1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chủ đề: nghệ thuật miêu tả trong TRuyện Kiều TRUYỆN KIỀU của NGUYỄN DU

11 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 189 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ: A. CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ: Căn cứ vào “Công văn 3280BGD ĐTGDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2021 để xây dựng chủ đề tích hợp văn bản làm văn trong học kì I. Chủ đề góp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học văn bản và làm văn trong nhà trường. Các văn bảNĐC sử dụng trong Hoạt động đọc hiểu sẽ trở thành nguồn ngữ liệu để hướng dẫn HS tiếp thu các tri thức cơ bản về tập làm văn và cách sử dụng tiếng Việt, cách tạo lập các kiểu văn bản phù hợp phương thức biểu đạt. B. THỜI GIAN DỰ KIẾN: Tiết Nội dung Ghi chú 23,24 Khái quát chủ đề Truyện Kiều. 2526 Đọc hiểu văn bản Chị em Thúy Kiều 2728 Đọc hiểu văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích. 29 Miêu tả trong văn bản tự sự. 30+31 Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. C. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ: I. MỤC TIÊU CHUNG: Dạy học theo vấn đề hay chủ đề tích hợp là khai thác sự liên quan, gần gũi ở Nội dung kiến thức và khả năng bổ sung cho nhau giữa các bài học cho mục tiêu giáo dục chung. Các tiết học chủ đề Gv không tổ chức thiết kế kiến thức, thông tin đơn lẻ, mà phải hình thành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong tình huống có ý nghĩa. Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập hàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là có thể

Trang 1

Tuần 5 Ngày soạn: 5/ 9/ 2021

Tiết 23,24 Ngày dạy: / 9/ 2021

PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ:

A CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ:

- Căn cứ vào “Cơng văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2021 để xây dựng chủ đề tích hợp văn bản - làm văn trong học kì I

- Chủ đề gĩp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học văn bản và làm văn

trong nhà trường Các văn bảNĐC sử dụng trong Hoạt động đọc hiểu sẽ trở thành nguồn ngữ liệu để hướng dẫn HS tiếp thu các tri thức cơ bản về tập làm văn và cách sử dụng tiếng Việt, cách tạo lập các kiểu văn bản phù hợp phương thức biểu đạt

B THỜI GIAN DỰ KIẾN:

23,24 Khái quát chủ đề - Truyện Kiều.

29 Miêu tả trong văn bản tự sự

30+31 Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

C MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:

I MỤC TIÊU CHUNG:

- Dạy học theo vấn đề hay chủ đề tích hợp là khai thác sự liên quan, gần gũi ở Nội dung kiến thức và

khả năng bổ sung cho nhau giữa các bài học cho mục tiêu giáo dục chung Các tiết học chủ đề Gv khơng tổ chức thiết kế kiến thức, thơng tin đơn lẻ, mà phải hình thành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong tình huống cĩ ý nghĩa -Thơng qua dạy học tích hợp, học sinh cĩ thể vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập hàng ngày, đặt cơ sở nền mĩng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là cĩ thể vận dụng để giải quyết những tình huống cĩ ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày;

- Thơng qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu giúp các em ý thức được Hoạt động của bản thân, cĩ trách nhiệm với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng như tương lai sau này của các em;

- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh Phát triển ở các em tính tích cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khĩ khăn, tạo hứng thú trong học tập

- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năng khác nhau để thực hiện một Hoạt động phức hợp

- Lựa chọn những thơng tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện được các Hoạt

CHỦ ĐỀ: NGHỆ THUẬT MIÊU TẢ TRONG TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU

TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU

Trang 2

động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm cho học sinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống

II MỤC TIÊU CỤ THỂ CHỦ ĐỀ:

1 Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ

1.1.Đọc- hiểu

1.1.1 Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề truyện , học sinh hiểu, cảm nhận được những nét chính

về Nguyễn Du ( cuộc đời và sự nghiệp thơ văn) Hiểu được giá trị hiện thực và nhân đạo đặc

sắc của Truyện Kiều Qua các đoạn trích, cảm nhận được vẻ đẹp và số phận của nhân vật

chính

1.1.2 Đọc hiểu hình thức: Nắm được thể thơ, cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm và bút pháp tả người, tả cảnh độc đáo của Nguyễn Du Đặc biệt là sự sáng tạo taìo tình của thiên tài văn học Việt Nam so với Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân ( Trung Quốc)

- Nhận biết nghệ thuật tự sự trung đại đỉnh cao ở truyện Kiều

1.1.3 Liên hệ, so sánh, kết nối: So sánh hình tượng nhân vật Thuý Kiều với Vũ Nương

(Chuyện người con gái Nam Xương- Nguyễn Dữ) và người phụ nữ trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương Khái quát hình ảnh người phụ nữ thời phong kiến.

- Tìm hiểu sự ảnh hưởng của Truyện Kiều tới văn học dân tộc và đời sống xã hội.

1.1.4 Đọc mở rộng: Tự tìm hiểu một số đoạn trích khác trong Truyện Kiều, một số câu thơ hay tả cảnh, tả người, tả tiếng đàn của Kiều

1.2.Viết:

-Thực hành viết: Viết được bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm một

cách hiệu quả, sinh động

- Viết bài văn, đoạn văn cảm nhận về một đoạn ngữ liệu đã học

1.3 Nghe - Nói

- Nói: kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về Nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều.Trình

bày ý kiến về một vấn đề trong bài học bằng một đoạn văn nói

-Nghe:Tóm tắt được Nội dung trình bày của thầy và bạn.

-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ hoặc chia sẻ trước lớp về một

vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận hay tìm hiểu bài học

-Bồi dưỡng tình cảm tự hào và tôn vinh giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc Từ đó giúp học sinh hiểu biết và hòa nhập hơn với môi trường mà mình đang sống, có ý thức tìm hiểu, góp phần giữ gìn, bảo vệ, phát huy và truyền bá tinh hoa văn hoá dân tộc trong thời kỳ hội nhập quốc tế

2.Phát triển phẩm chất, năng lực:

2.1.Phẩm chất chủ yếu:

- Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung quanh, cảm thương với những người bất hạnh

- Chăm học, chăm làm: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường

Trang 3

2.2 Năng lực

2.2.1.Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả

năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong

học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc

nhìn khác nhau

2.2.2 Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản : Hiểu được các Nội dung và ý nghĩa văn bản Từ đó hiểu giá trị

và sự ảnh hưởng của tác phẩm tới cuộc sống

- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải nghiệm

và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu các ý tưởng ; có thái độ

tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến về bài học

Viết được các đoạn văn, bài văn với những phương thức biểu đạt klhác nhau

- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với bản thân.

Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn

D BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP.

1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực:

NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNGVận dụng thấp Vận dụng cao

- Sơ giản về cuộc

đời và sự nghiệp của

Nguyễn Du

- Khái niệm truyện

thơ Nôm

- Tên gọi, nguồn gốc

và bố cục của 3254

câu Kiều

- Nhớ được hệ thống

nhân vật chính diện

và phản diện trong

Truyện Kiều

- Nắm được được

những nét chính về

Nội dung và nghệ

thuật của một số

đoạn trích trong

truyện Kiều

-Học thuộc lòng các

đoạn trích

- Biết vị trí đoạn

- Hiểu ý nghĩa nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong đoạn trích Truyện Kiều

- Hiểu, cảm nhận được giá trị hiện thực

và nhân đạo trong Truyện Kiều

- Hiểu được bút pháp

tả chân dung nhân vật chính diện và miêu tả nội tâm trong Truyện Kiều

- Hiểu ý nghĩa một số chi tiết giàu ý nghĩa nghĩa, một số điển tích, điển cố

- Hiểu được đặc điểm, vai trò miêu tả trong văn bản tự sự qua chân dung giai nhân 9

- Vận dụng kiến thức,

kĩ năng viết đoạn văn bảm nhận về ngữ liệu

từ văn bản

- Đọc – hiểu những đoạn trích khác trong Truyện Kiều

- So sánh sự sáng tạo của Nguyễn Du trong

Truyện Kiều với

Thanh Tâm Tài Nhân trong Kim vân kiều truyện

- Vận dụng đọc hiểu kết nối đến hình ảnh người phụ nữ trong văn học trung đại

- Giải thích cách kết thúc truyện và giá trị tác phẩm đến ngày nay : Ru Kiều, nảy

- Vận dụng miêu tả

và miêu tả nội tâm

kể loại đoạn trích trong truyện Kiều

- Nhập vai nhân vật để kể lại đoạn trích để phát huy vai trò cua rmiêu tả nội tâm

- Thấy được mối quan hệ và sức sống bền vững của những giá trị văn hoá truyền thống

Viết được bàivăn

tự sự có sử dụng miêu tả và miêu tả nội tâm

- Đề xuất được giải pháp giải

Trang 4

trích

- Giúp hs nắm bắt

được yêu tố miêu tả

trong văn bản tự sự,

- Học sinh hiểu

được thế nào là miêu

tả nội tâm trong văn

bản tự sự

- Có khả năng tiếp

cận vấn đề/vấn đề

thực tiễn liên quan

bài học.

Thuý Kiều- Thuý Vân)

-Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự trong

đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.

- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống trong bài học.

Kiều, chuyển thể loại hình nghệ thuạt khác

-Kể miệng được một

sự việc một đoạn Kiều có sử dụng miêu

tả, miêu tả nội tâm

- Phân tích được tình huống; phát hiện được vấn đề đặt ra của tình huống liên quan.

- Lập kế hoạch để giải quyết tình huống

GV đặt ra.

quyết tình huống

đề ra.

- Thực hiện giải pháp giải quyết tình huống và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.

2.Tiêu chí đánh giá được xác định ở 4 mức độ theo định hướng phát triển năng lực:

Mức độ thấp Mức độ cao

- Qua phần chuẩn bị,

hãy giới thiệu về thân

thế và sự nghiệp của

nhà thơ Nguyễn Du?

- Những yêu tố ảnh

hưởng đến sự nghiệp

sáng tác của Nguyễn

Du?Tiểu sử? Gia đình?

+ Thời đại?

- Sự nghiệp sáng tác

của Nguyễn Du?

- Nguồn gốc “Truyện

Kiều”?

- Sắp xếp các nhân vật

trong truyện Kiều

thành hai tuyến: Chính

diện và phản diện?

Khi miêu tả Thuý Vân,

tác giả tả những chi tiết

nào? Những hình ảnh

nào của thiên nhiên

được dùng để tả mĩ

nhân?

-Tác giả sử dụng biện

pháp gì để tả TV?

- Em biết gì về Kim Vân Kiều truyện?

Có thể nói Truyện Kiều của Nội dung

là tác phẩm dịch KVKT không? Vì sao?

-Qua đọc và tìm hiểu về “ Truyện Kiều”, em nắm bắt được giá trị Nội dung của truyện.?

-Khái quát giá trị nghệ thuật của truyện?

- Thành công lớn nhất của Truyện Kiều thể hiện qua những phương diện nào?

- Thái độ của tác giả?

-Tìm lời chú thích cho mỗi bức tranh (câu thơ) Chú ý bổ

-Kể truyện theo tranh

-Vì sao nói “ Truyện Kiều là bản cáo trạng, là tiếng kêu

thương”?

-Tìm đọc trong thư viện tài liệu về truyệnn Kiều các bài viết của nhà phê bình văn học Đặng Thanh Lê?

-Tìm hiểu nghệ thuật tả người trong “Truyện Kiều”?

-Hãy dùng đoạn

văn nói để giới thiệu về chân dung Thúy Vân?

- Nhà phê bình văn học Đặng Thanh Lê nhận xét: Dù tả tài hay

Viết đoạn văn ngắn phân tích 4 câu thơ miêu tả Thuý Vân.

-Qua tìm hiểu hai bức chân dung, em hãy triển khai câu chủ đề sau thành

đoạn văn nói:“Hai bức chân dung giai nhân dồng thời cũng là chân dung tính cách, chân dung số phận”? -Tạo lập đoạn văn

tự sự có sử dụng yếu

tố miêu tả để kể về Hoạt động tình nguyện của học sinh trong trường ?

-Thực hành viết đoạn văn có sử dụng miêu tả nội tâm Kiều trong đoạn trích : mã Giám Sinh mua Kiều

Trang 5

- Cảm nhận của em về

chân dung nhân vật?

- Đoc chú thích SGK

để hiểu về câu thơ “ làn

thu thủy, nét xuân

sơn”?

Tác giả đã giới thiệu về

tài của Kiều trong

những câu thơ nào?

Đọc diễn cảm những

câu thơ đó?

- Kiều có những tài gì?

nhận xét của em về tài

của Kiều?

- Nếu tả sắc đẹp, tác

giả đặc tả đôi mắt thì tả

tài, Nguyễn Du dừng

lâu ở tài nào?

- Tóm tắt truyện từ VB

trước đến VB này?

- Đọc thầm và chia bố

cục bài thơ?

- Nêu ý câu thơ:

Tưởng người…chờ?

+Tin sương?

- Điều đó cho em hiểu

Thúy Kiều đối với Kim

Trọng như thế nào?

-Tìm và giải thích các

điển tích trong những

câu thơ trên?

-Theo em , nỗi nhớ cha

mẹ của Kiều được thể

hiện ở những khía cạnh

nào?

- Trong văn tự

sự:những đối tượng

nào được miêu tả?

- Miêu tả phương diện

nào của đối tượng?

-Vai trò của yếu tố

miêu tả trong văn tự

sự?

-Tìm yếu tố miêu tả

trong đoạn trích Kiều ở

sung chi tiết để truyện kể đảm bảo nội dung,

-Các chi tiết được miêu tả thuộc dáng

vẻ hay tâm hồn?

- Chân dung Thuý Kiều được miêu tả qua những hình ảnh nào?

- Theo em tác giả đặc tả đôi mắt nhằm mục đích gì?

- Nghiêng nước nghiêng thành?

-Theo em: Vì sao Thuý Vân là em lại

là nhân vật phụ lại được miêu tả trước?

- Tổng kết giá trị đoạn trích

- Xác định vị trí đoạn trích?

-Quan sát - tóm tắt

đoạn trong Truyện Kiều có liên quan

đến hình ảnh

- Qua 8 câu thơ em hiểu thêm gì về TK- Con người tài sắc ấy?

-Cụm từ “tấm son”

có nghĩa gì?

- Có thể đổi vị trí hai

từ “tưởng” và “xót”

trong đoạn thơ trên được không? Vì sao?

-Em hãy nhận xét về trình tự thương nhớ của Thúy Kiều trong đoạn trích trên Theo

em thứ tự đó có hợp

lý không?

- Nét đặc sắc trong

sắc của Kiều, Nguyễn Du cũng làm nổi bật cái tình của nàng.

Em có đồng ý không? Hãy chứng minh?

-Cho HS đọc đoạn tham khảo để thấy những sáng tạo của Nguyễn Du ( từ kể đến gợi tả):

- Từ “ xuân” trong

“ nét xuân sơn” và

“ xuân” trong “

Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê” có

ý nghĩa như thế nào? Từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Phương thức chuyển nghĩa?

Em hiểu gì về hình

ảnh tấm son? Hình ảnh tấm son gợi

cho em sự liên tưởng tới câu thơ nào trong chương trình đã học?

Qua đó, em có nhận xét gì về cách miêu tả mỗi con người cụ thể? vai trò của yếu tố thiên nhiên ( nhân vật thiên nhiên) trong thơ Nguyễn Du?

Bài học cho em khi

sử dụng yếu tố tả người

-Những câu thơ tả cảnh, ngoại hình bên ngoài có mối quan hệ gắn bó với thế giới nội tâm

-Miêu tả nội tâm: Tái hiện những trăn trở, dằn vặt, những rung động tinh vi trong tư tưởng và tình cảm của nhân vật Đọc truyện ngắn

“ Làng” của Kim Lân ( SGK Ngữ văn 9- tập 1.) để làm rõ nhận định trên? -Nhập vai nhân vật Thuý Kiêu, kể lại đoạn truyện “ Cảnh ngày xuân” ?

-Nhập vai nhan vật Thuý Kiều, kể lại đoạn truyện “ Kiều ớ lẫu Ngưng Bích” có

sử dụng miêu tả ? -Bằng lời của Hoạn

kể lại đoạn Kiều báo â,báo oan từ “ Thoắt trông tha ngay” có

sử dụng miêu tả và miêu tả nội tâm?

- Trong Truyện Kiều, thiên nhiên đi đây về đó hầu như khắp cốt truyện Hãy trình bày ý kiến

về nhận định trên ? -Sử dụng nguồn học liệu mở và CNTT để trình chiếu, giới thiệu về Nguyên Du

và Truyện Kiều?

Trang 6

lầu Ngưng Bích

-Khái niệm và cách vận

dụng yếu tố miêu tả nội

tâm trong văn bản tự

sự?

bút pháp tả cảnh ngụ tình trong đoạn thơ?

- Đánh giá quan điểm nhân sinh của tác giả?

-Trong đoạn trích trên điệp từ “buồn trông” có giá trị như thế nào trong bộc lộc tâm trạng nhân vật?

- Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong các

đoạn trích Truyện Kiều theo mẫu sau:

Tả thiên nhiên.tả

người (ngoại hình,

hành động, nội tâm)

của nhân vật, góp phần thể hiện nội tâm của nhân vật

Đúng hay sai?

- Câu hỏi định tính và định lượng: Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc nhóm

- Các bài tập thực hành: Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành).

Bài trình bày (thuyết trình, đóng vai, chuyển thể, đọc diễn cảm, …)

E CHUẨN BỊ :

- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

+ Thiết kể bài giảng điện tử

+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập

+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng

+Học liệu:Video clips , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề

- Học sinh : - Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.

+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề

+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV

PHẦN II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của truyện Kiều

- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong tác phẩm văn học trung đại

- Những giá trị Nội dung nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm

bát

2 Năng lực:

a Các năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học

b Các năng lực chuyên biệt:

Trang 7

- Đọc-hiểu một tác giả, tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại: nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác, giá trị Nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm nổi tiếng có sức ảnh hưởng lớn đến nền văn chương nước nhà

- Đọc mở rộng tìm hiểu thêm về di sản “Truyện kiều”

3 Phẩm chất:

- Tự hào và cảm phục thi hào dân tộc Nguyễn Du

- Yêu và trân trọng ngôn ngữ dân tộc, đặc biệt thể thơ lục

B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch dạy học

- Học liệu: bảng tham khảo tài liệu về Nguyễn Du, Chân dung Nguyễn Du ( Ảnh )

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK, tìm đọc thông tin về

Nguyễn Du và '' Truyện Kiều ''

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1 Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS trong tiết luyện tập

2 Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV

3 Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

4 Tổ chức thực hiện:

* GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

+ GV mời mời đại diện học sinh của 1 số bàn đứng trình bày

? Nêu cảm nhận của em về hình tượng Nguyễn Huệ?

…(đã chuẩn bị ở nhà từ tiết trước- GV đã giao)

+ GV khen ngợi các sản phẩm chuẩn bị của HS dù có thể sản phẩm của các em chuẩn bị còn

chưa ưng ý

+ GV dẫn vào bài: Gv cung cấp video ngâm thơ hoặc vịnh Kiều

Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc Việt Nam, là danh nhân văn hóa Nói đến người , ta không thể nào quên được tác phẩm “Truyện Kiều” vậy bài hôm nay sẽ giới thiệu về tác giả Nguyễn

Du và tác phẩm nỗi tiếng của ông

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

* Báo cáo kết quả: - HS trình bày

* Đánh giá kết quả: GV nhận xét

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm bắt được những kiến thức trọng tâm về tác giả, tác phẩm

2 Nội dung:

+ Tác giả, tác phẩm

+ Những nét chung về giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

+ Tóm tắt tác phẩm

3 Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập

4 Tổ chức thực hiện:

Trang 8

GV? Những tác phẩm chính nào của Nguyễn

Du? chữ Hán? Chữ Nôm?

*GV giải thích thêm: Thanh hiên thi tập ( còn

khoảng 78 bài), Nam trung tập ngâm ( còn

khoảng 40 bài);, Bắc hành tạp lục ( còn hơn 100

bài)

GV? Từ đó em có nhận xét chung gì về Nguyễn

Du?

- Là một thiên tài kiệt xuất với sự nghiệp văn học

có giá trị lớn Oâng là đại thi hào dân tộc,là danh

nhân văn hóa thế giới,Có đóng góp to lớn đối với

sự phát triển của văn học Việt Nam

- Oâng là bậc thầy trong việc sử dụng ngôn ngữ

Tiếng Việt

* Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm Truyện

Kiều( Phát triển năng lực tiếp nhận văn bản,

hợp tác)

* GV giao nhiệm vụ cho học sinh: Đọc văn bản,

nêu xuất xứ, thể loại, tóm tắt cốt truyện, nêu các

giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

- HS hoạt động nhóm theo bàn ( 4 em) theo các

câu hỏi gợi ý bên dưới; trình bày, nhận xét với

nhau

- GV nhận xét chung và chốt ý

GV? Nguyễn Du có hoàn toàn sáng tạo ra

Truyện Kiều không? Ông dựa vào tác phẩm nào?

Của ai?Ở đâu?Vậy Truyện Kiều có phải là tác

phẩm phiên dịch hay không?

HS: - “Truyện Kiều”dựa theo cốt truyện “Kim

Vân Kiều truyện “ của Thanh Tâm Tài Nhân

(Trung Quốc ).Nhưng phần sáng tạo của Nguyễn

Du là rất lớn,nó mang ý ngĩa quyết định thành

công của tác phẩm

- Lúc đầu tác phẩm mang tên là “Đoạn trường

tân thanh” Sau đổi thành “Truyện Kiều” Là tác

phẩm truyện thơ dài 3254 câu thơ lục bát

- Tác phẩm được dịch ra 20 thứ tiếng, xuất bản

19 nước trên thế giới

- Tác phẩm viết đầu thế kỷ XIX(1805-1809

GV? Dựa vào nội dung tóm tắt Truyện Kiều

trong sgk, em hãy tóm tắt Truyện Kiều? ( GV

tóm tắt mẫu có đan xen thêm một vài câu thơ,sau

đó gọi HS tóm tắt

GV? Qua phần tóm tắt em hình dung xã hội

được phản ánh trong tác phẩm là một xã hội như

thế nào? Đó là giá trị nào của tác phẩm?

-Tác phẩm đã phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội

văn chương đồ sộ:

- Về chữ Hán:có 3 tập thơ: Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục

- Về chữ Nôm: Độc tiểu thanh ký, Thác lời trai phường nói,Văn chiêu hồn, Đoạn trường tân thanh

( Truyện Kiều)

 Thiên tài kiệt xuất, đại thi hào dân tộc,danh nhân văn hóa thế giới

II.Tác phẩm “Truyện Kiều”

1.Nguồn gốc:

- Nguyễn Du viết Truyện kiều vào đầu thế kỉ XIX ( 1805-1809), dựa theo tiểu

thuyết văn xuôi “Kim Vân Kiều truyện

“ của nhà văn Trung Quốc Thanh Tâm Tài Nhân

- Truyện kiều là một kiệt tác văn học Việt nam, bởi sự sáng tạo rất lớn của Nguyễn Du về các thể loại, nội dung và nghệ thuật

2.Tóm tắt:

- Tác phẩm gồm 3254 câu thơ lục bát, viết bằng chữ Nôm, chia làm ba phần: + Gặp gỡ và đính ước

+ Gia biến và lưu lạc + Đoàn tụ

Trang 9

đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống

trị và số phận những con người bị áp bức , đau

khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ

-> giá trị hiện thực

GV? Giá trị nhân đạo được thể hiện như thế nào

trong tác phẩm ? ( Qua việc xây dựng nhân vật

Thúy Kiều tác giả thể hiện điều gì ? Qua việc xây

dựng mối tình Kim –Kiều thể hiện tiếng nói tình

cảm gì của tác giả ? Khát vọng của tác giả qua

việc xây dựng nhân vật Từ Hải ?)

- Niềm cảm thương sâu sắc trước những đau khổ

của con người Lên tiếng tố cáo những thế lựctàn

bạo ( Mã Giám Sinh , Bạc Bà, Bạc Hạnh…)

- Trân trọng đề cao con người từ vẻ đẹp hình

thức ,phẩm chất đến những ước mơ những khát

vọng chân chính ( Thúy Kiều, Từ Hải)

GV? Giá trị nghệ thuật của tác phẩm? ( Ngôn

ngữ ? Nghệ thuật tự sự ? Cách xây dựng nhân vật

? Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên…)

( Gv thuyết trình 2 thanh tựu lớn về nghệ thuật)

GV minh hoạ cách sử dụng ngôn ngữ tả cảnh

thiên nhiên

HS: - Ngôn ngữ đạt đến đỉnh cao của ngôn ngữ

nghệ thuật: tinh tế, chính xác, biểu cảm, đa dạng ,

mang chức năng thẩm mĩ

- Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc:

ngôn ngữ kể truyện có 3 hình thức,trực tiếp( lời

nhân vật ),gián tiếp( lời tác giả ), nửa trực tiếp

( lời tác giả mang suy nghĩ của nhân vật)

- Nhân vật xuất hiện với cả con người hoạt động

( bề ngoài ),con người càm nghĩ( đời sống nội

tâm )

- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên đa dạng: hiện

thực sinh động và tả cảnh ngụ tình

- Đặc trưng thể loại: truyện thơ

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đánh giá

tổng kết

Đưa ra một số yêu cầu khái quát về hai giá trị của

tác phẩm

- Nhận xét khái quát về tác giả Nguyễn Du.

- Nêu ý kiến đánh giá chung về tác phẩm“Truyện

Kiều”.

* HS hoạt động độc lập và trình bày theo hình

thức giơ tay trả lời nhanh

3.Gía trị cuả Truyện Kiều:

a.Gía trị nội dung:

- Gía trị hiện thực :

+ Là bức tranh hiện thực về xã hội phong kiến bất công, tàn bạo; là lời tố cáo xã hội phong kiến chà đạp lên quyền sống con người

+ Số phận bất hạnh của người phụ nữ đức hạnh , tài hoa trong xã hội phong kiến

- Gía trị nhân đạo:

+ Đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất đến những ước mơ khát vọng chân chính

+ Truyện Kiều là tiếng nói thương cảm,

là tiếng khóc đớn đau trước số phận bi kịch của con người

+ Là bài ca tình yêu tự do trong sáng thủy chung

+ Là giấc mơ về tự do công lý

b Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ: lời nhân vật trực tiếp, gián tiếp (lời tác giả),nửa trực tiếp (lời tác giả nhưng mang suy nghĩ, giọng điệu nhân vật)

- Nhân vật:+ Phản diện:Tả thực + Chính diện:ước lệ,tượng trưng

- Thể loại:Thể thơ lục bát,sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, miêu tả cảnh thiên nhiên,tả cảnh ngụ tình, khắc họa hình tượng nhân vật

c.Thể thơ lục bát.

- Nguyễn Du sử dụng thơ lục bát có tính chất dân tộc hết sức sinh động đa dạng, hấp dẫn

- Nhịp thơ uyển chuyển dịu dàng, phong cách trữ tình của tác phẩm

III Tổng kết:

- Nguyễn Du: ( Theo ghi nhớ sgk /80)

- Truyện Kiều: Theo ghi nhớ sgk

Trang 10

* GV đánh giá, chốt ý và lưu ý nhấn mạnh vai trò

của Nguyễn Du với nền văn học dân tộc ta và

giá trị nổi bật của tác phẩm “Truyện Kiều”

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài tập.

2 Nội dung: HS suy nghĩ trả lời yêu cầu bài tập của GV

3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.

4 Tổ chức thực hiện:

* GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

?Qua tìm hiểu sơ lược về tác phẩm Truyện Kiều Em hãy cho biết số phận và vẻ đẹp của người phụ nữ được thể hiện như thế nào thông qua tác phẩm Truyện Kiều ?

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nghe và làm Bài tập

* Dự kiến trả lời:

- Chọn một số câu thơ tiêu biểu để làm sáng tỏ tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch

và tiếng nói khẳng định, đề cao vẻ đẹp của con người trong Truyện Kiều.

Đau đớn thay thân phận đàn bà

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung"

* Báo cáo kết quả:

* Đánh giá kết quả:

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+Giáo viên nhận xét, đánh giá

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

1 Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

2 Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.

3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS

4.Tổ chức thực hiện:

* GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

? Tìm những câu thơ nói về giá trị của truyện Kiều?

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nghe yêu cầu.

+ Trình bày cá nhân.

* Dự kiến trả lời: Thông minh vốn sẵn tính trời,

Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm

Hạt mưa sa nghĩ phận hèn, Liều đem tấc cỏ quyết đền ba xuân

Thà rằng liều một thân con Hoa dù rã cánh, lá còn xanh cây

*Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi báo cáo

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: ( Phát triển năng lực tự học, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ )

1.Học bài :

- Nắm được tác giả,tác phẩm và giá trị của Truyện Kiều, tóm tắt được tác phẩm

Ngày đăng: 18/10/2021, 07:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w