∑∆QĐZ: là tổng tổn thất công suất phản kháng trong cảm kháng của các đường dây trong mạng điện.. CHƯƠNG IIĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY VÀ TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KỸ THUẬT - KINH TẾ Các chỉ tiêu
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN
ĐỐ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Điện đã và đang chứng tỏ vai trò quan trọng trong đời sống và sự phát triển của xã hội Nhucầu sử dụng điện đang ngày một tang cao đòi hỏi phải xây dựng những nhà máy điện mới đểđáp ứng Đi đôi với việc xây dựng các nhà máy thì việc thiết kế các đường dây truyền tải là mộtviệc không kém phần quan trọng Yêu cầu đối với mạng điện là phải có độ tin cậy cao, chấtlượng tốt nhưng phải có chi phí thấp nhất
Điều này đặt ra những nhiệm vụ quan trọng đối với các kỹ sư ngành hệ thống điện Mộttrong những nhiệm vụ đó là thiết kế các mạng và hệ thống điện Thiết kế là một lĩnh vực quantrọng và khó khăn trong công việc của người kỹ sư nói chung, đặc biệt đối với các kỹ sư hệthống điện Thiết kế các mạng và hệ thống điện đòi hỏi phải biết vận dụng tốt những kiến thức
lý thuyết và kinh nghiệm để giải quyết vấn đề có tính chất tổng hợp, phức tạp thường gặp trongthực tế
Là sinh viên ngành TĐHHTĐ, việc tập thiết kế mạng lưới điện là một việc làm rất cần thiết
Với sự giúp đỡ tận tình của thầy cô trong bộ môn, đặc biệt là cô Kiều Thị Thanh Hoa, em đã
hoàn thành bản đồ án của mình Trong quá trình thực hiện đồ án không tránh khỏi những sai sót,kính mong các thầy cô chỉ dẫn để em có thể hiểu sâu sắc và đồ án của em được hoàn thiện hơn
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bản đồ án của em không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy, cô giáo để em có thể tựhoàn thiên kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn, đặc biệt là cô Kiều Thị Thanh Hoa
đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án môn học này
Sinh viên thực hiện:
Hoàng Văn Lương
Trang 4CHƯƠNG I CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG
Mục đích của chương trình này là xem khả năng cung cấp và tiêu thụ điện trong hệ thống có cân bằng hay không Và tính toán để biết được mạng điện có cần bù công suất phản kháng không
Hệ thống điện có công suất vô cùng lớn
Hệ số công suất cosφ=0,85
Điện áp trên thanh cái của nguồn điện:
Khi phụ tải cực đại, khi sự cố nặng nề là : UH T =1,1Uđ m;
Khi phụ tải cực tiểu là: UH T =1,05Uđ m
Phụ tải loại III: là phụ tải được thiết kế với độ tin cậy cung cấp điện không đòi hỏi caolắm
- Phụ tải điện thiết kế có 5 phụ tải gồm:
Phụ tải loại I: có 4 phụ tải là: 1,2,4,5
Phụ tải loại II: có 0 phụ tải
Phụ tải loại III: có 1 phụ tải là: 3
Trang 5
Ta có bảng số liệu phụ tải thiết kế:
Bảng 1:
STT Phụ tải Pmax Pmin cosϕ Tmax Uđm
Y/c điều chỉnh
thế hư hỏng của mạng điện nhưng không quá 1 ngày.
1.2 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG.
Nguồn cung cấp đủ công suất:
∑Py c = ∑PF = m∑Pp t m a x +∑∆Pd t +∑Pt d
Trong đó:
∑PF: là tổng công suất tác dụng phát ra do các máy phát điện của các nhà máy điện trong
hệ thống
∑Ppt: là tổng phụ tải tác dụng cực đại của các hộ tiêu thụ
∑Pmd: là tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và MBA
∑Ptd: là tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện
Trang 6Phương trình cân bằng công suất phản kháng:
∑Qptmax: là tổng công suất phản kháng do điện dung của các đường dây sinh ra
∑∆QMBA: là tổng tổn thất công suất phản kháng trong các trạm biến áp
∑∆QĐZ: là tổng tổn thất công suất phản kháng trong cảm kháng của các đường dây trong mạng điện
∑Qc: là tổng công suất phản kháng do điện dung của các đường dây sinh ra
∑Qtd: là tổng công suất phản kháng tự dùng trong nhà máy điện
∑Qdt: là tổng công suất phản kháng dự trữ trong hệ thống
Do có các điện dung kí sinh nên: ∑QĐZ = ∑QC
Do nguồn công suất là vô cùng lớn nên ta lấy { ∑Q td=∑Q dt=0
∑∆ Q MBA=15 %∑Qpt maxcosφ pt=0,85tgφ pt=0,62
∑Q ptmax=12,48+17,76+15,36+12,48+19,2=77,28MVAr
∑Q yc=(1+15%)∑Q ptmax=(1+0,15)×77,28=88,872MVAr
Ta nhận thấy ∑Q F=104,811MVAr >∑Q yc=88,872 MVAr do đó không phải bù công suất phản
kháng
Trang 7CHƯƠNG II
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY VÀ TÍNH TOÁN
CHỈ TIÊU KỸ THUẬT - KINH TẾ
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mạng điện phụ thuộc rất nhiều vào sơ đồ nối điện vì vậycác sơ đồ mạng điện cần phải có chi phí nhỏ nhất, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cầnthiết và chất lượng điện năng yêu cầu của các hộ tiêu thụ, thuận tiện và an toàn trong vậnhành, khả năng phát triển trong tương lai và tiếp nhận các phụ tải mới.Các phụ tải loại Iđược cấp điện bằng đường dây kép hoặc mạch vòng, các phụ tải loại III được cấp điện bằngđường dây đơn
Các yêu cầu chính đối với mạng điện:
- Cung cấp điện liên tục
- Đảm bảo chất lượng điện năng
- Đảm bảo thuận lợi cho thi công ,vận hành và tính linh hoạt cao
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
- Đảm bảo kinh tế
2.1:Đề xuất phương án nối dây
Phương án 1:
Trang 8Phương án 2:
Phương án 3:
Trang 9
2.2.Tính phân bố công suất, chọn điện áp định mức, chọn tiết diện dây dẫn
Chọn điện áp định mức cho lưới điện
Lựa chọn cấp điện áp định mức cho mạng điện là nhiệm vụ rất quan trọng, vì điện áp ảnhhưởng trực tiếp đến các chi phí kinh tế, kỹ thuật của mạng điện Điện áp định mức của mạngđiện phụ thuộc vào nhiều yếu tố:công suất của phụ tải,khoảng cách giữa các phụ tải,các nguồncung cấp điện và sơ đồ mạng điên Điện áp định mức của mạng điện thiết kế được chọn đồngthời với sơ đồ cung cấp điện Điện áp định mức sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trịcủa công suất trên mỗi đường dây trong mạng điện Để chọn được cấp điện áp hợp lý phải thỏamãn các yêu cầu sau:
- Phải đáp ứng được yêu cầu mở rộng phụ tải sau này
- Đảm bảo tổn thất điện áp từ nguồn đến phụ tải
- Khi điện áp càng cao thì tổn thất công suất càng bé, sử dụng ít kim loại màu( dòngđiện nhỏ) Nhưng điện áp càng tăng cao thì chi phí xây dựng mạng điện càng lớn vàgiá thành thiết bị càng tăng
Vì vậy phải chọn điện áp định mức như thế nào cho phù hợp về kinh tế và kĩ thuật
Chọn điện áp định mức tối ưu theo công thức Still:
U đm=4,34√l i+16 P i
Trong đó:
li Khoảng cách truyền tải của đoạn đường dây thứ i (km)
Pi Công suất truyền tải đoạn đường dây thứ i (MW)
Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế
Dây dẫn lựa chọn là dây nhôm lõi thép (AC) ,loại dây này dẫn điện tốt lại đảm bảođược độ bền cơ, do đó được sử dụng rộng rải trong thực tế.Vì mạng điện thiết kế là mạng 110(kV) có chiều dài lớn nên tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ dòng kinh tế
Tiết diện kinh tế được tính theo công thức :
F kt= I
J kt
Trang 10Trong đó :
FktLà tiết diện dây dẫn của đoạn đường dây thứ i, mm2
I Là dòng điện chạy trên đoạn đường dây thứ i khi phụ tải cực đại, A
Jkt Là mật độ dòng điện kinh tế ,nó phụ thuộc vào thời gian công suất lớn nhất (Tmax)
và loại dây dẫn (A/mm2) Ta chọn dây nhôm lõi thép tra bảng 1.1 (giáo trình lưới điện) Jkt =1(A/mm2) với Tmax>5000h
Dòng điện chạy trên đường dây trong các chế độ phụ tải cực đại được xác định theo công
Uđm điện áp định mức của mạng điện, kV
Tính toán tổn thất điện áp, tổn thất công suất và tổn thất công suất
Các mạng điện 1 cấp điện áp đạt tiêu chuẩn kĩ thuật nếu trong chế độ phụ tải cực đại cáctổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ làm việc bình thường và chế độ sự cố nằm trong khoảngsau đây:
Kiểm tra điều kiện vầng quang và phát nóng
Từ tiết diện dây dẫn tính theo công thức trên, ta tiến hành chọn tiết diện tiêu chuẩn gầnnhất và kiểm tra các điều kiện về sự tạo thành vầng quang, độ bền cơ của đường dây và điềukiện phát nóng trong các chế độ trước, sau sự cố
Trang 11Đối với đường dây 110 kV để không xuất hiện vầng quang các dây nhôm lõi thép cầnphải có tiết diện F ³ 70 mm2.
Độ bền cơ của đường dây trên không thường được phối hợp với các điều kiện về vầngquang của dây dẫn cho nên không cần kiểm tra điều kiện này
Tiết diện dây dẫn được chọn còn phải đảm bảo về chỉ tiêu phát nóng khi sự cố Khi có
sự cố, chẳng hạn đối với mạch vòng bị sự cố một đoạn nào đó hay khi dây lộ kép bị sự cố một
lộ thì khi đó dòng điện trên dây dẫn sẽ là dòng điện cưỡng bức, lớn hơn lúc bình thường, dây
dẫn phải chịu phát nóng hơn Vậy dây dẫn được chọn phải đảm bảo chỉ tiêu phát nóng như sau:
Trang 122.2.1.1.Tính phân bố công suất:
Do bỏ qua tổn thất công suất trên đường dây nên ta có phân bố công suất theo bảng sau:
Đườngdây Loạiphụ tải
Phân bố côngsuất
Từ kết quả tính toán ta chọn điện áp định mức là: Uđm = 110 kV
2.2.1.3.Chọn tiết diện dây dẫn
Xét đường dây N-1:
Ta có:
3 ax1
3
M N
dm
S I
F kt=I N −1
J kt =
68,8
1, o = 68,8mm2
Trang 13Chọn dây dẫn loại AC -70,có tiết diện chuẩn là 70mm2 tra bảng 2.pl, 3.pl (gt mạng lướiđiện) ta có thông số dây AC-70 như sau: r0 = 0,46 Ω/km , x0 = 0,433 Ω/km và dòng điện chophép Icp= 275A.
Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây:
Tổn thất điện áp trên đường dây:
Kiểm tra theo điều kiện vầng quang:
Dây dẫn đã chọn có:
Ftc = 70mm2 ( thỏa mãn điều kiện)
Kiểm tra theo điều kiện phát nóng:
- Vì đoạn N-1 là đường dây kép nên dòng điện trong chế độ sự cố phải nhỏ dòng điệncho phép của dây dẫn:
Isc =2.68,8=137,6 <Icp=275A
Thỏa mãn điều kiện phát nóng
Tính toán tương tự cho các đoạn dây còn lại, ta có bảng tổng kết sau:
Trang 14Trong đó : Thông số của các dây chọn được cho dưới bảng sau :
Loại dây r0 ,
Ω/km
x0 ,Ω/km Ic p , A
Trang 152.2.2.1.Tính phân bố công suất:
Ta có khoảng cách từ phụ tải 2 đến phụ tải 3 là l23= 29,15 km
Tính toán sơ bộ phân bố công suất trên các nhánh:
Nhận thấy ngay SN-3 < S3điểm 3 là điểm phân công suất
S N−2=S2×(l23+l N 3)+S 3 × ln3
l N 3+l23+ln 2 =
(37+ j17,76 ) (29,15+35,00)+(32+ j15,36).35,00
35+ 29,15+32,01 =36,33+ j17,43MVA
Dòng công suất trên đoạn 2-3 là:
Trang 16Bảng phân bố công suất:
Đường
Phân bố công suất (MVA)
Trang 172.2.2.3.Chọn tiết diện dây dẫn:
2
Chọn dây dẫn loại AC -150,có tiết diện chuẩn là 150mm2 tra bảng 2.pl, 3.pl (gt mạnglưới điện) ta có thông số dây AC-150 như sau: r0 = 0,21 Ω/km , x0 = 0,416 Ω/km và dòng điệncho phép Icp= 445A
Kiểm tra theo điều kiện phát nóng:
Trên đoạn N – 1: Dòng điện có giá trị lớn nhất khi ngừng đường N – 5
Khi đó: Ssc N-1 = S1 +S5 = (26+j12,48) + (40+j19,2) = 66+j31,68 (MVA)
I scN− 4=√662
+31,682
√3 110 .1000=422,67 A
Ta có: I s c N - 4 = 422,67(A) < I c p =445A) => Dây dẫn đảm bảo điều kiện phát nóng
Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây.
Tổn thất điện áp trên đường dây :
∆ U N −1%=P N −1 r0+Q N −1 x0
U dm2 l N −1.100=25,89.0,21+12,42.0,416
1102 55,9 100=4,89 %Khi ngừng đoạn N-1:
Tổn thất điện áp trên đoạn N-5 là:
∆ U scN−5%=P N −5 sc .r0+Q N −5 sc x0
U dm2 l N−5.100=62.0,12+29,76.0,392
1102 40 100=6,31 %Tổn thất điện áp trên đoạn 4-5:
Trang 18Chọn dây dẫn loại AC-240,có tiết diện chuẩn là 240mm2 tra bảng 2.pl, 3.pl (gt mạng lướiđiện) ta có thông số dây AC-95 như sau: r0 = 0,12 Ω/km , x0 = 0,392 Ω/km và dòng điện chophép Icp=610A.
Kiểm tra theo điều kiện phát nóng:
Trường hợp sự cố trên đoạn N – 1 (tức đoạn này bị đứt) thì dòng điện
sự cố trên đoạn N – 5 cũng có giá trị bằng giá trị dòng điện trên đoạn N – 1
Suy ra: I s c N - 5 = I s c N - 1 =422,67 (A) < Ic p = 610(A) => Dây dẫn đảm bảo điều kiện phát nóng
Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây:
Tổn thất điện áp trên đường dây :
∆ U N −5%=P N −5 r0+Q N−5 x0
U2dm l N −5.100=
36,1.0,12+17,33.0,392
1102 .40 100=3,67 %Khi ngừng đoạn N-5
Tổn thất điện áp trên đoạn N-1
∆ U N −1 sc%=P N−1 sc r0+Q N−1 sc x0
U dm2 l N −1.100=
62.0,21+29,76.0,416
1102 .55,9 100=11,73 %Tổn thất điện áp trên đoạn 4-5:
Trang 19Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây.
Chọn dây dẫn loại AC-70,có tiết diện chuẩn là 70mm2 tra bảng 2.pl, 3.pl (gt mạng lướiđiện) ta có thông số dây AC-95 như sau: r0 = 0,46 Ω/km , x0 = 0,433 Ω/km và dòng điện chophép Icp=275A
Tổn thất điện áp trên đường dây :
∆ U1−5%=P1−5 r0+Q1−5 x0
U dm2 l4−5.100=
0,11.0,46+0,06.0,433
1102 .26,92.100=0,017 %Khi sảy ra sự cố trên N-1 và N-5 như đã tính ở trên:
Kiểm tra theo điều kiện vầng quang:
Dây dẫn đã chọn có:
Ftc=70mm2 ( thỏa mãn điều kiện)
Kiểm tra theo điều kiện phát nóng:
Đối với đoạn 5-1 có 2 trường hợp sự cố xảy ra là:
Trường hợp đứt dây N-5 và trường hợp đứt dây N-1 Ta nhận thấy rằng trường hợp đứtdây N-5 nghiêm trọng hơn sự cố đứt dây N-1, vì phải chịu thêm một lượng công suất phụ tải 5lớn hơn phụ tải 1
Trang 20dây Icp ΔUbt% ΔUsc%
N-2 1 32.01 33,23+j15,95 175.87 175.87 AC-185 515 3.22 6.58N-3 1 35.00 34,76+j16,68 183.96 183.96 AC-185 515 3.68 7.2
Trang 21g dây l, km
Số đườngdây Phân bố côngsuất (MVA)
Trang 23Từ kết quả tính toán ta chọn điện áp định mức là: Uđm = 110 kV.
2.2.3.3.Chọn tiết diện dây dẫn:
2
Chọn dây dẫn loại AC-70,có tiết diện chuẩn là 70mm2 tra bảng 2.pl, 3.pl (gt mạng lưới điện) ta
có thông số dây AC-70 như sau: r0 = 0,46 Ω/km , x0 = 0,433 Ω/km và dòng điện cho phép
Icp=275 A
Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây:
Tổn thất điện áp trên đường dây:
Trang 24Kiểm tra theo điều kiện vầng quang:
Dây dẫn đã chọn có:
Ftc=70mm2 ( thỏa mãn điều kiện)
Kiểm tra theo điều kiện phát nóng:
Vì đoạn 1-5 là đường dây kép nên dòng điện trong chế độ sự cố phải nhỏ dòng điện chophép của dây dẫn:
Isc =2 68,80=137,6A <Icp=275A
Thỏa mãn điều kiện phát nóng
F kt=I1−6
j kt =
164,071,0 =164,07 mm
2
Chọn dây dẫn loại AC-185,có tiết diện chuẩn là 185mm2 tra bảng 2.pl, 3.pl (gt mạng lưới điện)
ta có thông số dây AC-150 như sau: r0 = 0,17 Ω/km , x0 = 0,409 Ω/km và dòng điện cho phép
Icp=515 A
Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây:
Tổn thất điện áp trên đường dây:
Trang 25Kiểm tra theo điều kiện phát nóng:
Vì đoạn N-5 là đường dây kép nên dòng điện trong chế độ sự cố phải nhỏ dòngđiện cho phép của dây dẫn:
Isc =2.164,07 = 328,14 A <Icp=515A
Thỏa mãn điều kiện phát nóng
Tính toán tương tự cho các nhánh còn lại ta có bảng sau:
dây Icp ΔUbt% ΔUsc%N-2 2 32.01 75.43 179.95 179.95 AC-185 515 6.59 13.18
N-4 1 36.40 33.28 158.78 158.78 AC-185 515 3.33 0
N-5 2 40.00 68.77 164.07 164.07 AC-185 515 7.50 15
2-3 2 29.15 44.37 105.85 105.85 AC-120 380 4.5 9
1-5 2 26.92 28.84 68.81 68.81 AC-70 275 3.86 7.72
Trang 26CHƯƠNG III:
CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU THEO CHỈ TIÊU
KINH TẾ 3.1: Phương pháp tính chỉ tiêu kinh tế:
Thực tế việc quyết định chọn bất kỳ một phương án thiết kế nào của hệ thống điện đều phảidựa trên cơ sở so sánh về mặt kinh tế - kỹ thuật Tiêu chuẩn để so sánh các phương án về mặtkinh tế là chi phí tính toán hàng năm phải bé nhất Trong 3 phương án đưa ra đều thõa mãn cácchỉ tiêu về kỹ thuật nên ta phải so sánh các phương án về mặt kinh tế để chọn một phương ántối ưu.Vì 3 phương án so sánh của mạng điện có cùng điện áp định mức, do đó để đơn giảnkhông cần tính vốn đầu tư vào các trạm biến áp Và xem 5 phương án đều có số lượng các máybiến áp,máy cắt,dao cách ly và các thiết bị khác trong trạm là như nhau
Vì vậy,ta chỉ so sánh các phương án với nhau về hàm chi phí tính toán (Z) của việc xâydựng và vận hành đường dây
Hàm chi phí tính toán hàng năm được xác định theo công thức sau:
avhđ : hệ số hiệu chỉnh đối với các đường dây trong mạng điện;
(Với đường dây trên không: avhđ = 0,04 )
Kđ :tổng các vốn đầu tư về đường dây
(chỉ tính đến thành phần chính là đường dây)
Đối với các đường dây đơn , tổng đầu tư để xây dựng có thể xác định theo công thứcsau:
Kđ = ∑¿¿ kAi li
Trang 27Đối với các đường dây trên không hai mạch đặt trên cùng một cột, tổng vốn đầu tư đểxây dựng có thể xác định theo công thức sau
Kđ = ∑¿¿ 1,6 kAi li
Với: kAi : giá thành 1 km đường dây 1 mạch ,đ/km
li : chiều dài đường dây thứ i , km
Δ A: tổng tổn thất điện năng hàng năm
Tổn thất điện năng trên đường dây thứ i được xác định như sau:
Δ A = Δ Pimax . τ
Δ Pimax : tổn thất công suất trên đường dây thứ i khi phụ tải cực đại
Tổn thất công suất trên đường dây thứ i có thể tính theo công thức sau:
Ri :điện trở tác dụng của đường dây thứ i
Uđm : điện áp định mức của mạng điện
τ : thời gian tổn thất công suất cực đại, có thể tính theo công thức:
τ =(0,124 + T max 10-4)2 8760
T max : thời gian tổn thất công suất cực đại hàng năm
Căn cứ vào giá trị của Tmax và loại dây dẫn ta tra bảng tìm giá trị Jkt Nếu là đường dây cấp điệncho nhiều phụ tải có giá trị Tmax khác nhau ta phải tính giá trị trung bình theo công thức sau:
T tb max i=
∑ 1
6
P i T i
∑ 1
6
P i
cΔ : giá thành 1 kW điện năng bị tổn thất, cΔ = 2500 đ/kWh = 2,5.106đ/MWh
Trang 29Bảng giá 1km đường dây AC, 2,5.106 đ/km
3.2: Tính kinh tế cho các phương án:
Phương án 1: Đường dây N-1:
Vốn đầu tư xây dựng của đường dây:
Vì đường dây N-1 có 2 lộ đường dây nên:
2,5.106
đ
ΔP,MW
ΔA,MWh
150
185
240
300
Trang 32CHƯƠNG IV:
LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ TRẠM
4.1.Chọn số lượng và công suất mấy biến áp
4.1.1 Chọn máy biến áp
Máy biến áp là thiết bị rất quan trọng trong hệ thống điện Tổng công suất các MBA rấtlớn vì vậy vốn đầu tư cho MBA cũng rất nhiều, việc lựa chọn MBA phải đảm bảo giá thành rẻnhất mà vẫn an toàn cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ
4.1.2 Số lượng máy biến áp
Số lượng máy biến áp phụ thuộc vào tính chất của từng hộ dùng điện
Đối với mạng điện 110 kV và hộ tiêu thụ loại I, ta chọn kiểu máy biến áp biến áp ba pha haicuộn dây 110/10 kV có điều chỉnh dưới tải Đồng thời ta phải sử dụng đường dây 2 mạch kếthợp với hai máy biến áp vận hành song song
Công suất của các máy biến áp phải được chọn sao cho đảm bảo cung cấp điện trong tìnhtrạng làm việc bình thường tương ứng với phụ tải cực đại khi tất cả các máy biến áp đều làmviệc Khi có một máy biến áp bất kì nghỉ do sự cố hay sửa chữa, các máy biến áp còn lại đượcphép quá tải 40%, đồng thời phải đảm bảo đủ công suất cần thiết Hệ số quá tải của máy biến ápcho là k= 1,4 (không cho phép quá tải của máy biến áp vượt quá 5 ngày đêm, mỗi ngày đêmkhông quá 6 giờ)
Đối với hộ tiêu thụ loại II, một số hộ cho phép mất điện tạm thời, cũng có thể được cung cấp
từ một máy biến áp hoặc hai máy biến áp Có thể sử dụng trạm 1 máy biến áp và 1 máy phát dựphòng
Đối với hộ tiêu thụ loại III, ta chỉ cần 1 máy biến áp
Máy biến áp là phần tử tin cậy của hệ thống điện, sự cố máy biến áp xảy ra thườngkhông quá một lần trong 10 ¿ 15 năm