1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cu khoa hc trng th thm t 2 d3k4 (1)

27 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tang ký sinh tầm gửi cây dâu: Vị đắng tính bình vào hai kinh can và thận, có tác dụng bổ can thận, làm mạnh gân cốt, ngoài ra, còn có tác dụng an thai và xuống sữa, trị các chứng đau nh

Trang 1

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Bộ môn Quản lí và kinh tế dược

- -TIỂU LUẬNKHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐỘC HOẠT TRONG CÁC PHƯƠNG THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG Y

Trang 2

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Bộ môn Quản lí và kinh tế dược

- -TIỂU LUẬNKHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐỘC HOẠT TRONG CÁC PHƯƠNG THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG Y

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu sử dụng trong tiểu luận có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố theo đúng quy định, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Sinh viên

Trương Thị Thơm

LỜI CẢM ƠN

Trang 4

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầygiáo TS Nguyễn Văn Quân, là người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thànhtiểu luận này.

Em cũng xin gửi tới Ban giám hiệu, các thầy cô trường Học viện Y Dược học Cổtruyền Việt Nam về sự quan tâm, giúp đỡ trong thời gian làm đề tài tại trường

Em cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè của em đang học và làm việc tại Học viện

Y Dược học cổ truyền Việt Nam đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện để em có thể hoàn thành bài luận một cách tốt nhất

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân đã động viên, hỗ trợ emtrong suốt thời gian qua

Với điều kiện và vốn kiết thức còn hạn chế, tiểu luận này không thể tránh được nhiều thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô để em nâng caokiến thức của bản thân, phục vụ tốt quá trình công tác sau này

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam có 4 nghìn năm văn hiến từ thời khai thiên lập quốc cho đến nay, thì nền

y học cổ truyền cũng phát triển theo chiều dài lịch sử của đất nước Trong nền Văn Langhay Ðại Việt những y lý và y thuật dựa trên nền tảng của sự kết hợp lý luận y học PhươngÐông (Ðông y) với các kinh nghiệm chữa bệnh của cộng đồng gồm 54 dân tộc Việt Nam,cùng với kinh nghiệm sử dụng các nguồn dược liệu, thảo dược phong phú của đất nước ta

trong vùng nhiệt đới tạo thành một nền y học truyền thống hay còn gọi là Y học cổ truyền Việt Nam.

Cùng với sự phát triển của Y học hiện đại trong những thập kỷ gần đây, Y học cổ truyền vẫn đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống y tế và góp một phần không nhỏ trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân Y học cổ truyền ngày càng trở nên phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới ngay cả ở các nước tiên tiến, nơi có nền Y học hiện đại rất phát triển Tỷ lệ người sử dụng y học cổ truyền ngày càng tăng, đem lại những hiệu quả to lớn trong chăm sóc sức khỏe và hiệu quả kinh tế

Với điều kiện khí hậu thuận lợi, địa hình phù hợp nên nước ta có nguồn cây thuốc rất đa dạng và phong phú Hiện nay đã tập hợp được 39.381 bài thuốc dân gian gia truyền của 12.531 vị lương y để chữa trị các chứng bệnh khác nhau

Chi Đương quy hay chi Bạch chỉ (danh pháp khoa học: Angelica) là một chi của khoảng 50 loài cây thân thảo cao sống hai năm hay lâu năm trong họ Hoa Tán (Apiaceae),

có nguồn gốc ở vùng ôn đới và cận cực của Bắc bán cầu Chúng cao từ 1 đến 2 mét, với các lá hình lông chim kép lớn và các tán hoa kép lớn có màu trắng hoặc trắng ánh lục Một trong số các loài thuộc chi Angelica được sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền

đó là Độc hoạt, Bạch chỉ, Đương qui,… trong đó phổ biến hơn cả là Độc hoạt Do đó, tiểuluận tiến hành tìm hiểu về ứng dụng y học cổ truyền của Độc hoạt với mục tiêu sau:

1 Tìm hiểu tác dụng y học cổ truyền của vị thuốc Độc hoạt

2 Tìm hiểu và phân tích một số bài thuốc có vị thuốc Độc hoạt

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Khái quát về họ Hoa tán ( Apiaceae)

• Họ Hoa tán ( danh pháp khoa học: Apiaceae) là một họ thực vật thuộc bộ Nhân sâm ( Apiales) [1]

• Đa dạng và sử dụng: 300/3.000 Phân bố rộng rãi , chủ yếu ở vùng ôn đới Bắc bán cầu,cũng có ở vùng núi cao nhiệt đới Việt Nam có khoảng 20 chi, trên 30 loài, phần lớn được trồng để làm thuốc, gia vị, hương liệu Trong đó có 11 loài dùng trong công nghiệp dược là Độc hoạt, Đương Qui, Bạch Chỉ, Khương Hoạt, Phòng Phong [1]Chi tiết cụ thể như sau:

Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành thành tán kép, có lông mịn, màu vàng nâu, lá bắc 1- 2 cái, hình kim Hoa nhỏ,15- 30 cái ở mỗi tán, màu trắng Quả bế, hình trụ, hình trứng hoặc bầu dục tròn, dẹt, có sống dọc, có rìa ở hai bên Mùa hoa từ tháng 6 đến tháng

10, mùa quả từ tháng 10 đến tháng 12 [1]

Rễ cái hình trụ, trên to, dưới nhỏ, đầu dưới phân 2- 3 nhánh hoặc hơn, dài từ 10 cmđến 30 cm Đầu rễ phình ra, hình nón ngược với nhiều vân ngang Đường kính từ 1,5 cm đến 3 cm, đỉnh trên còn sót lại ít gốc thân, mặt ngoài hình nâu xám hay nâu thẫm Mùi thơm ngát đặc biệt, vị đắng và hăng, nếm hơi tê lưỡi [1]

Trang 10

Hình 1.1 Độc hoạt (Angelica pubescens)

1.2.2 Phân bố, thu hái và chế biến

• Phân bố: Độc hoạt là một cây thuốc quý hiện tại chưa trồng được ở Việt Nam Dược liệu hiện được nhập từ Trung Quốc

• Thu hái: Thu hoạch vào mùa thu, khi thân, lá cây khô, lụi hoặc vào mùa xuân trước khi cây nảy chồi, đào lấy rễ, bỏ thân, lá, rễ con, rửa sạch sấy đến khi gần khô, xếp đống 2- 3 ngày, sau khi mềm phơi hoặc sấy khô. [2]

• Chế biến: Bộ phận dùng là rễ Dược liệu khô loại tạp chất, rửa sạch,

ủ mềm, thái mỏng, phơi khô hay sấy khô ở nhiệt độ thấp. [2]

1.2.3 Thành phần hóa học

Trang 11

• Angeloi, Angelicone, Bergaptenostholum belliferone, Scopoletin, Angelic acid,Tiglic acid, Palmitic acid, Sterol, Stearic acid, Linoleic acid, Oleic acid, Dầu thực vật (Trung Dược Học)

• Columbianetin, Columbianetin acetate, Osthol, Isoimperatorin, Bergapten,Xanthotoxin (Phan Cảnh Tiên, Dược Học Học Báo 1987, 22 (5): 380)

• Columbianadin, Columbianetin-b-D-Glucopyranoside (Lý Vinh Chính, Dược HọcHọc Báo 1989, 24 (7): 456)

• Ampubesol, Angelol D, G, B (Vương Chí Học, Thẩm Dương Học Viện Học Báo

1988, 5 (3): 183)

• G-Aminobutyric acid (Lý Vinh Chính, Bắc Kinh Y Khoa Đại Học Học Báo 1989, 21(5): 376)

1.2.4 Tác dụng dược lý

Theo y học cổ truyền: Trừ phong thấp chỉ thống, giải biểu Chủ trị chứng phong thấp

tý thống, thiếu âm đầu thống, ngứa ngoài da do thấp, phong hàn biểu chứng kiêm thấp.[3]

Theo y học hiện đại: Thuốc có tác dụng giảm đau, an thần và kháng viêm rõ rệt

Thuốc nước và thuốc sắc Độc hoạt đều có tác dụng hạ áp rõ rệt nhưng thời gian ngắn.Độc hoạt chích tĩnh mạch có tác dụng hưng phấn hô hấp Độc hoạt còn có thành phần cótác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu trên ống nghiệm Thuốc có thành phần chống loét baotử; đối với hồi tràng thỏ, thuốc có tác dụng co thắt Theo tài liệu nghiên cứu của Trung

Quốc thì vị Độc họat có tên là Angolica dahurica (Fisch.Hoffm.) Benth.et Hook.f.ex.Franch.et Sar (theo Hưng An Bạch): nước sắc thuốc chỉ có tác dụng ức chế

trực khuẩn lao, trực khuẩn đại tràng lị, thương hàn, trực khuẩn mủ xanh và phẩy khuẩn tả

Trang 12

Thân rễ và rễ

Hình 1.2 Vị thuốc Độc hoạt

1.3.2 Chế biến và bảo quản

• Chế biến: Dược liệu khô loại tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái mỏng, phơi khô hay sấy khô ở nhiệt độ thấp [2]

• Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh mốc, mọt [2]

1.3.3 Tính vị, quy kinh

• Tính vị:

- Vị đắng, tính bình (Bản Kinh)

- Vị ngọt, hơi ôn, không độc (Biệt Lục)

- Vị đắng, tính hơi mát (Cảnh Nhạc Toàn Thư)

- Vị cay, đắng, tính ôn (Trung Dược Học)

- Vị cay, đắng, tính ôn (Trung Dược Đại Từ Điển)

- Vị cay, tính ấm (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

• Quy kinh:

Trang 13

- Vào kinh túc Thiếu âm Thận, thủ Thiếu âm Tâm (Trân Châu Nang)

- Vào kinh Tâm, Can, Thận, Bàng quang(Dược Phẩm Hóa Nghĩa)

- Vào kinh Can, Thận, Bàng quang (Trung Dược Học)

- Vào kinh Thận, Bàng quang (Trung Dược Đại Từ Điển)

- Vào kinh Can, Thận (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

1.3.4 Công năng, chủ trị

• Công năng:

- Trừ phong thấp, chỉ thống, giải biểu (Trung Dược Học)

- Khứ phong, thắng thấp,tán hàn, chỉ thống (Trung Dược Đại Từ Điển)

- Khứ phong, thắng thấp (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

• Chủ trị:

- Chủ phong hàn, kim sang, phụ nữ bị chứng sán hà, uống lâu người nhẹ khỏe (BảnKinh)

- Trị các loại phong, các khớp đau do phong (Danh Y Biệt Lục)

- Trị các loại phong thấp lạnh, hen suyễn, nghịch khí, da cơ ngứa khó chịu chân taygiật đau, lao tổn, phong độc đau (Dược Tính Bản Thảo)

- Trị chứng phong thấp tý thống, thiếu âm đầu thống, ngứa ngoài da do thấp, phonghàn biểu chứng (Trung Dược Học)

- Trị phong hàn thấp tý, lưng gối đau, tay chân co rút, đau, khí quản viêm mạn, đầuđau, răng đau (Trung Dược Đại Từ Điển)

- Trị phong thấp, phong hàn biểu chứng, đau thắt lưng đùi (Lâm Sàng ThườngDụng Trung Dược Thủ Sách)

1.3.5 Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 6 đến 9 gam, dạng thuốc sắc hoặc tán

1.3.6 Kiêng kị

- Người âm hư, hỏa vượng, huyết hư không nên dùng [4]

- Khí huyết hư mà nửa người đau, âm hư, nửa người phái dưới hư yếu: không dùng (BảnKinh Phùng Nguyên)

Trang 14

- Âm hư, huyết táo: cần thận trọng khi dùng (Trung Dược Đại Từ Điển).

- Huyết hư: không dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

- Ngang lưng, đầu gối đau, nếu thuộc về chứng hư: không dùng (Đông Dược Học ThiếtYếu)

1.3.7 Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc độc hoạt

- Trị răng sưng đau: Độc hoạt nấu với rượu, ngậm Nếu chưa công hiệu dùng Độc hoạt,

Điạ hoàng mỗi thứ 120g, tán bột, mỗi lần dùng 12g sắc với một chén nước, uống nóng, uống xong nằm một lát rồi uống tiếp (Trửu Hậu Phương)

- Trị trúng phong cấm khẩu, lạnh toàn thân,bất tỉnh nhân sự: Độc hoạt 160g, rượu 1 thăng,sắc còn nửa thăng, uống (Thiên Kim Phương)

- Trị trúng phong không nói được: Độc hoạt 40g, 2 thăng rượu, sắc còn 1 thăng, Đại đậu 5chén sao, lấy rượu nóng nấu uống lúc còn nóng (Tiểu Phẩm Phương)

- Trị các chứng phong hư sau sinh: Độc hoạt, Bạch tiễn bì, mỗi thứ 120g, sắc với 3 thăng nước còn 2 thăng, chia làm 3 lần uống (Tiểu Phẩm Phương)

- Trị các khớp đau nhức: Độc hoạt, Tang ký sinh, Xuyên khung, Đương quy, Ngưu tất, Cẩu tích, Thiên niên kiện, Sinh điạ, mỗi vị 8 – 12g Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

- Trị khớp xương đau nhức: Độc hoạt 12g, Đỗ trọng 12g, Phòng đảng sâm 12g, Hy thiêm thảo 12g, Kim ngân hoa 12g, Hà thủ ô 12g, Thổ phục linh 12g, Kê huyết đằng 12g, Cam thảo 4g, Cốt toái bổ 12g, Thục đia 12g, Can khương 4g, Quế chi 8g, Xuyên khung 8g,

Trang 15

- Trị khớp viêm do phong thấp, lưng đùi đau nhức, chân tay co rút: Độc hoạt 12g, Tần giao 12g, Phòng phong 12g, Tế tân 4g sắc uống Cũng có thề dùng Độc hoạt nửa cân nấu thành cao, mỗi lần uống một muỗng cà phê, ngày 2 lần với nước (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

- Trị cảm mạo, phong hàn, đau đầu, cơ thể đau, táo bón: Độc hoạt 8g, Ma hoàng 4g, Xuyên khung 3,2g, Đại hoàng 8g, Cam thảo 4g, Sinh khương 4g Sắc uống (Độc Hoạt Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

- Trị phế quản viêm mạn tính: Độc hoạt 9g, cho đường đỏ 15g, theo tỉ lệ, chế thành cao, chia 3-4 lần uống trong ngày. [5]

- Trị bạch điến phong: Độc hoạt Heracleum hemsleyanum Diels (Ngưu vĩ Độc hoạt) 1% chế thành cao nước bôi, kết hợp tắm ánh nắng mặt trời. [6]

-Trị vảy nến: Độc hoạt uống và bôi, kết hợp chiếu tia tử ngoại

Trang 16

Đặc điểm: Các vị thuốc trừ phong thấp đều tương đối ráo và nóng, vì vậy những người

âm hư, huyết hư khi sử dụng nên thận trọng

Trang 17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu

Cây Độc hoạt nghiên cứu tại Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp hồi cứu

- Tra cứu tài liệu: Các cuốn sách Hải Thượng Lãn Ông, Đông Dược học thiết yếu,Thái

Bình huệ dân Hòa tễ cục phương,Tuệ Tĩnh Toàn Tập, Thương hàn lục thư, Hoàng Đê Nội Kinh, Thần Nông bản thảo, Bản thảo cương mục, Nam Dược thần hiệu

- Tra cứu các trang web: y học dân gian, phương tễ.

Trang 18

3.2 Bài thuốc Độc hoạt kí sinh thang chứa vị thuốc Độc hoạt

Bệnh cơ xương khớp Đông y gọi là chứng phong, phong thấp, hàn thấp, phong nhiệt Nguyên nhân gây bệnh do ngoại nhân, do nhiễm phải khí lục dâm chủ yếu là phonghàn, hoặc bệnh nhân sống trong điều kiện ẩm thấp lâu ngày hàn thấp nhiễm vào thận Nội nhân chứng phong thường bắt nguồn từ thận âm hư, dẫn đến can (gan) âm hư, không khống chế được can dương, làm dương hư bốc hỏa thành phong Phong thường có ba loại:Phong hàn, phong thấp, phong nhiệt [5]

Đông y điều trị chứng phong hàn, phong thấp thường dùng bài “Độc hoạt kí sinh thang” để điều trị Bài này có tác dụng: Bình can, bổ thận, khu phong tán hàn, trừ thấp, bổkhí hành huyết Mà vị thuốc Độc hoạt là thành phần chủ yếu trong bài thuốc này

3.2.1 Thành phần bài thuốc

Nguyên bản bải thuốc ( Thiên kim phương)

Độc hoạt kí sinh thang: gồm 15 vị thuốc

Trang 23

Độc hoạt: Vị cay, tính ôn vào kinh can và kinh thận, có tác dụng trừ phong tà, táo hàn

thấp Trị các chứng phong hàn thấp, làm đau nhức lưng, gối, tê mỏi

Tang ký sinh (tầm gửi cây dâu): Vị đắng tính bình vào hai kinh can và thận, có tác dụng

bổ can thận, làm mạnh gân cốt, ngoài ra, còn có tác dụng an thai và xuống sữa, trị các chứng đau nhức mỏi trong cơ thể

Tần giao: Vị đắng tính bình vào bốn kinh can, đởm, vị và đại tràng, có tác dụng trừ phong

thấp, điều hòa khí huyết, thanh nhiệt lợi tiểu Điều trị các chứng phong tê thấp, tay chân bị

co rút biến dạng

Phòng phong: Vị cay ngọt, tính ôn, vào năm kinh Can, phế, tỳ vị, bàng quang, có tác

dụng phát hãn, giải biểu, trừ phong thấp, trị đau các khớp, đau nhức mỏi toàn thân, các chứng tý do hàn thấp, phong tà

Tế tân: Vị cay tính ấm, vào bốn kinh can, thận, tâm, phế, có tác dụng trừ phong tán hàn,

thông khiếu hành thủy, giảm đau, trị các chứng đau khắp mình mẩy, đau nhức đầu, đau tức ngực, trị các chứng phong hàn thấp tý Đặc trị chứng đau nhức chân răng rất tốt

Đương qui: Vị cay đắng ngọt thơm, tính ấm, vào ba kinh tâm, tỳ, can, có tác dụng bổ

huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt tràng, trị các chứng huyết hư đau tê nhức, bổ khí để sinh cơ, đại tiện táo bón

Trang 24

Bạch thược (tẩm giấm sao): Vị chua đắng, tính hơi hàn, vào phần huyết của kinh can, có

tác dụng tả can hỏa, tán ác huyết (huyết có triệu chứng nhiễm trùng), trị đau nhức mỏi

Xuyên khung: Vị cay tính ôn vào ba kinh Tâm bào, can, đởm (túi mật) có tác dụng hoạt

huyết hành khí khu phong giảm đau, trị các chứng: Phong thấp sưng đau các khớp, hành huyết tán ứ, đau đầu chóng mặt

Địa hoàng: Vị ngọt đắng, tính mát, vào ba kinh tâm, can, thận có tác dụng bổ chân âm,

lương huyết, thông huyết mạch, bồi bổ ngũ tạng, tăng khí lực làm sáng mắt, trị các chứng huyết ứ do tổn thương tân dịch

Đỗ trọng: Vị ngọt hơi cay tính ấm vào hai kinh can và thận, có tác dụng bổ can thận,

cường gân cốt, trị các chứng đau lưng, đau đầu gối, đi lại khó khăn

Ngưu tất (tẩm rượu sao): Vị đắng chua tính bình, vào hai kinh can và thận có tác dụng bổ

can thận, mạnh gân cốt, trị chứng đau hai đầu gối, đi lại khó khăn

Đẳng sâm: Vị ngọt hơi đắng, tính hàn (nếu sâm cao ly thì tính ôn, nếu sâm cát lâm Trung

Quốc vì tính hàn nên phải sao với nước gừng để giảm tính hàn) vào 12 kinh mạch của cáctạng phủ, có tác dụng bổ đại nguyên khí

Phục linh (bạch linh): Vị ngọt nhạt, tính bình vào 5 kinh Tâm, phế, thận, tỳ, vị, có tác

dụng làm cường tráng cơ thể nhuận táo bổ tỳ, ích khí sinh tân dịch, trị các chứng đau do khí nghịch và các chứng lâm (nước tiểu đục)

Quế tâm: Vị ngọt cay, tính đại nhiệt, vào hai kinh Can và thận, có tác dụng bổ chân hỏa,

trợ dương, khu hàn, giảm đau, trị các chứng mệnh môn hỏa suy yếu, tay chân lạnh

Cam thảo: Vị ngọt tính bình vào 12 kinh lạc, có tác dụng bổ tỳ nhuận phế, ích tinh, điều

hòa các vị thuốc, làm tỳ vị mạnh lên để hấp thụ các vị thuốc khác

3.2.3 Phân tích bài thuốc

Trong bài thuốc các vị Độc hoạt, Tang ký sinh khu phong trừ thấp, dưỡng huyết hòa vinh, hoạt lạc thông tý là chủ dược Ngưu tất, đỗ trọng, thục địa bổ ích can thận, cường cân tráng cốt Xuyên khung , đương quy, thược dược bổ huyết, hoạt huyết Đảng sâm,

Ngày đăng: 18/10/2021, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC HÌNH - Nghiên cu khoa hc   trng th thm   t 2   d3k4 (1)
DANH MỤC CÁC HÌNH (Trang 6)
Hình 1.2. Vị thuốc Độc hoạt - Nghiên cu khoa hc   trng th thm   t 2   d3k4 (1)
Hình 1.2. Vị thuốc Độc hoạt (Trang 12)
Bảng 3.1: Thành phần bài thuốc ST - Nghiên cu khoa hc   trng th thm   t 2   d3k4 (1)
Bảng 3.1 Thành phần bài thuốc ST (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w