Trong điều kiện nước ta hiện nay đang trong thời kì công nghiệp hoá và hiện đại hoá thì điện năng lại đóng vai trò vô cùng quan trọng.Điện năng là điều kiện tiên quyểt cho việc phát triể
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN
ĐỐ ÁN MÔN HỌC
THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
Sinh viên thực hiện : Doãn Phương Nam
Giảng viên hướng dẫn : TS.TRẦN ANH TÙNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Ngày nay, điện năng là một phần vô cùng quan trọngtrong hệ thống năng lượng của
một quốc gia Trong điều kiện nước ta hiện nay đang trong thời kì công nghiệp hoá và
hiện đại hoá thì điện năng lại đóng vai trò vô cùng quan trọng.Điện năng là điều kiện
tiên quyểt cho việc phát triển nền nông nghiệp cũng như các ngành sản xuất khác.Do
nền kinh tế nước ta còn trong giai đoạn đang phát triển và việc phát triển điện năng
còn đang thiếu thốn so với nhu cầu tiêu thụ điện nên việc truyền tải điện, cung cấp điện
cũng như điện phânphối điệncho các hộ tiêu thụ cần phải được tính toán kĩ lưỡng để
vừa đảm bảo hợp lý về kĩ thuật cũng như về kinh tế.
Đồ án môn học này đã đưa ra phương án có khả năng thực thi nhất trong việc thiết
kế mạng lưới điện cho một khu vực gồm các hộ tiêu thụ điện loại I và loại III Nhìn
chung, phương án đưa ra đã đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của một mạng điện.
Dù đã cố gắng song đồ án vẫn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, em
rất mong nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy, để em có thể tự hoàn thiện
thêm kiến thức của mình trong các lần thiết kế đồ án sau này.
Trong quá trình làm đồ án, em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo, đặc biết
cám ơn TS:Trần Anh Tùng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.
Hà Nội, ngày 07 Tháng 11 năm 2020
Sinh viên
Doãn Phương Nam
Trang 3
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI 5
1.1 Phân tích nguồn 5
1.2 Phụ tải 5
CHƯƠNG 2: CÂN BẰNG SƠ BỘ CÔNG SUẤT 6
2.1 Cân bằng công suất tác dụng 6
2.2 Cân bằng công suất phản kháng 6
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY VÀ 8
TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 8
3.1 Đề xuất phương án đi dây 8
3.1.1 Nhóm 1 10
3.1.2 Nhóm 2 11
3.1.3 Nhóm 3 11
3.1.4 Nhóm 4 12
3.2 Lựa chọn điện áp định mức, tiết diện dây, tính tổn thất điện áp 12
3.2.1 Chọn điện áp định mức 12
3.2.1.1 Nhóm 1 13
3.2.1.2 Nhóm 2 13
a) Phương án 2a: 13
3.2.1.3 Nhóm 3 và Nhóm 4 14
3.2.2 Chọn tiết diện và tổn thất điện áp 14
3.2.2.1 Chọn tiết diện dây dẫn 14
3.2.2.2 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện 16
3.2.2.3 Áp dụng cho các Nhóm phụ tải 16
Page | 2
Trang 4CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 24
4.1 Hàm chi phí 24
4.2 Áp dụng cho các nhóm phụ tải 25
4.2.1 Nhóm 1 25
CHƯƠNG 5: CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH 27
5.1 Chọn máy biến áp giảm áp 27
5.2 Chọn sơ đồ nối điện chính 28
5.2.1 Chọn sơ đồ nối dây chi tiết cho các trạm hạ áp phụ tải 28
5.2.2 Chọn sơ đồ nối chính cho toàn hê ̣ thống điê ̣n 30
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ XÁC LẬP LƯỚI ĐIỆN 31
6.1 Chế độ cực đại 31
6.1.1 Đường dây HT-2 31
6.1.2 Các đường dây HT-1, HT-3, HT-4, HT-5 và HT-6 32
6.2 Chế độ phụ tải cực tiểu 30
6.3 Chế độ sự cố 30
CHƯƠNG 7:TÍNH TOÁN ĐIỆN ÁP NÚT VÀ ĐIỀU CHỈNH 32
ĐIỆN ÁP TRONG LƯỚI ĐIỆN 32
7.1 Tính điện áp các nút trong mạng điện 32
7.1.1 Chế độ phụ tải cực đại 32
7.1.2 Chế độ phụ tải cực tiểu và cực đại 32
7.2 Điều chỉnh điện áp 33
7.2.1 Yêu cầu chung 33
7.2.2 Tính toán chọn đầu phân áp cho từng trạm trong 3 chế độ làm việc 34
Trang 5CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN
36
8.1 Vốn đầu tư xây dựng lưới điện 36
8.2 Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện 36
8.3 Tổn thất điện năng trong mạng điện 37
8.4 Các loại chi phí và giá thành 37
8.4.1 Chi phí vận hành hàng năm 37
8.4.2 Chi phí tính toán hàng năm 37
8.4.3 Giá thành truyền tải điện năng 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Page | 4
Trang 6CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI
1.1 Phân tích nguồn
Nguồn điện là Hệ thống có đặc điểm:
+) Công suất vô cùng lớn, có điện áp 110 kV
+) Hê ̣ số công suất là 0,88
1.2 Phụ tải
Trong hê ̣ thống điê ̣n gồm 06 phụ tải: trong đó có: 01 phụ tải 1 là phụ tải loại III, 05phụ tải 2, 3, 4, 5, 6 loại I Thời gian sử dụng phụ tải cực đại Tmax = 4028 Điê ̣n áp địnhmức của mạng điê ̣n thứ cấp là 22kV
Bảng 1.1: Số liệu về phụ tải
Trang 7CHƯƠNG 2: CÂN BẰNG SƠ BỘ CÔNG SUẤT
2.1 Cân bằng công suất tác dụng
Đặc điểm của quá trình sản xuất điện năng là công suất của các nhà máy sản xuất raphải luôn cân bằng với công suất tiêu thụ của các phụ tải tại mọi thời điểm
Việc cân bằng công suất trong hệ thống điện cho thấy khả năng cung cấp của cácnguồn phát và yêu cầu của các phụ tải có cân bằng hay không, từ đó sơ bộ định ra phươngthức vận hành của các nhà máy để đảm bảo cung cấp đủ công suất, thỏa mãn các yêu cầu về
kỹ thuật và có hiệu quả kinh tế cao nhất
Đặc biệt việc tính toán cân bằng công suất cho hệ thống trong các chế độ cực đại, cựctiểu và chế độ sự cố, nhằm đảm bảo độ tin cậy của hệ thống, đảm bảo chỉ tiêu về chất lượngđiện cung cấp cho các phụ tải
Tổng công suất có thể phát của nguồn điê ̣n phải bằng hoặc lớn hơn công suất yêu cầutrong chế độ max, tính theo công thức sau:
PF = Pyc = mPpt + Pmđ (2.1)Trong đó:
m: hệ số đồng thời (ở đây lấy m = 1)
PF: tổng công suất tác dụng phát của nguồn
Pyc: công suất tác dụng yêu cầu của phụ tải
Ppt: tổng công suất tác dụng cực đại của các hộ tiêu thụ: Ppt = 176 MW
Pmđ: tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp
Ta chọn: Pmđ = 5% mPpt = 8,8 (MW)
Ta thấy: PF = Pyc = mPpt + Pmđ = 1.176 + 8,8 = 184,8 (MW)
Do giả thiết nguồn cung cấp đủ công suất tác dụng nên ta không cần cân bằng chúng
2.2 Cân bằng công suất phản kháng
Việc cân bằng công suất phản kháng có ý nghĩa quyết định đến điện áp của mạng điện.Quá trình cân bằng công suất phản kháng sơ bộ nhằm phục vụ cho việc lựa chọn dây dẫnchứ không giải quyết triệt để vấn đề thiếu công suất phản kháng
Biểu thức cân bằng công suất phản kháng được biểu diễn như sau:
QF = mQpt +QB + QL –QC ( 2.2 )Trong đó:
m: hệ số đồng thời (ở đây lấy m = 1)
QF: tổng công suất phản kháng phát kinh tế của nhà máy điện, được tính dựatrên cân bằng công suất tác dụng ở trên Tổng công suất tác dụng yêu cầu của phụ tảichính là công suất của các nhà máy điện trên hệ thống phải đáp ứng Giả sử ta lấy hệ sốcông suất của các tổ máy phát bằng hệ số công suất của hệ thống
QF = PFtgF (tgHT =0,5397)→QF = 184,8.0,5397 = 99,736 (MVAr)
Qpt: tổng công suất phản kháng cực đại của phụ tải
6
Trang 8Qpt = Ppti.tgpti = 176.0,484 = 85,184 (MVAr)
QB: tổng tổn thất công suất phản kháng trong các MBA của hệ thống
Ta lấy: QB = 15%∑Qpt = 12,778 (MVAr)
QL: tổng tổn thất công suất phản kháng trên đường dây của mạng điện
QC: tổng công suất phản kháng do dung dẫn của các đoạn đường dây cao áptrong mạng điện sinh ra
Với lưới điện đang xét trong tính toán sơ bộ ta có thể coi: QL = QC
Thay các thành phần vào biểu thức cân bằng công suất phản kháng (2 2), ta có:
Qyc = mQpt + QB + QL – QC
= 85,184 + 12,778 = 97,962 (MVAr)
Ta thấy ∑Qyc < ∑QF, nên không phải bù sơ bộ công suất phản kháng
Trang 9CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY VÀ
TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
3.1 Đề xuất phương án đi dây
Một trong các yêu cầu của thiết kế mạng điện là đảm bảo cung cấp điện an toàn vàliên tục, nhưng vẫn phải đảm bảo tính kinh tế Muốn đạt được yêu cầu này người ta phảitìm ra phương án hợp lý nhất trong các phương án vạch ra đồng thời đảm bảo được cácchỉ tiêu kỹ thuật
Các yêu cầu chính đối với mạng điện:
Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
Đảm bảo chất lượng điện năng
Đảm bảo tính linh hoạt của mạng điện
Đảm bảo tính kinh tế và có khả năng phát triển
Trong thiết kế hiện nay, để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện người ta sử dụngphương pháp nhiều phương án Từ các vị trí đã cho của các phụ tải và các nguồn cungcấp, cần dự kiến một số phương án và phương án tốt nhất sẽ chọn được trên cơ sở sosánh kinh tế - kỹ thuật các phương án đó Đồng thời cần chú ý chọn các sơ đồ đơn giản.Các sơ đồ phức tạp hơn được chọn trong trường hợp khi các sơ đồ đơn giản không thoảmãn yêu cầu kinh tế - kỹ thuật
Những phương án được lựa chọn để tiến hành so sánh về kinh tế chỉ là nhữngphương án thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật của mạng điện
Những yêu cầu kỹ thuật chủ yếu đối với các mạng là độ tin cậy và chất lượng caocủa điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ Khi dự kiến sơ đồ của mạng điện thiết kế,trước hết cần chú ý đến hai yêu cầu trên Để thực hiện yêu cầu về độ tin cậy cung cấpđiện cho các hộ tiêu thụ loại I, cần đảm bảo dự phòng 100% trong mạng điện, đồng thời
dự phòng đóng tự động Vì vậy để cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại I có thể sử dụngđường dây hai mạch hay mạch vòng
Các hộ tiêu thụ loại III được cung cấp điện bằng đường dây một mạch
Để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện ta sử dụng phương pháp chia lưới điệnthành các nhóm nhỏ, trong mỗi nhóm ta đề ra các phương án nối dây, dựa trên các chỉtiêu về kinh tế - kỹ thuật ta chọn được một phương án tối ưu của từng nhóm Vì cácnhóm phân chia độc lập, không phụ thuộc lẫn nhau nên kết hợp các phương án tối ưu củacác nhóm lại ta được sơ đồ tối ưu của mạng điện
Ưu nhược điểm của phương pháp chia nhóm :
8
Trang 10Ưu điểm: phương pháp này giúp ta chọn được sơ đồ tối ưu mà không bị thiếu
phương án nào
Nhược điểm: việc chia nhóm phụ thuộc nhiều vào số lượng và vị trí địa lý của các
phụ tải Khi vị trí địa lý của các phụ tải đan xen nhau, việc chia nhóm sẽ gặp nhiều khókhăn
Việc chia nhóm sẽ được thực hiện như sau: trước tiên dựa vào vị trí địa lý và côngsuất của các nguồn và phụ tải, chúng ta sẽ xem xét xem các phụ tải được lấy công suất từnguồn nào, các phụ tải gần nhau cho vào 1 nhóm Ở đây chúng ta có hai nguồn, các phụ tải sẽ được cung cấp từ nguồn gần nó nhất, nếu phụ tải nằm ở vị trí gần giữa 2 nguồn thì chúng ta sẽ xét đến công suất của nguồn và tổng công suất của các phụ tải xung quanh nóđể đưa ra quyết định nối phụ tải đó với nguồn nào Sau đó chúng ta sẽ tiến hành phân chia thành các nhóm Việc vạch phương án sẽ được tiến hành đối với mỗi nhóm
Dựa trên cơ sở vị trí địa lý giữa các phụ tải, ta lại phân hai khu vực trên làm các nhóm nhỏ Phía nhà máy nhiệt điện được chia làm hai nhóm, phía hệ thống chia làm hai nhóm Cụ thể là:
▪ Nhóm 1 gồm hệ thống, phụ tải 1
▪ Nhóm 2 gồm hệ thống, phụ tải 2, phụ tải 3
▪ Nhóm 3 gồm hệ thống, phụ tải 4
▪ Nhóm 4 gồm hệ thống, phụ tải 5, phụ tải 6
Để vạch ra được các phương án nối dây cho mỗi nhóm, ta phải dựa trên ưu điểm,nhược điểm của các sơ đồ hình tia, liên thông, mạch vòng và yêu cầu về độ tin cậy củacác phụ tải
Độ tin cậy cung cấp điện thấp
Khoảng cách dây lớn nên thi công tốn kém
Mạng điện liên thông:
- Ưu điểm:
Việc thi công sẽ thuận lợi hơn vì hoạt động trên cùng một đường dây
Độ tin cậy cung cấp điện tốt hơn hình tia
Trang 11- Nhược điểm: Tổn thất điện áp và tổn thất điện năng cao.
Hình 3.1: Sơ đồ chia nhóm phụ tải
Ta đề ra các phương án nối dây cho từng nhóm và loại sơ bộ một số phương án như sau
3.1.1 Nhóm 1
Page | 10
Trang 12Phương án 2a Phương án 2b Phương án 2c
Hình 3.3: Sồ đố nối dây phương án 2a, 2b, 2c 3.1.3 Nhóm 3
Trang 13Phương án 4a Phương án 4b Phương án 4c
Hình 3.5: Sồ đố nối dây phương án 4a, 4b, 4c 3.2 Lựa chọn điện áp định mức, tiết diện dây, tính tổn thất điện áp.
Điện áp định mức của mạng điện thiết kế được chọn đồng thời với sơ đồ cung cấpđiện Điện áp định mức sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị của công suất trên mỗi đường dây trong mạng điện
Các phương án của mạng điện thiết kế hay là các đoạn đường dây riêng biệt của mạng điện có thể có điện áp định mức khác nhau Chọn điện áp cho mạng là một trong những vấn đề cơ bản của việc thiết kế Việc chọn điện áp ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu kinh tế và chỉ tiêu kỹ thuật của mạng điện Nếu điện áp cao thì dòng điện nhỏ sẽ
được lợi về dây dẫn nhưng xà sứ cách điện phải lớn Ngược lại nếu điện áp thấp thì đượclợi về cách điện, cột xà nhỏ hơn nhưng chi phí cho dây dẫn sẽ cao hơn Tuỳ thuộc vào giá trị công suất cần truyền tải và độ dài đường dây tải điện mà chọn điên áp vận hành sao cho thích hợp nhất Trong khi tính toán thông thường, trước hết chọn điện áp định mức của các đoạn đường dây có công suất truyền tải lớn Các đoạn đường dây trong
mạng kín, theo thường lệ, cần được thực hiện với một cấp điện áp định mức
Có thể tính điện áp định mức của đường dây theo công thức kinh nghiệm sau:
U i=4,34√l i+16 P i(kV ) (3.1)
Trong đó:
▪ Ui - điện áp tính toán của đường dây thứ i, kV;
▪ li - chiều dài đường dây thứ i, km;
▪ Pi - công suất tác dụng trên đường dây truyền tải thứ i, MW;
Áp dụng lần lượt tính toán cho từng nhóm và từng phương án
Page | 12
Trang 15Hình 3.6: Sơ đồ tính điểm phân bố công suất cho mạng kín HT-2-3
Tính dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây trong mạch vòng HT-2-3-HT.Để xác định các dòng công suất ta cần giả thiết rằng, mạch điện đồng nhất và tất cả cácđoạn đường dây đều có cùng một tiết diện Như vậy dòng công suất chạy trên đoạn HT-2bằng:
Do đó, nút 3 là điểm phân công suất chung
Điện áp tính toán trên đoạn HT-2:
Tính toán tương tự ta có bảng kết quả tính toán điện áp như sau:
Bảng 3.1: Tính toán điện áp cho các phương án Nhóm 3 và Nhóm 4
STT Nhóm Phương án nối dây Nhánh U(kV) Chọn Uđm(kV)
Page | 14
Trang 163.2.2 Chọn tiết diện và tổn thất điện áp
3.2.2.1 Chọn tiết diện dây dẫn
Các mạng điện 110 kV được thực hiện chủ yếu bằng các đường dây trên không.Các dây dẫn được sử dụng là dây nhôm lõi thép (AC), đồng thời các dây dẫn thườngđược đặt trên các cột bê tông ly tâm hay cột thép tuỳ theo địa hình đường dây chạy qua.Đối với các đường dây 110 kV, khoảng cách trung bình hình học giữa dây dẫn các phabằng 5 m (Dtb = 5 m)
Đối với các mạng điện khu vực, các tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ kinh
tế của dòng điện, nghĩa là:
F ¿I max
Jkt (3.2)trong đó:
▪ Imax - dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại, A;
▪ Jkt - mật độ kinh tế của dòng điện, A/mm2 Với dây AC và Tmax = 4028 h trongkhoảng [3000-5000] giờ thì Jkt = 1,1 A/mm2
Dòng điện chạy trên đường dây trong các chế độ phụ tải cực đại được xác địnhtheo công thức:
▪ n - số mạch của đường dây (đường dây một mạch n = 1; đường dây hai mạch n
= 2);
▪ Uđm - điện áp định mức của mạng điện, Uđm =110 kV;
▪ Smax - công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại, MVA
Dựa vào tiết diện dây dẫn tính được theo công thức trên, tiến hành chọn tiết diệntiêu chuẩn gần nhất và kiểm tra các điều kiện về sự tạo thành vầng quang, độ bền cơ họccủa đường dây và phát nóng dây dẫn trong các chế độ sau sự cố
Trang 17Đối với đường dây 110 kV, để không xuất hiện vầng quang các dây nhôm lõi thépcần phải có tiết diện F ≥ 70 mm2.
Để đảm bảo cho đường dây vận hành bình thường trong các chế độ sau sự cố, cầnphải có các điều kiện: I cb ≤ I cp
trong đó:
▪ Icb - dòng điện chạy trên đường dây, ở chế độ làm việc bình thường: I cb=I lv max,
ở chế độ sự cố: I cb=I sc max ;
▪ Icp - dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây dẫn;
3.2.2.2 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện
Điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ được đặc trưng bằng tần số của dòng điện
và độ lệch điện áp so với điện áp định mức trên các cực của thiết bị dùng điện Khi thiết
kế các mạng điện thường giả thiết rằng hệ thống hoặc các nguồn cung cấp có đủ côngsuất tác dụng để cung cấp cho các phụ tải Do đó không xét đến những vấn đề duy trì tần
số Vì vậy chỉ tiêu chất lượng của điện năng là giá trị của độ lệch điện áp ở các hộ tiêuthụ so với điện áp định mức ở mạng điện thứ cấp
Khi tính sơ bộ các mức điện áp trong các trạm hạ áp, có thể chấp nhận là phù hợpnếu trong chế độ phụ tải cực đại các tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện một cấpđiện áp không vượt quá 10 ÷ 15% trong chế độ làm việc bình thường, còn trong các chế
độ sau sự cố các tổn thất điện áp lớn nhất không vượt quá 15 ÷ 20%, nghĩa là:
▪ Pi, Qi – công suất phản kháng và công suất tác dụng trên đường dây thứ i;
▪ Ri, Xi - điện trở và điện kháng của đường dây thứ i
Đối với đường dây có hai mạch, nếu ngừng một mạch thì tổn thất điện áp trênđường dây bằng:
∆ U isc %=2 ∆ U ibt% (3.5)
Page | 16
Trang 183.2.2.3 Áp dụng cho các Nhóm phụ tải
a) Nhóm 2:
Phương án 2a
Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây HT-2:
Dòng điện chạy trên đường dây HT-2 khi phụ tải cực đại bằng:
F HT 2=I HT 2max
J kt =
75,811,1 =68,92(mm
2
)Chọn dây dẫn AC- 70 có Icp = 265 A
Sau khi chọn tiết diện tiêu chuẩn cần kiểm tra dòng điện chạy trên đường dây,trong các chế độ sau sự cố Sự cố trên đường dây HT-2 có thể xẩy ra đứt 1 đườngdây Khi đứt 1 đường dây thì dòng điện sự cố lớn nhất đi qua đường dây HT-2 là:
I HT 2 , sc=2 IHT 2, max=2.75,81=151,64( A)
Như vậy :I HT 2 , sc < k1.k2.Icp = 0,8.265 = 212 (A) ( đảm bảo điều kiện phát nóng)
Thông số đường dây:
Dây AC- 70 : r0 = 0,45 (Ω/km); x0 = 0,44 (Ω/km) ; b0 = 2,58.10−6(S/km)
Tổn thất điện áp trên đoạn HT-2:
Khi làm việc bình thường:
Vậy phương án 2a thoả mãn điều kiện kỹ thuật
Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây HT-3: Tính toán tương tự như nhánh HT-2 Ta
có kết quả như các bảng số liệu dưới đây
Bảng 3.2: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2a
Trang 19R() ()X U%bt Usc
Từ bảng 3.2 và 3.4 ta có: Điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp thoả mãn.
Vậy phương án 2a thoả mãn yêu cầu kỹ thuật
Phương án 2b
Tính toán tương tự như phương án 2a ta có kết quả như bảng dưới đây:
Bảng 3.5: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2b
R() ()X U%bt
Trang 202-3 AC-70 28 13,56 7,11 6,96 2,43 4,85
Tổn thất điện áp lúc bình thường và sự cố đứt 1 đường dây đoạn HT-2:
∆ U bt max %=∆ U btHT −2 max %+ ∆ U bt 2−3 max %=¿3,68% + 2,43% = 6,11%
∆ U sc max %=2 ∆ U scHT −2 max % +∆ U max sc 2−3%=¿ 2.7,35% + 4,85% = 19,54%
Từ bảng 3.5 và 3.7 ta có: Điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp thoả mãn.
Vậy phương án 2b thoả mãn yêu cầu kỹ thuật
• Dòng điện sự cố lớn nhất qua đoạn HT-2 khi đứt đoạn HT-3:
- Dòng điện chạy trên đường dây HT-2 khi đứt đoạn HT-3:
• Dòng điện sự cố lớn nhất qua đoạn HT-3 khi đứt đoạn HT-2:
- Dòng điện chạy trên đường dây HT-3 khi đứt đoạn HT-2:
I HT 3 max= S HT 3 max
n √ 3.Udm 103 = 1 √ 3.11060 103 = 314,918 (A) < Icp
- Dòng điện chạy trên đường dây 2-3 khi đứt đoạn HT-2:
Trang 21Bảng 3.9: Thông số đường dây cho các đường dây phương án 2c
Đứt
3
HT-ĐứtHT-2(MW) (MVAr) (
HT-2 AC-150 27,3 13,22 8,4 16,64 3,71 7,3454 0
7,79 12,2 12,32-3 AC-70 1,3 0,63 14,23 13,91 0,22 4,8519 4,5054
HT-3
7,7898
Từ bảng ta có tổn thất điện áp lớn nhất lúc bình thường và sự cố đứt dây như sau:
• Tổn thất điện áp lớn nhất lúc bình thường:
∆ U bt max %=∆ U btHT −2 max %+ ∆ U bt 2−3 max %+∆U btHT −3 max
Từ bảng 3.9 và 3.10 ta có: Điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp thoả mãn.
Vậy phương án 2c thoả mãn yêu cầu kỹ thuật
Page | 20
Trang 22b) Nhóm 4:
Tính toán tương tự như Nhóm 2, ta có kết quả chọn tiết diện dây dẫn và tổn thất điện áp
cho các phương án như sau:
Từ bảng 3.11 và 3.13 ta có: Điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp thoả mãn.
Vậy phương án 4a thoả mãn yêu cầu kỹ thuật
Phương án 4b
Trang 23Tính toán tương tự như phương án 2a ta có kết quả như bảng dưới đây
Bảng 3.14: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 4b
Từ bảng 3.14 và 3.16 ta có: Điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp thoả mãn.
Vậy phương án 4b thoả mãn yêu cầu kỹ thuật
Phương án 4c
Tính toán tương tự như phương án 2a ta có kết quả như bảng dưới đây
Bảng 3.17: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 4c
Đường
Icp
Loạidây
Page | 22
Trang 24(MVA) (A) (mm2) (mm2) Đứt HT-5 Đứt HT-6 (A) (A)
ĐứtHT-5
ĐứtHT-6
ĐứtHT-5
Xét sự cố trên đường dây HT-6
- Dòng điện trên đường dây HT-5 khi đứt đoạn HT-6