Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Thi công lắp đặt hệ thống xử lý bụi trong quá trình sản xuất Địa điểm xây dựng:….
Hình thức quản lý: Bên thiết kế thi công chủ động trang thiết bị, vật tư, nhân công lắp đặt.
Nhiệm vụ thiết kế
Mục tiêu: Thiết kế hệ thống xử lý khí bụi cho dây chuyền công nghệ sản xuất gỗ như bản vẽ đính kèm.
Các thông số ban đầu: Xem trong bản vẽ đính kèm.
Bản thuyết minh hệ thống, thống kê khối lượng khối lượng vật tư (Giấy A4)
Bản vẽ sơ đồ không gian hệ thống xử lý khí thải (bản vẽ A0)
Bản vẽ các mặt bằng, mặt cắt cần thiết (bản vẽ A3)
Bản vẽ mô phỏng hệ thống xử lý (bản vẽ A3)
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ GỖ VÀ THIẾT BỊ XỬ LÝ
Ô nhiễm do không khí bụi
Bụi là tập hợp các hạt nhỏ, tồn tại lâu trong không khí dưới nhiều hình thức như bụi bay, bụi lắng, và các hệ khí dung đa pha, bao gồm hơi, khói và mù.
Bụi bay có kích thước từ 0.001 đến 10 micromet, bao gồm tro, khói và các hạt rắn được nghiền nhỏ Chúng di chuyển theo kiểu bay hoặc rơi xuống đất với vận tốc không đổi.
Về mặt sinh học, bụi nỳ thường gây tổn thương nặng cho cơ quan hô hấp.
2.1.2 Nguồn gốc và tính chất của bụi gỗ.
Bụi gỗ là nguồn ô nhiễm quan trọng nhất trong công nghiệp chế biến gỗ Bụi phát sinh chủ yếu từ công đoạn và quá trình sau:
- Cưa xẻ gỗ để tạo phôi cho các chi tiết mộc
+ Chà nhám, chà nhẵn các chi tiết bề mặt
Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng về kích cỡ hạt bụi và tải lượng bụi sinh ra ở các công đoạn khác nhau.
2.1.3 Tác hại của bụi gỗ. Ảnh hưởng đến sức khỏe con người Bụi gỗ với tính chất và kích thước khác nhau có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe con người và động thực vật. Gây ra các bệnh liên quan đến hô hấp (khí thủng phổi, ung thư phổi : phá hoại các mô phổi từ đó làm tắc nghẽn sự trao đổi máu và tế bào, làm ảnh hưởng khả năg tuần hoàn máu trong hệ thống tuần hoàn từ đó kéo theo một số vấn đề đáng lưu ý ở tim, đặc biệt là lớp khí ô nhiễm có nồng độ cao.)
- Gây ra các bệnh liên quan đến da, mắt
- Cản trở quá trình quang hợp và hô hấp của động thực vật
- Gây ô nhiễm môi trường không khí.
Bụi gỗ có ảnh hưởng tiêu cực đến thực vật, làm giảm chất lượng hoa quả và cây củ do bám dính quá nhiều, đồng thời tăng chi phí vệ sinh Ngoài ra, bụi lắng đọng trên lá cây cản trở quá trình quang hợp bằng cách làm tắc nghẽn lỗ khí khổng và che phủ các hạt diệp lục, dẫn đến giảm khả năng hấp thụ ánh sáng Hơn nữa, bụi cũng làm suy yếu sức sống của cây, từ đó gia tăng nguy cơ nhiễm bệnh.
Các phương pháp xử lý bụi gỗ
- Có nhiều phương pháp để xử lí bụi gỗ đạt hiệu quả cao như:
+ phương pháp theo trọng lực : buồng lắng
+ phương pháp theo nguyên lý ly tâm: cyclone
+ phương pháp dũ bụi khí nén: Rung dũ khí nén ( lọc túi vải)
Nguyên lý hoạt động của thiết bị lắng bụi dựa vào trọng lực của các hạt bụi trong dòng khí chuyển động ngang Khi dòng khí chứa bụi di chuyển, các hạt bụi chịu tác động của lực ngang từ chuyển động của khí và trọng lực Nếu lực tác động ngang nhỏ, hạt bụi sẽ lắng đọng trên bề mặt thiết bị Để đạt hiệu quả này, vận tốc chuyển động ngang của hạt bụi cần phải thấp, đồng thời kích thước buồng lắng bụi phải lớn để tối ưu hóa thời gian lưu lại của bụi.
Hình 1: Cấu tạo của buồng lắng
Buồng lắng bụi áp dụng để lắng bụi có kích thước hạt từ 60 đến 70 μm
- Chi phí đầu tư ban đầu vận hành thấp
- Sử dụng trong xử lý khí có nồng độ bụi cao có kích thước lớn
- Tổn thất áp lực qua thiết bị thấp
- Vận tốc trong thiết bị thấp nên không gây mài mòn thiết bị
- Góp phần làm nguội dòng khí trước khi thải ra mmoi trường hoặc dẫn qua các thiết bị thu bụi kế tiếp
- Nhiệt độ và áp suất giới hạn dựa vào vật liệu kết cấu
- Phải làm sạch thiết bị định kì
- Cồng kềnh chiếm diện tích cần có không gian lắp đặt lớn
Một số loại buồng lắng:
Hình 2: Cấu tạo của một số loại buồng lắng
Nguyên lý hoạt động của cyclone là dòng khí nhiễm được đưa vào phần trên, với ống khí dẫn vào bố trí theo phương tiếp tuyến Sau khi xử lý, khí thoát ra từ ống phía trên tại tâm, thực hiện chuyển động xoắn ốc xuống dưới, tạo ra dòng xoáy Lực ly tâm sẽ văng các hạt bụi vào thành cyclone Khi gần đáy, dòng khí sẽ quay ngược lại và di chuyển lên trên, hình thành dòng xoắn trong, trong khi các hạt bụi tiếp tục di chuyển xuống dưới nhờ lực đẩy của dòng xoáy và trọng lực.
Cyclone có hai dạng là cyclone đơn và cyclone tổ hợp
Hình 3: Cấu tạo của Cyclone
Không có phần chuyển động
Có thể làm việc ở nhiệt độ cao
Có khả năng thu bụi mài mịn mà không cần bảo vệ bề mặt cyclone
Trở lực gần như cố định và không lớn hơn 250 – 1500 N/m2
Làm việc ở áp suất cao, năng suất cao
Chế tạo đơn giản, rẻ
Hiệu quả không phụ thuộc vào sự thay đổi nồng độ bụi
Hiệu quả xử lý kém với bụi có kích thước nhỏ hơn 5 μm
Không thể nào thu bụi có tính kết dính
Cyclone đơn là thiết bị độc lập với nhiều kiểu dáng, bao gồm hình trụ và hình côn Lựa chọn loại cyclone phù hợp phụ thuộc vào đặc tính của bụi và yêu cầu xử lý Cyclone hình trụ thường có năng suất lớn, trong khi cyclone hình côn mang lại hiệu suất cao hơn.
Cyclone tổ hợp là thiết bị lọc bụi với nhiều đơn nguyên cyclone được kết nối song song trong một vỏ chung, bao gồm đường khí vào, ra và thùng chứa bụi Sự tạo ra chuyển động quay của dòng khí trong cyclone tổ hợp không chỉ phụ thuộc vào phương tiếp tuyến mà còn nhờ vào các dụng cụ định hướng như chong chóng hoặc dạng hóa hồng, do đó kích thước của nó nhỏ hơn so với cyclone đơn có cùng công suất.
Nguyên lý hoạt động của Cyclone tổ hợp bắt đầu khi bụi được đưa vào ống nối và sau đó đi vào hộp phân phối Từ đây, bụi di chuyển vào các không gian giữa vỏ đơn nguyên và ống xả, nơi có các dụng cụ định hướng giúp tạo ra chuyển động xoáy Cuối cùng, bụi được tách ra và thoát qua lỗ tháo bụi vào thùng chứa.
Hình 4: Cấu tạo của cyclone đơn và cyclone nhóm
Nguyên lý hoạt động của hệ thống lọc bụi là khí cần lọc được đưa vào phễu chứa bụi, sau đó đi qua các ống túi vải để vào ống góp khí sạch Khi bụi bám nhiều trên bề mặt ống tay áo, sức cản tăng cao, ảnh hưởng đến hiệu suất lọc Để khôi phục hiệu suất, người ta sử dụng phương pháp rung rũ bằng cơ hoặc khí nén Rung rũ bằng cơ giữ bụi bên trong, trong khi rung rũ bằng khí nén với áp lực mạnh sẽ đẩy bụi bám bên ngoài ra ngoài, giúp làm sạch hệ thống.
Hình 5: Nguyên lý hoạt động của hệ thống thu hồi bụi rung giũ khí nén
Hiệu quả lọc của thiết bị đạt từ 98% đến 99% nhờ vào lớp trợ lọc, có khả năng loại bỏ cả những hạt bụi rất nhỏ Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng, lớp bụi sẽ dày lên, làm tăng sức cản của màng lọc Để duy trì hiệu suất, cần ngưng cho khí thải đi qua và tiến hành loại bỏ lớp bụi bám trên mặt vải, quá trình này được gọi là hoàn nguyên khả năng lọc.
Thiết bị lọc bụi túi vải được lắp đặt sau hệ thống lọc bụi cơ học, nhằm loại bỏ các hạt bụi nhỏ mà quá trình lọc trước đó không thu được Khi bụi thô đã được tách ra hoàn toàn, lượng bụi tích tụ trong túi sẽ giảm đáng kể.
- Thường xuyên hoàn nguyên khả năng lọc
- Không dùng cho bụi dầu nhờn
- Chi phí đầu tư cao hơn các phương án khác.
Sau một thời gian sử dụng, bụi bẩn tích tụ trên vải lọc sẽ gia tăng, dẫn đến tăng trở lực cho thiết bị Do đó, cần phải thường xuyên vệ sinh vải lọc bằng các phương pháp thủ công, cơ khí hoặc khí nén để tránh tình trạng hư hỏng.
Hình 6: Cấu tạo Rung dũ khí nén
Lựa chọn công nghệ xử lý
Phạm vi sử dụng hợp lý các thiết bị lọc bụi không chỉ phụ thuộc vào kích thước bụi mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như nhiệt độ khí thải, nồng độ ban đầu và điều kiện vận hành.
Buồng lắng bụi là giải pháp hiệu quả cho việc xử lý bụi thô, đặc biệt khi thành phần cỡ hạt trên 50 mm chiếm tỷ lệ cao Thiết bị này nên được sử dụng như một cấp lọc thô trước khi tiến hành lọc tinh bằng các thiết bị đắt tiền khác, giúp tối ưu hóa hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
Cyclone thường được áp dụng trong các tình huống có bụi thô với nồng độ bụi ban đầu cao hơn 20 g/m³ Thiết bị này không yêu cầu hiệu quả lọc cao Tuy nhiên, nếu cần đạt hiệu quả lọc cao hơn, cần sử dụng cyclone ướt hoặc cyclone chum.
Thiết bị lọc túi vải dùng khi: chất lượng lọc cao hoặc rất cao, cần thu bui ở trạng thái khô.
Ngoài ra cần chú ý các thông số kĩ thuật sau:
- Nhiệt độ và độ ẩm của khí và các chất ô nhiễm khác đi kèm
- Các đặt tính lý hóa của bụi
- Nồng độ ban đầu của bụi
- Lưu lượng khí thải và sự thay đổi của lưu lượng khí thải
- Khả năng thu hồi bụi có giá trị.
Ngoài đặt tính kĩ thuật thì kinh tế là khía cạnh cần quan tâm đặt biệt.
LỰA CHỌN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ BỤI GỖ
Lựa chọn công nghệ xử lý
Khi lựa chọn thiết bị xử lý bụi, cần xem xét các yếu tố như kích thước hạt bụi, nhiệt độ khí thải, nồng độ bụi ban đầu và phạm vi sử dụng Thiết bị phải đảm bảo hiệu quả xử lý cao, chi phí đầu tư và vận hành thấp, cùng với niên hạn sử dụng hợp lý Để đạt được hiệu quả kinh tế tối ưu, công ty đã phát triển sơ đồ công nghệ phù hợp cho từng khu vực.
Khu vực cắt phôi Khu vực ra phôi
Chụp hút bụi Đường ống dẫn bụi
Chụp hút bụi Đường ống dẫn bụi
Van sao Van sao Đường dẫn gom Đường dẫn gom bụi bụi
Khu vực định hình Khu vực chà nhám
Khu vực nhà chứa bụi
Quạt hút Rung dũ Đường ống dẫn bụi
Chụp hút bụi Đường ống dẫn bụi
Van sao Cyclone Đường dẫn gom bụi
Van sao Đường dẫn gom bụi
Bồn bụi Đường dẫn gom bụi Quạt hút
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi gỗ
3.2.1 Vạch tuyến hệ thống hút và sơ đồ không gian hệ thống hút.
Dựa trên mặt bằng nhà xưởng hiện có và vị trí của các máy móc cần thu gom bụi, chúng ta cần lập sơ đồ không gian để thiết kế hệ thống ống hút bụi ngắn nhất Điều này không chỉ thuận tiện cho quá trình thi công và sửa chữa mà còn không gây cản trở cho công nhân trong quá trình làm việc.
Hệ thống ống dẫn bụi sử dụng khí ép để vận chuyển bụi và được lắp đặt trên các thiết bị máy móc Các ống dẫn được đánh số thứ tự để dễ dàng tính toán áp lực trong toàn bộ hệ thống.
3.2.2 Khảo sát tính lưu lượng của chụp hút.
Tại các vị trí phát sinh bụi, cần lắp đặt hệ thống hút bụi ngay tại chỗ các thiết bị máy móc Mỗi thiết bị sẽ được trang bị các miệng và chụp hút bụi tương ứng, với kích thước và số lượng tùy thuộc vào từng loại thiết bị khác nhau.
Lưu lượng hút được xác định dựa vào đường kính ống hút và vận tốc hút theo công thức:
Trong đó: v: Vận tốc hút, đối với bụi gỗ lấy từ 25-30m/s. d: Đường kính đầu hút (m)
Dựa vào công thức (1) ta có lưu lượng trên từng thiết bị máy móc như sau:
Bảng1:Thống kê lưu lượng trên từng thiết bị máy móc.
Số lượn g Đầu hút/máy
3.2.3 Tính toán lưu lượng của từng khu vực.
Dựa vào sơ đồ không gian và lưu lượng các chụp hút đã được thống kê (bảng
1), để tính lưu lượng các đoạn ống dẫn.
Các nhánh phụ được góp vào các ống chính, do đó trình tự tính toán được tiến hành từ các nhánh phụ trước.
Tính toán đường kính, vận tốc cho từng đoạn ống
Công thức tính đường kính đoạn ống:
Từ đó suy ra vận tốc thực trong ống là:
Bảng 2:Thống kê lưu lượng, đường kính, vận tốc của các đoạn ống trong nhánh phụ.
Lưu lượng (m 3 /h) Đường kính (mm)
Bảng 3:Thống kê lưu lượng, đường kính, vận tốc của các đoạn ống trong nhánh chính.
Lưu lượng (m 3 /h) Đường kính (mm)
Hình 7: Hệ thống xử lý bụi khu vực cắt phôi
Bảng 4:Thống kê lưu lượng, đường kính, vận tốc của các đoạn ống trong nhánh phụ.
Tên Lưu Đường Vận tốc đoạn ống lượng (m 3 /h) kính (mm)
Bảng 5:Thống kê lưu lượng, đường kính, vận tốc của các đoạn ống trong nhánh chính.
Lưu lượng (m 3 /h) Đường kính (mm)
Hình 8: Hệ thống xử lý bụi khu vực ra phôi
Bảng 6:Thống kê lưu lượng, đường kính, vận tốc của các đoạn ống trong nhánh phụ.
Lưu lượng (m 3 /h) Đường kính (mm)
Bảng 7: Thống kê lưu lượng, đường kính, vận tốc của các đoạn ống trong nhánh chính.
Lưu lượng (m 3 /h) Đường kính (mm)
Hình 9: Hệ thống xử lý bụi khu vực định hình
Bảng 8:Thống kê lưu lượng, đường kính, vận tốc của các đoạn ống trong nhánh phụ.
Lưu lượng (m 3 /h) Đường kính (mm)
Bảng 9: Thống kê lưu lượng, đường kính, vận tốc của các đoạn ống trong nhánh chính.
Lưu lượng (m 3 /h) Đường kính (mm)
Hình 10: Hệ thống xử lý bụi khu vực chà nhám
Tính toán kích thước của Cyclone
Trong kỹ thuật thông gió xử lý bụi có nhiều loại Cyclone khác nhau:
Lưu lượng không khí cần lọc L = 75000 ~85000 m 3 /h
Bụi có trọng lượng đơn vị 1200 kg/m 3
Vận tốc không khí ở miệng vào của xiclon vk = 25 – 30 m/s, theo tính toán v = 26 m/s d vào = 10800mm.
Đường kính ống dẫn bụi vào: 1000mm.
Chiều cao ống chuyển tiết diện: 1,17 x d = 1,17 x 1000 = 1170mm
Chiều rộng ống chuyển tiết diện: ta có: dtd = = = 1000m b = 870mm
Chiều dài ống tiếp tuyến: 1600mm
D ống thoát khí sạch : 1100mm
Chiều cao phần trên ống thoát khí sạch: 800mm
Chiều cao phần nón trên: 300mm
Chiều cao phần hình trụ: 2800mm.
Chiều cao phễu dưới: 5400mm
Chiều cao ống xả bụi: 500mm.
Tổng chiều cao của Cyclone: 9800mm
Khi đặc Cyclone vào giá đỡ, chọn khoảng cách từ mặt đất đến đáy Cyclone là 1400 mm
Khu vực ra phôi, khu vực định hình ta chọn mẫu Cyclone D2800.
Dựa vào tính toán như trên ta được:
Lưu lượng không khí cần lọc L = 65000 ~ 70000 m 3 /h
Bụi có trọng lượng đơn vị 1200 kg/m 3
Vận tốc không khí ở miệng vào của Cyclone vk = 25 – 30 m/s, theo tính toán v
Đường kính ống dẫn bụi vào: 900mm.
Khu vực cắt phôi ta chọn mẫu Cyclone D2500.
Lưu lượng không khí cần lọc L = 40000 ~ 45000 m 3 /h
Bụi có trọng lượng đơn vị 1200 kg/m 3
Vận tốc không khí ở miệng vào của Cyclone vk = 25 – 30 m/s, theo tính toán v
Đường kính ống dẫn bụi vào: 500mm.
Khu vực bồn bụi ta chọn mẫu Cyclone D1800.
3.2.5 Tính toán lọc bụi túi vải ( Rung dũ khí nén).
Các thông số tính toán gồm:
Nồng độ bụi gỗ vào thiết bị Cv = 0.192 kg/m 3 = 192000 mg/m 3
Khối lượng riêng của hạt bụi ρb = 1200 kg/m3
Nồng độ bụi ra khỏi thiết bị túi vải theo QCVN 09 – 2009, loại B
CTC = 200 mg/m 3 ở điều kiện chuẩn( 0 o c và áp suất bằng 760 mmHg).
Nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm trong khí thải từ các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và dịch vụ phải tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường Các chất ô nhiễm này cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và bảo vệ môi trường không khí Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực đến chất lượng không khí và nâng cao chất lượng sống.
Cmax là nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiễm trong khí thải từ các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và dịch vụ, được thải ra môi trường không khí, tính bằng mg/Nm3.
CTC: Giá trị nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiễm theo QCVN 09 – 2009. Kp: Hệ số theo lưu lượng nguồn thải
Bảng 10: Hệ số Kp theo lưu lượng. lưu lượng nguồn thải Giá trị hệ số
Kv : hệ số vùng, khu vực, nơi sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ.
Bảng 11: Hệ số phân vùng Kv
Phân vùng Giá trị hệ số
Vùng 1 Nội thành đô thị loại đặc biệt (1) và đô thị loại 1
Rừng đặc dụng là một di sản thiên nhiên quý giá, đồng thời cũng là di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng Khu vực này có các cơ sở sản xuất và kinh doanh dịch vụ, với khoảng cách ranh giới đến khu vực này dưới 0.2 km.
Vùng 2 Nội thành, nội thị đô thị loại II, III, IV khu vực ngoại thành đặc biệt khoảng cách đến khu vực này không quá 0.2 km
Vùng 3 Khu công nghiệp, khu đô thị loại IV,vùng ngoại thành đô thị loại II, III, IV có khoảng cách đến nội thành nội thị nhỏ hơn hoặc bằng 0.2 km, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có khoảng cách đến khu vực này bé hơn 0.2 km.
Vùng 5 Nông thôn miền núi 1.4
Cmax = 200 x 0,9 x 1 = 180 mg/m3 Ở điều kiện thường t = 35oC, nồng độ ra :
Hiệu suất làm việc của thiết bị η
Tính toán Rung dũ khu vực chà nhám
Lưu lượng khí cần lọc Q = 80000 ~ 86000 m 3 /h.
Khả năng lọc của vải: llọc = 130 – 200 m 3 /m 2 h Chọn llọc= 140 m 3 /m 2 h
• Tính toán kích thước túi lọc: Đường kính d = 125 – 300 mm, chọn d = 150 mm = 0,15 m.
Ftúi = d H • Tính số túi: n= = túi.
Chọn 280 túi, chia là 14 đơn nguyên Mỗi đơn nguyên gồm 20 túi Chia thành 28 hàng, mỗi hàng 10 túi.
Khoảng cách giữa 2 túi tính từ tâm = 210 mm.
Khoảng cách từ tâm túi đến vách = d/2 = 75mm.
Kích thước của 1 đơn nguyên: BxL = 420 mm x 2520 mm.
D khí vào = D khí ra = 1000 mm.
Khu vực chà nhám ta chọn mẫu Rung dũ 280 túi vải D150 ( Chiều cao túiL=5m).
Tính toán Rung dũ khu vực gom bụi
Lưu lượng khí cần lọc Q = 40000 m 3 /h
Khả năng lọc của vải: llọc = 130 – 200 m 3 /m 2 h Chọn llọc= 140 m 3 /m 2 h
• Tính toán kích thước túi lọc: Đường kính d = 125 – 300 mm, chọn d = 150 mm = 0,15 m.
Ftúi = d H • Tính số túi: n= = túi.
Chọn 120 túi, chia là 6 đơn nguyên Mỗi đơn nguyên gồm 20 túi Chia thành 12 hàng, mỗi hàng 10 túi.
Khoảng cách giữa 2 túi tính từ tâm = 210 mm.
Khoảng cách từ tâm túi đến vách = d/2 = 75mm.
Kích thước của 1 đơn nguyên: BxL = 420 mm x 2520 mm.
D khí vào = D khí ra = 500 mm.
Khu vực chà nhám ta chọn mẫu Rung dũ 120 túi vải D150 ( Chiều cao túiL=5m).
Kh i chọn quạt cần tăng lưu lượng chung của hệ thống theo công thức:
Lưu lượng không khí cần lọc L = 65000 ~ 70000 m 3 /h.
- Sử dụng quạt li tâm 55Kw ~ 75HP – Công suất lớn
Lưu lượng không khí cần lọc L = 75000 ~ 85000 m 3 /h.
- Sử dụng quạt li tâm 75Kw ~ 100HP – Công suất lớn
Lưu lượng không khí cần lọc L = 75000 ~ 85000 m 3 /h.
- Sử dụng quạt li tâm 75Kw ~ 100HP – Công suất lớn
Lưu lượng không khí cần lọc L = 75000 ~ 85000 m 3 /h.
- Sử dụng quạt li tâm 75Kw ~ 100HP – Công suất lớn
Khu vực nhà chứa bụi
Lưu lượng không khí cần lọc L = 40000 ~ 45000 m 3 /h.
- Sử dụng quạt li tâm 35Kw ~ 50HP – Công suất lớn
- Đường dẫn gom bụi ỉ500mm
3.2.6 Tính toán bồn bụi, nhà chứa.
Ta thiết kế bồn bụi và nhà bụi dựa vào các số liệu sau:
Độ thông thoáng của khu vực xây dựng
Sức chứa yêu cầu tối thiểu
Thuận lợi cho việc vận chuyển
Sức chứa tối thiểu cho 1 xe gom bụi là 35 khối
Thiết kế nâng khả năng dự trữ khoảng 2 xe gom bụi
- Dựa vào số liệu trên ta được kích thước bồn bụi 2400x6000x5000mm (sức chứa
- Vít tải 6m với 3 họng xả ( phân bố đều bụi bên trong bồn bụi)
- Nhà chứa 3500x13000x6000mm thuận lợi cho việc đặt rung dũ, quạt, Cyclone, bồn bụi và việc vận chuyển bụi.
Kiểm tra chuẩn bị khởi động
Kiểm tra toàn bộ hệ thống Kiểm tra mức độ đóng bụi của bụi
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thao tác, cần vệ sinh sạch sẽ khu vực làm việc quanh hệ thống Kiểm tra nguồn điện cấp để đảm bảo đủ pha và điện áp là bước quan trọng Đồng thời, cần xem xét tình trạng của các thiết bị phụ và dụng cụ hỗ trợ Sau khi hoàn tất kiểm tra, bật công tắc điện quạt hút để hệ thống hoạt động hiệu quả Cuối cùng, tiếp nhận bụi sản phẩm thu được để chuyển sang khâu hồi lưu hoặc thải bỏ đúng cách.
Duy trì lưu lượng xử lý theo yêu cầu
Thường xuyên theo dõi áp kế lắp đặt dọc theo hệ thống
Lần lượt tắt quạt hút và môtơ thu bụi
Cảnh báo bằng còi trước khi thực hiển dừng hệ thống