnhhưởng trực tiếp đến các chi phí kinh tế, kỹ thuật của mạng điện Điện áp định mức của mạngđiện phụ thuộc vào nhiều yếu tố:công suất của phụ tải,khoảng cách giữa các phụ tải,các nguồncung cấp điện và sơ đồ mạng điên Điện áp định mức của mạng điện thiết kế được chọn đồngthời với sơ đồ cung cấp điện Điện áp định mức sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trịcủa công suất trên mỗi đường dây trong mạng điện Để chọn được cấp điện áp hợp lý phải thỏamãn các yêu cầu sau:

- Phải đáp ứng được yêu cầu mở rộng phụ tải sau này

- Đảm bảo tổn thất điện áp từ nguồn đến phụ tải

- Khi điện áp càng cao thì tổn thất công suất càng bé, sử dụng ít kim loại màu( dòngđiện nhỏ) Nhưng điện áp càng tăng cao thì chi phí xây dựng mạng điện càng lớn vàgiá thành thiết bị càng tăng

Vì vậy phải chọn điện áp định mức như thế nào cho phù hợp về kinh tế và kĩ thuật

Chọn điện áp định mức tối ưu theo công thức Still:

U đm=4,34√l i+16 P i

Trong đó:

li Khoảng cách truyền tải của đoạn đường dây thứ i (km)

Pi Công suất truyền tải đoạn đường dây thứ i (MW)

Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế

Dây dẫn lựa chọn là dây nhôm lõi thép (AC) ,loại dây này dẫn điện tốt lại đảm bảođược độ bền cơ, do đó được sử dụng rộng rải trong thực tế.Vì mạng điện thiết kế là mạng 110(kV) có chiều dài lớn nên tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ dòng kinh tế

Tiết diện kinh tế được tính theo công thức :

F kt= I

J kt

Trang 10

Trong đó :

FktLà tiết diện dây dẫn của đoạn đường dây thứ i, mm2

I Là dòng điện chạy trên đoạn đường dây thứ i khi phụ tải cực đại, A

Jkt Là mật độ dòng điện kinh tế ,nó phụ thuộc vào thời gian công suất lớn nhất (Tmax)

và loại dây dẫn (A/mm2) Ta chọn dây nhôm lõi thép tra bảng 1.1 (giáo trình lưới điện) Jkt =1(A/mm2) với Tmax>5000h

Dòng điện chạy trên đường dây trong các chế độ phụ tải cực đại được xác định theo công

Uđm điện áp định mức của mạng điện, kV

Tính toán tổn thất điện áp, tổn thất công suất và tổn thất công suất

Các mạng điện 1 cấp điện áp đạt tiêu chuẩn kĩ thuật nếu trong chế độ phụ tải cực đại cáctổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ làm việc bình thường và chế độ sự cố nằm trong khoảngsau đây:

Kiểm tra điều kiện vầng quang và phát nóng

Từ tiết diện dây dẫn tính theo công thức trên, ta tiến hành chọn tiết diện tiêu chuẩn gầnnhất và kiểm tra các điều kiện về sự tạo thành vầng quang, độ bền cơ của đường dây và điềukiện phát nóng trong các chế độ trước, sau sự cố

Trang 11

Đối với đường dây 110 kV để không xuất hiện vầng quang các dây nhôm lõi thép cầnphải có tiết diện F ³ 70 mm2.

Độ bền cơ của đường dây trên không thường được phối hợp với các điều kiện về vầngquang của dây dẫn cho nên không cần kiểm tra điều kiện này

Tiết diện dây dẫn được chọn còn phải đảm bảo về chỉ tiêu phát nóng khi sự cố Khi có

sự cố, chẳng hạn đối với mạch vòng bị sự cố một đoạn nào đó hay khi dây lộ kép bị sự cố một

lộ thì khi đó dòng điện trên dây dẫn sẽ là dòng điện cưỡng bức, lớn hơn lúc bình thường, dây

dẫn phải chịu phát nóng hơn Vậy dây dẫn được chọn phải đảm bảo chỉ tiêu phát nóng như sau:

Trang 12

2.2.1.1.Tính phân bố công suất:

Do bỏ qua tổn thất công suất trên đường dây nên ta có phân bố công suất theo bảng sau:

Đườngdây Loạiphụ tải

Phân bố côngsuất

Từ kết quả tính toán ta chọn điện áp định mức là: Uđm = 110 kV

2.2.1.3.Chọn tiết diện dây dẫn

Xét đường dây N-1:

Ta có:

3 ax1

3

M N

dm

S I

F kt=I N −1

J kt =

68,8

1, o = 68,8mm2

Trang 13

Chọn dây dẫn loại AC -70,có tiết diện chuẩn là 70mm2 tra bảng 2.pl, 3.pl (gt mạng lướiđiện) ta có thông số dây AC-70 như sau: r0 = 0,46 Ω/km , x0 = 0,433 Ω/km và dòng điện chophép Icp= 275A.

Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây:

Tổn thất điện áp trên đường dây:

Kiểm tra theo điều kiện vầng quang:

Dây dẫn đã chọn có:

Ftc = 70mm2 ( thỏa mãn điều kiện)

Kiểm tra theo điều kiện phát nóng:

- Vì đoạn N-1 là đường dây kép nên dòng điện trong chế độ sự cố phải nhỏ dòng điệncho phép của dây dẫn:

Isc =2.68,8=137,6 <Icp=275A

Thỏa mãn điều kiện phát nóng

Tính toán tương tự cho các đoạn dây còn lại, ta có bảng tổng kết sau:

Trang 14

Trong đó : Thông số của các dây chọn được cho dưới bảng sau :

Loại dây r0 ,

Ω/km

x0 ,Ω/km Ic p , A

Trang 15

2.2.2.1.Tính phân bố công suất:

Ta có khoảng cách từ phụ tải 2 đến phụ tải 3 là l23= 29,15 km

Tính toán sơ bộ phân bố công suất trên các nhánh:

Nhận thấy ngay SN-3 < S3điểm 3 là điểm phân công suất

S N−2=S2×(l23+l N 3)+S 3 × ln3

l N 3+l23+ln 2 =

(37+ j17,76 ) (29,15+35,00)+(32+ j15,36).35,00

35+ 29,15+32,01 =36,33+ j17,43MVA

Dòng công suất trên đoạn 2-3 là:

Trang 16

Bảng phân bố công suất:

Đường

Phân bố công suất (MVA)

Trang 17

2.2.2.3.Chọn tiết diện dây dẫn:

2

Chọn dây dẫn loại AC -150,có tiết diện chuẩn là 150mm2 tra bảng 2.pl, 3.pl (gt mạnglưới điện) ta có thông số dây AC-150 như sau: r0 = 0,21 Ω/km , x0 = 0,416 Ω/km và dòng điệncho phép Icp= 445A

Kiểm tra theo điều kiện phát nóng:

Trên đoạn N – 1: Dòng điện có giá trị lớn nhất khi ngừng đường N – 5

Khi đó: Ssc N-1 = S1 +S5 = (26+j12,48) + (40+j19,2) = 66+j31,68 (MVA)

I scN− 4=√662

+31,682

√3 110 .1000=422,67 A

Ta có: I s c N - 4 = 422,67(A) < I c p =445A) => Dây dẫn đảm bảo điều kiện phát nóng

Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây.

Tổn thất điện áp trên đường dây :

∆ U N −1%=P N −1 r0+Q N −1 x0

U dm2 l N −1.100=25,89.0,21+12,42.0,416

1102 55,9 100=4,89 %Khi ngừng đoạn N-1:

Tổn thất điện áp trên đoạn N-5 là:

∆ U scN−5%=P N −5 sc .r0+Q N −5 sc x0

U dm2 l N−5.100=62.0,12+29,76.0,392

1102 40 100=6,31 %Tổn thất điện áp trên đoạn 4-5:

Trang 18

Chọn dây dẫn loại AC-240,có tiết diện chuẩn là 240mm2 tra bảng 2.pl, 3.pl (gt mạng lướiđiện) ta có thông số dây AC-95 như sau: r0 = 0,12 Ω/km , x0 = 0,392 Ω/km và dòng điện chophép Icp=610A.

Kiểm tra theo điều kiện phát nóng:

Trường hợp sự cố trên đoạn N – 1 (tức đoạn này bị đứt) thì dòng điện

sự cố trên đoạn N – 5 cũng có giá trị bằng giá trị dòng điện trên đoạn N – 1

Suy ra: I s c N - 5 = I s c N - 1 =422,67 (A) < Ic p = 610(A) => Dây dẫn đảm bảo điều kiện phát nóng

Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây:

Tổn thất điện áp trên đường dây :

∆ U N −5%=P N −5 r0+Q N−5 x0

U2dm l N −5.100=

36,1.0,12+17,33.0,392

1102 .40 100=3,67 %Khi ngừng đoạn N-5

Tổn thất điện áp trên đoạn N-1

∆ U N −1 sc%=P N−1 sc r0+Q N−1 sc x0

U dm2 l N −1.100=

62.0,21+29,76.0,416

1102 .55,9 100=11,73 %Tổn thất điện áp trên đoạn 4-5:

Trang 19

Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây.

Chọn dây dẫn loại AC-70,có tiết diện chuẩn là 70mm2 tra bảng 2.pl, 3.pl (gt mạng lướiđiện) ta có thông số dây AC-95 như sau: r0 = 0,46 Ω/km , x0 = 0,433 Ω/km và dòng điện chophép Icp=275A

Tổn thất điện áp trên đường dây :

∆ U1−5%=P1−5 r0+Q1−5 x0

U dm2 l4−5.100=

0,11.0,46+0,06.0,433

1102 .26,92.100=0,017 %Khi sảy ra sự cố trên N-1 và N-5 như đã tính ở trên:

Kiểm tra theo điều kiện vầng quang:

Dây dẫn đã chọn có:

Ftc=70mm2 ( thỏa mãn điều kiện)

Kiểm tra theo điều kiện phát nóng:

Đối với đoạn 5-1 có 2 trường hợp sự cố xảy ra là:

Trường hợp đứt dây N-5 và trường hợp đứt dây N-1 Ta nhận thấy rằng trường hợp đứtdây N-5 nghiêm trọng hơn sự cố đứt dây N-1, vì phải chịu thêm một lượng công suất phụ tải 5lớn hơn phụ tải 1

Trang 20

dây Icp ΔUbt% ΔUsc%

N-2 1 32.01 33,23+j15,95 175.87 175.87 AC-185 515 3.22 6.58N-3 1 35.00 34,76+j16,68 183.96 183.96 AC-185 515 3.68 7.2

Trang 21

g dây l, km

Số đườngdây Phân bố côngsuất (MVA)

Trang 23

Từ kết quả tính toán ta chọn điện áp định mức là: Uđm = 110 kV.

2.2.3.3.Chọn tiết diện dây dẫn:

2

Chọn dây dẫn loại AC-70,có tiết diện chuẩn là 70mm2 tra bảng 2.pl, 3.pl (gt mạng lưới điện) ta

có thông số dây AC-70 như sau: r0 = 0,46 Ω/km , x0 = 0,433 Ω/km và dòng điện cho phép

Icp=275 A

Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây:

Tổn thất điện áp trên đường dây:

Trang 24

Kiểm tra theo điều kiện vầng quang:

Dây dẫn đã chọn có:

Ftc=70mm2 ( thỏa mãn điều kiện)

Kiểm tra theo điều kiện phát nóng:

Vì đoạn 1-5 là đường dây kép nên dòng điện trong chế độ sự cố phải nhỏ dòng điện chophép của dây dẫn:

Isc =2 68,80=137,6A <Icp=275A

Thỏa mãn điều kiện phát nóng

F kt=I1−6

j kt =

164,071,0 =164,07 mm

2

Chọn dây dẫn loại AC-185,có tiết diện chuẩn là 185mm2 tra bảng 2.pl, 3.pl (gt mạng lưới điện)

ta có thông số dây AC-150 như sau: r0 = 0,17 Ω/km , x0 = 0,409 Ω/km và dòng điện cho phép

Icp=515 A

Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây:

Tổn thất điện áp trên đường dây:

Trang 25

Kiểm tra theo điều kiện phát nóng:

Vì đoạn N-5 là đường dây kép nên dòng điện trong chế độ sự cố phải nhỏ dòngđiện cho phép của dây dẫn:

Isc =2.164,07 = 328,14 A <Icp=515A

Thỏa mãn điều kiện phát nóng

Tính toán tương tự cho các nhánh còn lại ta có bảng sau:

dây Icp ΔUbt% ΔUsc%N-2 2 32.01 75.43 179.95 179.95 AC-185 515 6.59 13.18

N-4 1 36.40 33.28 158.78 158.78 AC-185 515 3.33 0

N-5 2 40.00 68.77 164.07 164.07 AC-185 515 7.50 15

2-3 2 29.15 44.37 105.85 105.85 AC-120 380 4.5 9

1-5 2 26.92 28.84 68.81 68.81 AC-70 275 3.86 7.72

Trang 26

CHƯƠNG III:

CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU THEO CHỈ TIÊU

KINH TẾ 3.1: Phương pháp tính chỉ tiêu kinh tế:

Thực tế việc quyết định chọn bất kỳ một phương án thiết kế nào của hệ thống điện đều phảidựa trên cơ sở so sánh về mặt kinh tế - kỹ thuật Tiêu chuẩn để so sánh các phương án về mặtkinh tế là chi phí tính toán hàng năm phải bé nhất Trong 3 phương án đưa ra đều thõa mãn cácchỉ tiêu về kỹ thuật nên ta phải so sánh các phương án về mặt kinh tế để chọn một phương ántối ưu.Vì 3 phương án so sánh của mạng điện có cùng điện áp định mức, do đó để đơn giảnkhông cần tính vốn đầu tư vào các trạm biến áp Và xem 5 phương án đều có số lượng các máybiến áp,máy cắt,dao cách ly và các thiết bị khác trong trạm là như nhau

Vì vậy,ta chỉ so sánh các phương án với nhau về hàm chi phí tính toán (Z) của việc xâydựng và vận hành đường dây

Hàm chi phí tính toán hàng năm được xác định theo công thức sau:

avhđ : hệ số hiệu chỉnh đối với các đường dây trong mạng điện;

(Với đường dây trên không: avhđ = 0,04 )

Kđ :tổng các vốn đầu tư về đường dây

(chỉ tính đến thành phần chính là đường dây)

Đối với các đường dây đơn , tổng đầu tư để xây dựng có thể xác định theo công thứcsau:

Kđ = ∑¿¿ kAi li

Trang 27

Đối với các đường dây trên không hai mạch đặt trên cùng một cột, tổng vốn đầu tư đểxây dựng có thể xác định theo công thức sau

Kđ = ∑¿¿ 1,6 kAi li

Với: kAi : giá thành 1 km đường dây 1 mạch ,đ/km

li : chiều dài đường dây thứ i , km

Δ A: tổng tổn thất điện năng hàng năm

Tổn thất điện năng trên đường dây thứ i được xác định như sau:

Δ A =  Δ Pimax . τ

Δ Pimax : tổn thất công suất trên đường dây thứ i khi phụ tải cực đại

Tổn thất công suất trên đường dây thứ i có thể tính theo công thức sau:

Ri :điện trở tác dụng của đường dây thứ i

Uđm : điện áp định mức của mạng điện

τ : thời gian tổn thất công suất cực đại, có thể tính theo công thức:

τ =(0,124 + T max 10-4)2 8760

T max : thời gian tổn thất công suất cực đại hàng năm

Căn cứ vào giá trị của Tmax và loại dây dẫn ta tra bảng tìm giá trị Jkt Nếu là đường dây cấp điệncho nhiều phụ tải có giá trị Tmax khác nhau ta phải tính giá trị trung bình theo công thức sau:

T tb max i=

∑ 1

6

P i T i

∑ 1

6

P i

cΔ : giá thành 1 kW điện năng bị tổn thất, cΔ = 2500 đ/kWh = 2,5.106đ/MWh

Trang 29

Bảng giá 1km đường dây AC, 2,5.106 đ/km

3.2: Tính kinh tế cho các phương án:

Phương án 1: Đường dây N-1:

Vốn đầu tư xây dựng của đường dây:

Vì đường dây N-1 có 2 lộ đường dây nên:

2,5.106

đ

ΔP,MW

ΔA,MWh

150

185

240

300

Trang 32

CHƯƠNG IV:

LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ TRẠM

4.1.Chọn số lượng và công suất mấy biến áp

4.1.1 Chọn máy biến áp

Máy biến áp là thiết bị rất quan trọng trong hệ thống điện Tổng công suất các MBA rấtlớn vì vậy vốn đầu tư cho MBA cũng rất nhiều, việc lựa chọn MBA phải đảm bảo giá thành rẻnhất mà vẫn an toàn cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ

4.1.2 Số lượng máy biến áp

Số lượng máy biến áp phụ thuộc vào tính chất của từng hộ dùng điện

Đối với mạng điện 110 kV và hộ tiêu thụ loại I, ta chọn kiểu máy biến áp biến áp ba pha haicuộn dây 110/10 kV có điều chỉnh dưới tải Đồng thời ta phải sử dụng đường dây 2 mạch kếthợp với hai máy biến áp vận hành song song

Công suất của các máy biến áp phải được chọn sao cho đảm bảo cung cấp điện trong tìnhtrạng làm việc bình thường tương ứng với phụ tải cực đại khi tất cả các máy biến áp đều làmviệc Khi có một máy biến áp bất kì nghỉ do sự cố hay sửa chữa, các máy biến áp còn lại đượcphép quá tải 40%, đồng thời phải đảm bảo đủ công suất cần thiết Hệ số quá tải của máy biến ápcho là k= 1,4 (không cho phép quá tải của máy biến áp vượt quá 5 ngày đêm, mỗi ngày đêmkhông quá 6 giờ)

Đối với hộ tiêu thụ loại II, một số hộ cho phép mất điện tạm thời, cũng có thể được cung cấp

từ một máy biến áp hoặc hai máy biến áp Có thể sử dụng trạm 1 máy biến áp và 1 máy phát dựphòng

Đối với hộ tiêu thụ loại III, ta chỉ cần 1 máy biến áp

Máy biến áp là phần tử tin cậy của hệ thống điện, sự cố máy biến áp xảy ra thườngkhông quá một lần trong 10 ¿ 15 năm

Ngày đăng: 18/10/2021, 14:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lưới điện tập 1&amp;2 Trần Bách – Nhà xuất bản KHKT -2005 Khác
2. Bài tập hệ thống cung cấp điện tập 1&amp;2 TS Trần Quang Khánh -Nhà xuất bản KHKT – 2007 Khác
3. Hệ thống cung cấp điện tập 1&amp;2 TS Trần Quang Khánh -Nhà xuất bản KHKT – 2009 Khác
4. Cơ sở lý thuyết tính toán và thiết kế cung cấp điện - Phan Đăng Khải – Nhà xuất bản KHKT – 2005 Khác
5. 101 bài tập lưới điện , cung cấp điện và cơ khí đường dây - Ngô Hồng Quang Nhà xuất bản KHKT -2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ta có bảng số liệu phụ tải thiết kế: Bảng 1: - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
a có bảng số liệu phụ tải thiết kế: Bảng 1: (Trang 5)
Tương tự với các đoạn dây còn lại ta có kết quả theo bảng sau: Nhánh   N-1       N-2  N-3  N-4   N-5 - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
ng tự với các đoạn dây còn lại ta có kết quả theo bảng sau: Nhánh N-1 N-2 N-3 N-4 N-5 (Trang 12)
Chọn dây dẫn loại AC-70,có tiết diện chuẩn là 70mm2 tra bảng 2.pl, 3.pl (gt mạng lưới điện) ta có thông số dây AC-70 như sau: r0 = 0,46 Ω/km , x0  = 0,433 Ω/km và dòng điện cho phép Icp= 275A. - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
h ọn dây dẫn loại AC-70,có tiết diện chuẩn là 70mm2 tra bảng 2.pl, 3.pl (gt mạng lưới điện) ta có thông số dây AC-70 như sau: r0 = 0,46 Ω/km , x0 = 0,433 Ω/km và dòng điện cho phép Icp= 275A (Trang 13)
Trong đó: Thông số của các dây chọn được cho dưới bảng sau: - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
rong đó: Thông số của các dây chọn được cho dưới bảng sau: (Trang 14)
Bảng phân bố công suất: - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
Bảng ph ân bố công suất: (Trang 16)
Phân bố công suất (MVA) - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
h ân bố công suất (MVA) (Trang 16)
Trong đó: Thông số của các dây chọn được cho dưới bảng sau: Loại dâyr0, - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
rong đó: Thông số của các dây chọn được cho dưới bảng sau: Loại dâyr0, (Trang 20)
Tính toán tương tự cho các đường dây còn lại ta có bảng tổng kết sau: - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
nh toán tương tự cho các đường dây còn lại ta có bảng tổng kết sau: (Trang 29)
Bảng giá 1km đường dây AC, 2,5.106 đ/km - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
Bảng gi á 1km đường dây AC, 2,5.106 đ/km (Trang 29)
Tính toán tương tự ta có bảng tổng kết cho từng phương án còn lại: Phương án 2: - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
nh toán tương tự ta có bảng tổng kết cho từng phương án còn lại: Phương án 2: (Trang 30)
Các thông số của máy biến áp hạ áp được cho trong bảng sau: - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
c thông số của máy biến áp hạ áp được cho trong bảng sau: (Trang 34)
Từ đó ta có bảng chọn sơ đồ cầu cho các đường dây như sau: - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
ta có bảng chọn sơ đồ cầu cho các đường dây như sau: (Trang 36)
Từ bảng trên ta có tổng công suất yêu cầu của hệ thống là: - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
b ảng trên ta có tổng công suất yêu cầu của hệ thống là: (Trang 41)
Tính toán tương tự cho các phụ tải còn lại ta có bảng kết quả sau: Nhánh Zd - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
nh toán tương tự cho các phụ tải còn lại ta có bảng kết quả sau: Nhánh Zd (Trang 41)
5.2 Chế độ phụ tải cực tiểu - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
5.2 Chế độ phụ tải cực tiểu (Trang 42)
Tính toán tương tự cho các phụ tải còn lại ta có bảng tổng kết sau: Phụ - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
nh toán tương tự cho các phụ tải còn lại ta có bảng tổng kết sau: Phụ (Trang 42)
Từ bảng trên ta có tổng công suất yêu cầu của hệ thống là: - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
b ảng trên ta có tổng công suất yêu cầu của hệ thống là: (Trang 43)
Tính toán tương tự như với chế độ phụ tải cực đại và cực tiểu ta có bảng tính toán chế độ xác lập cho chế độ sau sự cố như sau: - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
nh toán tương tự như với chế độ phụ tải cực đại và cực tiểu ta có bảng tính toán chế độ xác lập cho chế độ sau sự cố như sau: (Trang 45)
Tính toán tương tự cho các đường dây còn lại ta có bảng tổng kết sau: - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
nh toán tương tự cho các đường dây còn lại ta có bảng tổng kết sau: (Trang 47)
Bảng điện áp các nút trong chế độ phụ tải max - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
ng điện áp các nút trong chế độ phụ tải max (Trang 47)
Tính toán tương tự như chế độ phụ tải cực đại với UN=115kV ta có bảng tổng kết sau: - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
nh toán tương tự như chế độ phụ tải cực đại với UN=115kV ta có bảng tổng kết sau: (Trang 48)
Bảng điện áp các nút trong chế độ phụ tải min - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
ng điện áp các nút trong chế độ phụ tải min (Trang 48)
6.3.Tính điện áp tại các nút của lưới điện trong chế độ sau sự cố. - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
6.3. Tính điện áp tại các nút của lưới điện trong chế độ sau sự cố (Trang 49)
Tính toán tương tự như chế độ phụ tải cực đại với UN= 121 kV ta có bảng tổng kết sau:Bảng điện áp các nút trong chế độ sau sự cố - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
nh toán tương tự như chế độ phụ tải cực đại với UN= 121 kV ta có bảng tổng kết sau:Bảng điện áp các nút trong chế độ sau sự cố (Trang 49)
Tính toán tương tự cho các phụ tải còn lại ta có bảng tổng kết sau: Tính toán chọn điện áp điều chỉnh ở chế độ cực đại: - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
nh toán tương tự cho các phụ tải còn lại ta có bảng tổng kết sau: Tính toán chọn điện áp điều chỉnh ở chế độ cực đại: (Trang 55)
5 114,45 109 -2 110,906 10,32 3,2 Tính toán chọn điện áp điều chỉnh ở chế độ cực tiểu - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
5 114,45 109 -2 110,906 10,32 3,2 Tính toán chọn điện áp điều chỉnh ở chế độ cực tiểu (Trang 58)
Bảng giá trị vốn đầu tư cho từng trạm biến áp - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
Bảng gi á trị vốn đầu tư cho từng trạm biến áp (Trang 60)
Ta có tổn thất điê ̣n năng trong các trạm biến áp trong bảng sau: - ĐỐ án MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
a có tổn thất điê ̣n năng trong các trạm biến áp trong bảng sau: (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w