Qua trao đổi với các đồng nghiệp cùng chuyênmôn tôi vừa áp dụng kinh nghiệm năm trước vừa bổ sung thêm phương pháp dạy cácbài luyện tập trong chương trình hoá 8, nhằm mục đích đáp ứng yê
Trang 1KINH NGHIỆM DẠY CÁC BÀI LUYỆN TẬP HOÁ HỌC LỚP 8
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Bộ môn hoá học, học sinh mới bắt đầu tiếp xúc ở lớp 8 Trong ch ương trình đềcập đến nhiều vấn đề như các khái niệm hoá học cơ bản: Nguyên tử, phân tử, mol,tính toán theo công thức hoá học, theo phương trình hoá học, nồng độ dung dịch,…nên HS học tập rất khó khăn do nhiều khái niệm trừu tượng ở tầm vi mô Vì vậychương trình mới đã đã đưa vào nhiều bài tập luyện tập(8 bài) giúp học sinh hệ thốngkiến thức và vận dụng kiến thức để giải bài tập
Nhưng trong thực tế hiện nay, không những tôi mà còn nhiều giáo viên dạy bộmôn hoá học THCS đang gặp khó khăn, lúng túng trong phương pháp dạy các bàiluyện tập Tình trạng chung là đang còn nặng về vấn đề nhắc lại kiến thức nên hiệuquả giờ dạy chưa cao, thời gian phần lớn dành cho phần kiến thức cần nhớ do đó thờilượng dành cho bài tập định lượng còn ít Vấn đề đặt ra là: làm thế nào để nâng caohiệu quả giờ luyện tập giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức, nắm vững chắc kiến thức
và rèn luyện cho học sinh kỹ năng vận dụng kiến thức để giải bài tập hoá học
Trong chương trình sách giáo khoa hóa học mới được áp dụng từ năm học
2004-2005, số lượng bài luyện tập tăng lên so với trước Cấu trúc của một bài luyện tậpgồm hai phần: Kiến thức cần nhớ và bài tập Phần kiến thức cần nhớ hệ thống cáckiến thức trong chương nên nhiều nội dung, phần bài tập sách giáo khoa lại soạn thảorất nhiều bài tập, mỗi bài có một dạng riêng
Khi dạy các bài luyện tập, đa số giáo viên chủ yếu dựa vào SGK và SGV nênphương pháp hạn chế Khi dạy phần kiến thức cần nhớ chủ yếu dạy theo phươngpháp đàm thoại, GV nêu câu hỏi, học sinh trả lời Trong một tiết học giáo viên khôngthể cho HS làm hết các bài tập ở SGK nên dẫn đến tình trạng có nhiều bài HS chưalàm kịp nên không biết phương pháp giải, về nhà sẽ gặp khó khăn
Với phương pháp như thế, HS nhớ lại kiến thức nhưng chưa khắc sâu được, đặcbiệt là HS chưa có hứng thú học tập, nhàm chán, hiệu quả tiết dạy thấp
Với phương pháp giảng dạy như trên chúng tôi thấy:
• Học sinh nhàm chán, không có hứng thú học tập
• Học sinh chưa hệ thống được kiến thức, dễ quên
• Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải bài tập chưa được rèn luyện nhiều
• Chưa phát huy được tính tích cực của học sinh, thi đua giữa các nhóm, tổ
• Hiệu quả giờ dạy còn hạn chế
Trang 2PHẦN II: NỘI DUNG
Trước tình hình đó, tôi rất băn khoăn, trăn trở tìm ra những phương pháp phù hợp
để khắc phục những yếu điểm trên Qua trao đổi với các đồng nghiệp cùng chuyênmôn tôi vừa áp dụng kinh nghiệm năm trước vừa bổ sung thêm phương pháp dạy cácbài luyện tập trong chương trình hoá 8, nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu của giờ luyệntập giúp học sinh nắm vững các kiến thức một cách có hệ thống, khơi dậy lòng yêuthích bộ môn, hăng say học tập Qua nhiều lần thực hiện trên lớp tôi thấy phươngpháp này thực sự hiệu quả Trong điều kiện, khả năng của mình tôi sẽ trình bày một sốdạng bài tập cơ bản được sử dụng khi dạy phần các kiến thức cần nhớ của bài luyệntập Sau đó trình bày phương pháp dạy cụ thể của tất cả các bài luyện tập hoá 8,theo phương pháp mà đã được các đồng chí trong nhóm bộ môn hoá chúng tôi cùngthống nhất thực hiện và đã đem lại hiệu quả cao
A MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP DÙNG ĐỂ DẠY PHẦN KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Dạng bài tập dùng sơ đồ câm
Đây là dạng bài tập dùng các ô trống để học sinh điền vào các kiến thức có liên quanvới nhau một cách có hệ thống
Mục đích: Giúp học sinh tái hiện kiến thức, đòi hỏi phải tư duy, sáng tạo Tuỳ trình độ
năng lực của học sinh trong lớp mà giáo viên có thể nêu thêm một số câu hỏi gợi ý
Phương pháp thực hiện: GV phát phiếu học tập, chiếu sơ đồ câm lên màn hình(hoặc
ghi sơ đồ lên bảng phụ), yêu cầu các nhóm thảo luận rồi điền vào sơ đồ Sau đó chocác nhóm trình bày, nhận xét lẫn nhau, cuối cùng GV lần lượt bóc phần che để HStheo dõi đáp án, các nhóm HS tự đánh giá
2 Dạng bài tập “Trò chơi ô chữ”
Dạng bài tập này được xây dựng từ các từ hàng ngang thường là các khái niệm hoáhọc cơ bản, các tính chất hoá học, định luật có liên quan đến các kiến thức trong bàicần luyện tập
Mục đích: Giúp học sinh tái hiện kiến thức đã học, đòi hỏi HS phải suy nghĩ, tư duy
sáng tạo Làm cho HS hăng hái học tập, yêu thích bộ môn hơn, đặc biệt các em cótinh thần thi đua nhau giữa các nhóm, tổ
Phương pháp thực hiện: GV chiếu các ô chữ lên màn hình hoặc treo bảng phụ kẻ sẵn
các ô chữ hàng ngang, cột dọc(để trống)lên bảng, sau đó GV giới thiệu luật chơi, nêugợi ý cho từng hàng, có thể là từ hoặc cụm từ Các chữ cái thuộc từ chìa khoá hoặc từhàng dọc phải được ghi bằng màu khác Kết thúc trò chơi, GV đánh giá khen thưởnghoặc thưởng điểm
Trang 33 Dạng bài tập dùng sơ đồ biến hoá
Dạng bài tập này được xây dựng từ bài luyện tập 5 trở đi, để HS nắm được các tínhchất hoá học, điều chế các chất, viết được các phương trình hoá học
Mục đích: Giúp học sinh tái hiện kiến thức, củng cố kiến thức một cách vững chắc.
Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào làm bài tập dạng này để rèn luyện kỹ năngviết phương trình hoá học
Phương pháp thực hiện: GV chiếu lên màn hình hoặc treo bảng phụ có ghi các sơ đồ
biến hoá sau đó GV gợi ý phương pháp giải loại BT này Nếu HS yếu, GV cần gợi ýsát hơn hoặc làm mẫu để các em hoàn thành được dãy biến hoá
Mục đích: Dùng dạng BT này giúp học sinh tái hiện kiến thức một cách sáng tạo, linh
hoạt, nhanh nhẹn Giúp HS nắm vững kiến thức, hăng hái thi đua, hứng thú học tập
Phương pháp thực hiện: GV treo bảng hệ thống hoá lên bảng trước lớp có gắn các
tiểu mục có liên quan trong bài luyện tập Giới thiệu nội dung trong bảng nhỏ, yêucầu các nhóm thảo luận, đại diện lên gắn bảng nhỏ vào bảng lớn sao cho phù hợp Cácnhóm khác có ý kiến góp ý và nhận xét GV nhận xét đánh giá
B PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐỂ THỰC HIỆN PHẦN BÀI TẬP TRONG CÁC BÀI LUYỆN TẬP:
Nhìn chung các bài luyện tập ở SGK hoá 8 đều đưa ra rất nhiều bài tập khác nhau,trong một tiết học để thực hiện các bài tập đã cho là rất khó khăn đặc biệt với trình độ
HS miền núi Vì vậy tôi đã soạn thảo một số bài tập để có thể thay thế cho một số bàitập ở SGK nhưng cũng đầy đủ các dạng với mức độ phù hợp hơn để HS dễ hiểu, dễthực hiện
C PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CHỦ YẾU CỤ THỂ CỦA CÁC BÀI LUYỆN TẬP HÓA HỌC 8:
Bài luyện tập 1
Trang 4Phần 1: Kiến thức cần nhớ
Hoạt động 1: GV chiếu lên màn hình sơ đồ câm :
( Tạo nên từ nguyên tố hóa học)
(Tạo nên từ 1 nguyên ( Tạo nên từ 2 nguyên
tố hóa học) tố hóa học trở lên)
(Hạt hợp thành là nguyên tử, phân tử) (Hạt hợp thành là phân tử)
- GV phát phiếu học tập cho HS yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành sơ đồ:
- Đại diện các nhóm điền vào ô trống, GV Chiếu lên màn hình phần đáp án Các nhóm
tự đánh giá và nhận xét lẫn nhau (nếu là HS ở các lớp trung bình hoặc yếu GV cần cócâu hỏi gợi ý)
Hoạt động 2: GV yêu cầu HS làm bài tập dạng trò chơi ô chữ
Giáo viên chiếu lên màn hình ô chữ sau:
Vật thể
Trang 5Từ chìa khoá: Gồm 6 chữ cái
GV giới thiệu luật chơi: cách tính điểm từ hàng ngang(1 điểm), từ chìa khoá (4điểm), GV giới thiệu từ hàng ngang cho HS lựa chọn, GV gợi ý rồi cho HS thảo luận tìm từ Tiếp tục như vậy cho các nhóm khác
HS đoán từ chìa khoá, nếu không đoán được GV gợi ý thêm, sau đó cộng điểm các nhóm
Qua hoạt động này giúp HS nhớ lại các khái niệm hoá học cơ bản
+ Hàng ngang thứ nhất gồm 8 chữ cái đó là từ chỉ hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện + Hàng ngang thứ 2 gồm 7 chữ cái, chỉ bộ phận cấu tạo nên nguyên tử nơi tập
trunghầu hết khối lượng nguyên tử.
+ Hàng ngang thứ 3 gồm 6 chữ cái, khái niệm được định nghĩa gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau
+ Hàng ngang thứ 4 gồm 8 chữ cái là hạt cấu tạo nên nguyên tử mang điện tích âm + Hàng ngang thứ 5 gồm 6 chữ cái, là hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương
+ Hàng ngang thứ 6 gồm 8 chữ cái là từ chỉ tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng proton
Từ chìa khóa: PHÂN TỬ
Nếu HS chưa tìm được từ khóa GV gợi ý: Là chữ cái chỉ hạt đại diện cho chất,
gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Trang 6Phần 2: Bài tập:
Hoạt động 1 :
- GV yêu cầu HS thảo luận BT 1,4 SKG
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm nhận xét và bổ sung
Hoạt động 2: GV chiếu lên màn hình nội dung bài tập:
Bài tập : Chất X gồm 2 nguyên tử của nguyên tố A liên kết với một nguyên tử Oxi
và nặng hơn phân tử H2 là 31 lần
a X là đơn chất hay hợp chất?
b Tính phân tử khối của X
c Tính nguyên tử khối của A
(Cho biết ký hiệu hoá học, số p, số e)
d Phân tử X gồm mấy nguyên tử, mấy loại nguyên tử?
- Cho HS thảo luận nhóm, gọi đại diện 4 nhóm lên trình bày 4 ý
- Các nhóm nhận xét đánh giá lẫn nhau
Bài tập này thay cho bài tập 2,3,5 ở SGK, các bài tập còn lại cho HS về nhà làm
Bài luyện tập 2
Phần 1: Kiến thức cần nhớ
Hoạt động 1: GV treo bảng hệ thống như sau:
Trang 7- Đại diện các nhóm lên lắp vào bảng hệ thống rồi nhận xét lẫn nhau
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên chọn các bảng nhỏ lắp vào bảng hệ thống , các nhóm nhận xét lẫn nhau – GV nhận xét và đánh giá
Hoạt động 3: GV yêu cầu HS nhắc lại các bước lập công thức hoá học
- Một vài HS trả lời, các học sinh khác bổ sung
- GV cho HS làm VD 1 trong SGK, gọi 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp theo dõi
và nhận xét
Phần 2: Bài tập
Hoạt động 1: GV chiếu lên màn hình bài tập sau
a Tính hoá trị của Cu, Fe trong các công thức hoá học sau: CuSO4; Fe(NO3)3 biết hóa trị của NO3 là (I) và của SO4 là (II)
b Từ hoá trị của Cu và Fe ở trên hãy chọn công thức đúng trong các công thức sau đây:
c Tính phân tử khối của các hợp chất có trong câu a
Trang 8- GV yêu cầu các nhóm làm BT trên, đại diện 3 nhóm lên trả lời 3 câu.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài tập này thay cho BT 1,2,3 SGK
Hoạt động 2: Cho HS thảo luận làm BT số 4 ở SGK vào bảng nhóm, GV treo lên,
HS tự đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, kết luận
- GV phát phiếu học tập có ghi sơ đồ câm trên, yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn
thành sơ đồ ->đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm nhận xét bổ sung và tự đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét và kết luận -> Chiếu đáp án lên bảng
Hoạt động 2: Tiếp theo GV hướng dẫn HS chơi trò chơi ô chữ
GV chiếu lên màn hình ô chữ sau:
Hiện tượng hóa học
Trang 9Từ chìa khóa: Gồm 13 chữ cái
- GV giới thiệu luật chơi: (tương tự bài 1) mỗi hàng ngang được tính 1 điểm, từ khóa 4 điểm (được sắp xếp từ những chữ cái của từ hàng ngang ghi màu khác)
- GV giới thiệu từ hàng ngang cho HS lựa chọn, GV gợi ý rồi cho HS thảo luận tìm từ Tiếp tục như vậy cho đến hết ô chữ
HS đoán từ chìa khoá, nếu không đoán được GV gợi ý thêm, sau đó cộng điểm các nhóm
Qua hoạt động này giúp HS nhớ lại các khái niệm hoá học cơ bản
Trang 10+ Hàng ngang thứ 6 gồm 17 chữ cái: Đây là cụm từ dùng để biểu diễn ngắn gọn PƯHH
+ Hàng ngang thứ 7 gồm 8 chữ cái: Đây là loại hạt luôn được bảo toàn trong
Từ chìa khóa: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Nếu HS chưa tìm được từ chìa khóa GV gợi ý
- Đây là cụm từ chỉ một quá trình, mà bản chất của nó là sự thay đổi liên kết giữa
các nguyên tử, làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
Phần 2: Bài tập:
Hoạt động 1: Sau khi HS giải xong BT 1 -SGK, GV chiếu lên màn hình bài tập sau
yêu cầu HS làm vào vở (thay cho các BT 3,4,5 ở SGK):
Biết rằng khí bi-ô-ga (thành phần chính là metan CH4) khi cháy xẩy ra phản ứng giữa CH4 với khí O2 sinh ra khí CO2 và H2O
a Lập phương trình hoá học của phản ứng
b Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử CH4 lần lượt với số phân tử O2 và số phân tử H2O
c Biết rằng khi đốt 17kg khí bi-ô-ga thu được 44kg khí CO2 , 36 kg nước và khối lượng khí O2 cần dùng vừa đủ để đốt cháy là 64kg Tính khối lượng CH4 đã phản
Trang 11ứng? Tính thành phần % về khối lượng của CH4 trong khí bi-ô-ga (giả sử chỉ có CH4 cháy, sinh ra khí CO2 và H2O)
- Một HS lên bảng làm, HS khác làm vào vở , GV theo dõi HD các em HS yếu, chấm bài 1 vài em
Hoạt động 2: GV nêu câu hỏi củng cố phần tỉ khối của chất khí để HS trả lời:
? Nếu muốn so sánh khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần ta làm thế nào?
? Dựa vào đâu để kết luận khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
? Dựa vào đâu để kết luận khí A nặng hay nhẹ hơn không khí?
Phần 2: B ài tập:
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS làm BT 1 SGK, gọi 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp
theo dõi nhận xét GV bổ sung kết luận
n
(Lượng chất)
A
Trang 12Hoạt động 2: GV chiếu lên màn hình bài tập sau:
Hợp chất A có tỉ khối đối với không khí là 0,552
+ Tính số phân tử CO2 sinh ra
- Cho HS thảo luận nhóm, yêu cầu các nhóm đều phải làm câu a,b Riêng câu c cho 4 nhóm làm 4 ý vào bảng nhóm rồi đại diện của các nhóm nhận xét lẫn nhau, GV bổ sung đánh giá, kết luận
BT này thay cho bài 2,4,5 ở SGK, các BT còn lại về nhà HS tự giải
Bài luyện tập 5
Phần 1: Kiến thức cần nhớ:
Hoạt động 1: GV chiếu lên màn hình bài tập có sử dụng dãy biến hoá sau:
Cho dãy biến hoá sau:
KClO3 SO2
KMnO4 O2 P2O5
H2O Al2O3
a Viết các phương trình phản ứng để thực hiện dãy biến hoá hoá học trên
b Phản ứng nào để thực hiện tính chất hoá học của O2?
c Phản ứng nào dùng để điều chế O2 trong phòng thí nghiệm? Trong công nghiệp?
d Phản ứng nào xẩy ra sự oxi hóa?
e Phân loại các phản ứng hoá học trên
GV yêu cầu mỗi nhóm hoàn thành một câu, sau đó các nhóm nhận xét lẫn nhau, giáo viên bổ sung và kết luận
Trang 13Hoạt động 2: GV nêu câu hỏi, học sinh trả lời nhằm củng cố các kiến thức về ứng
dụng O2, các loại phản ứng
Phần 2: Bài tập:
Hoạt động 1: GV chiếu lên màn hình bài tập như sau:
Bài tập: Cho các oxit: Na2O; CO2; P2O5; CuO
a Những oxit nào thuộc loại oxit axit? oxit nào thuộc loại oxit bazơ?
b Viết phương trình hoá học điều chế các oxit trên từ các đơn chất?
c Trong các phản ứng trên có xẩy ra sự ôxi hoá không? Vì sao?
d Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào? Vì sao?
GV yêu cầu mỗi nhóm làm một câu vào bảng nhóm, sau đó GV lên bảng cho các nhóm tự nhận xét lẫn nhau, GV kết luận đánh giá và cho điểm
Bài tập này thay cho các BT 1,3,6,7 ở SGK
Hoạt động 2: GV yêu cầu HS lần lượt làm BT 4,5,8 ở SGK
GV gọi 3 HS lên bảng hoàn thành, cả lớp theo dõi và nhận xét- GV chuẩn kiến thức
Bài luyện tập 6
Phần 1: Kiến thức cần nhớ:
GV chiếu lên màn hình ô chữ gồm 8 hàng ngang và một từ chìa khoá được tạo nên
từ những chữ cái trong hàng ngang được ghi khác màu:
Từ chìa khóa: Gồm 8 chữ cái
Trang 14- GV hướng dẫn HS chơi ô chữ, GV giới thiệu luật chơi: (tương tự bài 3) mỗi hàng ngang được tính 1 điểm, từ khóa 4 điểm (được sắp xếp từ những chữ cái của từ hàng ngang ghi màu khác)
- GV giới thiệu từ hàng ngang cho HS lựa chọn, GV gợi ý rồi cho HS thảo luậntìm từ Tiếp tục như vậy cho đến hết ô chữ
HS đoán từ chìa khoá, nếu không đoán được GV gợi ý thêm, sau đó cộng điểm các nhóm
Qua hoạt động này giúp HS nhớ lại các kiến thức cơ bản đã học trong chương 5
+ Hàng ngang thứ nhất gồm 7 chữ cái: Nhờ có tính chất này mà ngời ta dùng H 2 để làm chất khử khi điều chế một số kim loại từ oxit.
+ Hàng ngang thứ 2 gồm 8 chữ cái: Đây là là khái niệm chỉ sự tác dụng của O 2 với một chất khác.
+ Hàng ngang thứ 3 gồm 3 chữ cái: Đây là phản ứng giữa đơn chất và hợp chất mà
Từ chìa khóa: KHÍ HIĐRO
Nếu HS chưa tìm được từ chìa khóa GV gợi ý: