1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: QUẢN TRỊ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI KHÁCH SẠN SÀI GÒN

30 2,7K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Kinh Doanh Dịch Vụ Tại Khách Sạn Sài Gòn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 405,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận: QUẢN TRỊ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI KHÁCH SẠN SÀI GÒNLịch sử hình thành, phát triển: - Thành lập năm 1968 với tên gọi ban đầu là Peninsula Hotel....

Trang 1

Tiểu luận

QUẢN TRỊ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI

KHÁCH SẠN SÀI GÒN

Trang 2

A TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN SÀI GÒN:

Địa chỉ: 41- 47 Đông Du, Q.1, Tp.Hồ Chí Minh

- Năm 1997 UBND TP đồng ý chuyển thể Khách sạn Sài Gòn từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần Khách sạn Sài Gòn

- Năm 2001 Cổ phiếu của Công ty niêm yết và giao dịch trên sàn HOSE

2 Vị thế của khách sạn:

Khách sạn Sài Gòn có lợi thế là nằm ở vị trí trung tâm, nơi tập trung các cửa hiệu, bar, các điểm vụi chơi Khách sạn thực sự là một nơi ở tuyệt vời cho du khách lưu trú tại TP HCM Từ khách sạn du khách chỉ mất:

- 25 phút để đi đến sân bay Tân Sơn Nhất

 Dịch vụ phòng nghỉ, văn phòng cho thuê

 Dịch vụ ăn uống và vũ trường, karaoke

 Thu đổi ngoại tệ cho khách (Theo giấy phép của cơ quan chức năng)

 Dịch vụ du lịch, lữ hành quốc tế và trong nước, vận chuyển khách du lịch

 Dịch vụ vui chơi giải trí, bán hàng lưu niệm

 Dịch vụ phòng họp cho khách tại khách sạn

 Dịch vụ xoa bóp, dịch vụ xông hơi

Trang 3

2 Phân tích hiệu quả marketing mix trong việc thoả mãn nhu cầu khách

Security

Tổ vệ sinh

P Giám đốc

Trang 4

P1 – PRODUCT

* Dịch vụ phòng nghỉ:

Nói tới kinh doanh khách sạn thì điều đầu tiên phải đề cập đến là kinh doanh lưu trú Nó chiếm tỷ trọng vốn đầu tư lớn hơn rất nhiều lần so với các loại hình kinh doanh dịch vụ khác, cũng chính vì vậy mà hoạt động của khách sạn gần như bị chi phối bởi hoạt động này

Khách sạn Sài Gòn đã đầu tư xây dựng trang thiết bị cơ sở vật chất cho khách sạn, với tổng số 100 phòng chất lượng du lịch đạt tiêu chuẩn 3 sao và được

chia làm 5 loại: Superior, Duluxe, Senior Deluxe, Executive, Saigon Suite

Mỗi phòng đều được trang bị các tiện nghi đáp ứng nhu cầu của khách hàng như: điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh, minibar, ti vi màu, bắt được 8 kênh truyền hình quốc tế, một bộ salon…và các đồ đắt tiền như tủ quần áo, bàn nước, bàn trang điểm, bàn làm việc, điện thoại… khu vực vệ sinh được trang bị các tiện nghi sang trọng như vòi hoa sen, buồng rửa mặt tự động, máy nước nóng lạnh, máy sấy tóc…

Chất lượng phục vụ giữa 5 loại phòng hơn nhau không đáng kể Tuy nhiên trang thiết bị trong những loại phòng này lại có sự chênh lệch khá lớn, nhất là đối với loại phòng đặc biệt với chất lượng dịch vụ cũng đặc biệt, chủ yếu là dành cho khách VIP Họ thường xuyên là nguyên thủ quốc gia hay những thương gia giàu

Với danh mục các món ăn rất đa dạng của Việt Nam và quốc tế cùng với trang thiết bị cơ sở vật chất sang trọng, cộng với sự nhiệt tình chu đáo của đội ngũ nhân viên Nhà hàng khách sạn Sài Gòn Paris có thể đem lại cho khách hàng những món ăn ngon miệng hợp khẩu vị

* Các dịch vụ bổ sung khác:

Bên cạnh những dịch vụ chính như dịch vụ phòng nghỉ, Nhà hàng Sài Gòn Paris, khách sạn Sài Gòn còn có các dịch vụ bổ sung khác như : dịch vụ cho thuê phòng họp, cho thuê văn phòng đại diện, massage…

Các dịch vụ bổ sung vô cùng đa dạng tại khách sạn Sài Gòn thật sự đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu của khách hàng

P2 - PRICE

Trang 5

Giá là một yếu tố vô cùng quan trọng của chiến lược marketing – mix Nó không chỉ ảnh hưởng tới hiệu quả marketing mà còn liên quan tới kết quả kinh doanh và sự sống còn của doanh nghiệp Trong thời buổi cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay bắt buộc tất cả các doanh nghiệp khách sạn đều phải giảm giá sản phẩm dịch vụ của mình theo xu thế chung của thị trường Có nhiều khách sạn giảm giá với mục đích "được ít còn hơn không", đồng thời để tăng sức cạnh tranh, nên đã định cho doanh nghiệp một mức giá rất hấp dẫn, thấp hơn hẳn so với mức giá chung tuy nhiên điều đó cũng không thay đổi được là bao so với trước kia Nhưng bên cạnh đó cũng có những doanh nghiệp có chất lượng dịch vụ tương đương song lại đưa ra thị trường một mức giá cao hơn hẳn so với đối thủ cạnh tranh Như vậy điều muốn khẳng định ở đây là tuỳ thuộc vào từng điều kiện hoàn cảnh của mình, mỗi doanh nghiệp có thể xây dựng một chiến lược giá tối ưu, đảm bảo phải bù đắp được chi phí lại vừa có lãi, củng cố và tăng cường vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, nhất là thị trường mục tiêu

Đứng trước tình hình cạnh tranh giảm giá, bắt buộc khách sạn Sài Gòn cũng phải giảm giá các sản phẩm dịch vụ một cách tương ứng so với giá thị trường Hiện nay, khách sạn đang áp dụng mức giá đã giảm 10% cho dịch vụ phòng nghỉ Với phương châm giảm giá nhưng không giảm chất lượng, khách sạn thật sự tạo được một ấn tượng đẹp trong lòng khách hàng

10% thuế và 5% phí dịch vụ sẽ được cộng vào

Sự mềm dẻo của chiến lược giá cả còn được thể hiện ở mức hoa hồng tính trong giá phòng của khách sạn Đối với những khách thường xuyên lui tới khách sạn giảm giá 10 -> 15% Đối với các Công ty du lịch, các hãng lữ hành quốc tế có

ký kết hợp đồng thì mức hoa hồng dành cho họ từ 10 -> 20%, trả cho hướng dẫn viên đưa khách đến 3% Đôi khi có đoàn khách lớn đến khách sạn, họ đòi hỏi cùng một loại phòng, nhưng khách sạn không thể đáp ứng đủ Trong trường hợp này khách sạn phải chấp nhận để khách ở phòng có chất lượng cao hơn với giá cả có thể chênh lệch đôi chút Với chiến lược giảm giá phân biệt theo vụ năng này có thể làm cho hiệu quả sử dụng buồng nói riêng và hiệu quả kinh doanh nói chung không bị suy giảm nhiều

P3 - PLACE

Song song với việc hoàn thiện, đổi mới về chủng loại sản phẩm dịch vụ,

Trang 6

khách sạn còn phải lựa chọn và quyết định các phương pháp khác sao cho hiệu quả nhất

Do việc xác định thị trường mục tiêu và đối tượng là khách du lịch quốc tế, nên việc bán trực tiếp các sản phẩm dịch vụ mà không qua khâu trung gian nào là rất khó có thể thực hiện được Chính vì vậy mà việc tạo lập các mối quan hệ với các Công ty du lịch, các hãng lữ hành trong và ngoài nước được khách sạn hết sức quan tâm, bởi đây là nguồn cung cấp khách chính cho khách sạn

Qua nghiên cứu và phân tích chọn lựa khách sạn Sài Gòn đã ký kết các hợp đồng với nhiều đối tác lớn có uy tín như: Vinatour, Vietnam tourist, Detetour FIDI tour…

Đây là những kênh phân phối chủ yếu của khách sạn, trên 2/3 lượng khách của khách sạn là do họ điều phối Những nhân tố trung gian này có nghĩa vụ giới thiệu và cung cấp cho khách hàng những thông tin về điều kiện ăn ở, sự phục vụ của khách sạn, các dịch vụ bổ sung và điều kiện kèm theo… Bên cạnh những nỗ lực mở rộng mạng lưới thông qua các Công ty du lịch, lữ hành thì khách sạn Sài Gòn cũng tăng cường phát triển các mối quan hệ của mình với các văn phòng đại diện, các Công ty nước ngoài như: Công ty Cocacola, Công ty ô tô Ford, hãng điện tử Panasonic… Đây là kênh phân phối chuyên điều phối thị trường khách công vụ và thương gia Tuy khối lượng khách không nhiều và cũng không phải là thị trường mục tiêu của khách sạn, nhưng họ lại mang đến cho khách sạn nguồn thu nhập tương đối lớn

Ngoài ra, khách sạn còn có chiến lược phát triển là ký các hợp đồng hợp tác với cả công ty du lịch trong nước và ngoài nước để có thể tiến tới tổ chức các tour

đi nước ngoài, liên kết với các nước khác, liên kết với hệ thống khách sạn có tên tuổi (branded) để tạo ra một mạng du lịch trọn gói

P4 – PROMOTION

Để xúc tiến và đẩy mạnh tốc độ bán các sản phẩm dịch vụ đồng thời khắc sâu hình ảnh của khách sạn trong tâm trí khách hàng, trong chiến lược quảng cáo khuếch trương, khách sạn có thể sử dụng, phối hợp các chính sách như: quảng cáo, Marketing trực tiếp, quan hệ công chúng, khuyến mại Tuy nhiên do nhiều yếu tố khác nhau nhất là vấn đề chi phí cho hoạt động quảng cáo, khuyếch trương còn tương đối eo hẹp, cho nên tên tuổi và danh tiếng của khách sạn Sài Gòn vẫn chưa được quảng bá rộng rãi trong và ngoài nước

Ngoài các hình thức quảng cáo thô sơ như in tên khách sạn lên xà bông tắm, khăn mặt, giấy bút, phong bì hay các tờ gấp hoá đơn, menu… thì trong thời gian gần đây khách sạn đã cho quảng cáo một vài lần trên các tạp chí nước ngoài, trên internet Nhìn chung, công tác quảng cáo của khách sạn Sài Gòn chưa đem lại hiệu quả cao, chưa thu hút được sự chú ý của công chúng, của khách hàng và đặc biệt là khách du lịch quốc tế

Nhận thấy được vai trò quan trọng của công tác quảng cáo trong việc chiếm lĩnh thị trường cũng như cạnh tranh Trong thời gian tới, khách sạn đang thiết lập cho mình một chiến lược quảng cáo có quy mô khá lớn trên các tạp chí trong và

Trang 7

ngoài nước nhằm giới thiệu tên tuổi của khách sạn, cung cấp những thông tin về điều kiện ăn ở, từ đó khuyến khích việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ khách sạn

Đi đôi với công tác quảng cáo, khách sạn Sài Gòn rất chú ý tới vấn đề quan

hệ công chúng Thông qua việc tổ chức hội nghị khách hàng định kỳ hàng năm, khách sạn tăng cường mối quan hệ mật thiết với những đối tác kinh doanh, lắng nghe ý kiến nhận xét và nguyện vọng của họ, từ đó định hướng cho việc thiết lập chiến lược marketing - mix trong thời gian tới Bên cạnh đó khách sạn còn cổ vũ tích cực cho việc thành lập hiệp hội các khách sạn ở Thành phố, tham gia vào câu lạc bộ doanh nghiệp kinh doanh khách sạn du lịch do Tổng cục du lịch tổ chức

P5 - PEOPLE

Để tạo ra sự đồng bộ trong chất lượng dịch vụ thì nhân tố con người luôn được khách sạn quan tâm và ưu tiên hàng đầu Ra đời từ rất lâu, phong cách làm việc của nhiều nhân viên khách sạn còn bị ảnh hưởng từ thời bao cấp, trình độ nghiệp vụ mới chỉ được đào tạo sơ cấp tại khách sạn Nhưng cho tới nay đội ngũ nhân viên tiếp xúc đang dần được trẻ hoá, được trau dồi về trình độ tay nghề Khách sạn đã thuê các chuyên gia nước ngoài về đào tạo cho các nhân viên, tạo điều kiện cho các nhân viên có năng lực đi học ở những khách sạn lớn trong và ngoài nước hoặc tạo điều kiện thuận lợi để họ tham gia các khoá học tại các trường đại học và trung học chuyên nghiệp Đây là một hướng đi rất đúng đắn của khách sạn quốc tế Sài Gòn Nâng cao tay nghề chuyên môn cho từng nhân viên để đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng, tạo niềm tin nơi khách hàng

P6 - PHYSICAL EVIDENCE

Khách sạn với 100 phòng ngủ rộng rãi, tiện nghi, tiêu chuẩn 3 sao, 80% phòng ngủ có cửa sổ và balcon, 60% phòng có mặt hướng ra sông Sài Gòn hoặc đường lớn

Nhà hàng Saigon-Paris 300 chỗ, tọa lạc tại lầu 9 của khách sạn Sài Gòn Tại đây,bạn có thể ngắm nhìn khung cảnh tuyệt đẹp của trung tâm thành phố - Bến Bạch Đằng từ trên cao

Phòng họp 250 chỗ ngồi, rất thuận tiện cho các hội thảo, hội nghị khách hàng, …

05 phòng Karaoke trang bị hiện đại, nội thất trang nhã, âm thanh tuyệt hảo Phòng Massage – Sauna phục hồi sức khoẻ, đem lại sự thư giãn sau giờ làm việc

Ở mỗi một dịch vụ mà khách sạn kinh doanh, khách sạn đều cố gắng trang bị thật đầy đủ các cơ sở vật chất, kỹ thuật:

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ bộ phận buồng

+ Cơ sở vật chất tại bộ phận Lễ Tân

+ Cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh ăn uống

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh dịch vụ bổ sung

+ Cơ sở vật chất cho khâu quản lý

 Đánh giá chung:

Trang 8

Nhìn tổng quát ta thấy cơ sở vật chất kỹ thuật các bộ phận trong Khách sạn được trang bị khá đồng bộ, phù hợp với tiêu chuẩn của một khách sạn 3 sao, thoả mãn được nhu cầu của khách hàng

P7 – PROCESS

Khách sạn kinh doanh với phương châm luôn xem khách hàng là thượng

đế, vì vậy mọi quy trình cung cấp các dịch vụ cho khách hàng đều được khách sạn lập kế hoạch, tổ chức thực hiện thật tốt Khách sạn không ngừng kiểm tra, đánh giá quy trình cung cấp của mình, từ đó có những điều chỉnh hợp lý, kịp thời nhằm đem đến cho khách hàng một quy trình chuyên nghiệp, những dịch vụ tốt nhất

II QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH:

1 Quản trị nguồn vốn:

1.1 Trích Bảng Báo cáo Tài chính PHẦN NGUỒN VỐN qua 2 năm 2009-2010:

ĐVT: Triệu Đồng

* Qua bảng số liệu ta thấy:

+ Nợ phải trả năm 2010 tăng lên 182 triệu đồng, với mức tăng 5% so với năm

2009, trong đó:

- Nợ ngắn hạn tăng 108 triệu đồng , với tốc độ tăng 3% so với năm 2009

- Nợ dài hạn tăng 72 triệu đồng, với mức tăng 11% so với năm 2009

+Nguồn vốn chủ sở hữu khá cao và duy trì ở mức đều đặng , năm 2010 chỉ tăng 1% so với năm 2009

 Nhìn chung, khoản mục nợ phải trả có chiều hướng tăng nhanh, Công ty

Khách sạn Sài Gòn cần có chính sách quản lý các khoản nợ phải trả tốt hơn, chặt chẽ hơn trong việc sử dụng nguồn vốn này và đảm bảo khả năng

quỹ khác 0 0 0 0

TỔNG CỘNG

Trang 9

thanh toán Sau đây là một số phân tích của nhóm về khả năng thanh toán

của Khách sạn Sài gòn:

Trang 10

1.2 Khả năng thanh toán:

Khả năng thanh toán tổng quát lần 10,61 15,60 Khả năng thanh toán nợ ngắn

hạn lần 7,61 10,18 Khả năng thanh toán nhanh lần 6,38 7,60 Khả năng thanh toán nợ dài hạn lần 20,87 24,20

Có thể nói khả năng thanh toán năm 2010 đã tăng lên rõ rệt so với năm 2009, đã được thể hiện rõ qua số lần so sánh khả năng thanh toán qua hai năm ở bảng trên

2 Quản trị tài sản:

2.1 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định hữu hình:

Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản hữu hình mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp

đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Thời gian sử dụng của tài sản ước tính như sau:

Loại tài sản Thời gian sử dụng( năm)

2.2 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định vô hình:

Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá Trong đó, quyền sử dụng đất, các chi phí thực tế khách sạn đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, phí trước bạ

1 Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn ĐVT Năm2009 Năm 2010

Tài sản dài hạn/Tổng tài sản % 44,50 59,98 Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản % 55,48 40,02

1.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn

Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn % 9,42 6,41 Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn % 90,58 93,59

Trang 11

2.3 Trích Bảng Báo Cáo Tài Chính PHẦN TÀI SẢN qua 2 năm 2009-2010:

ĐVT: triệu đồng

Qua bảng trích ta thấy:

+ Tài sản ngắn hạn của khách sạn tăng lên rất nhanh, tăng 4.152 triệu đồng

với tốc độ tăng 20% so với năm 2009

+ Tài sản dài hạn lại giảm đi đáng kể, giảm tới 2.085 triệu đồng, giảm tương đương 13% so với tài sản dài hạn năm 2009

* Có thể thấy có sự chuyển dịch rõ ràng về cơ cấu Tài sản ngắn hạn và dài hạn, khách sạn chú trọng đến Tài sản ngắn hạn Tổng Tài sản của khách sạn vẫn tiếp tục tăng với mức tăng 2.067 triệu đồng, tăng 5% so với năm 2009

3 Quản trị doanh số bán:

3.1 Trích Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh qua hai năm 2009-2010:

♦ Tổng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010/2009 tăng gần 64

TÀI SẢN NĂM 2009 NĂM 2010 Tuyệt Đối Tương Đối(%)

Tài sản ngắn hạn 20.456 24.608 4.152 20 Tài sản dài hạn 16.415 14.330 -2.085 -13

Trang 12

+ Doanh thu nhà hàng, khách sạn năm 2010/2009 tăng 58 triệu đồng (tăng 0,23%)

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ khác năm 2010/2009 tăng 6 triệu đồng (tăng 0,78%)

- Doanh thu tăng lên của năm 2010 so với năm 2009 chủ yếu từ sự tăng lên doanh thu của bộ phận nhà hàng và khách sạn

- Xét mức độ tăng của Doanh thu hàng hóa và cung ứng dịch vụ cho thấy mức độ tăng của Doanh thu cung cấp các dịch vụ khác có nhưng chuyển biến nhất định, đặc biệt có mức tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng của Doanh thu nhà hàng , khách sạn

♦ Doanh thu thuần:

- Mức tăng doanh thu thuần 2010/2009 là 176 triệu đồng (tăng 0,68%)

3.2 Dựa trên bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận:

♦ Theo số liệu trên, tỷ suất lợi nhuận trên Doanh thu năm 2009 là 31,81% và đến năm 2010 tăng lên là 32,58% Điều này có ý nghĩa là trong năn 2010 cứ 100 đồng doanh thu thì lợi nhuận tạo ra là 32,58 đồng Tỷ suất này tăng lên là do ảnh hưởng của hai nhân tố sau:

+ Lợi nhuận ròng năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 256 triệu đồng làm cho tỷ suất lợi nhuận trên Doanh thu tăng lên 0,77%

+ Do doanh thu thuần năm 2010 so với năm 2009 tăng 176 triệu đồng làm cho tỷ suất này tăng 0,68%

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2010 tăng so với năm 2009 đạt mức tăng 2,42%

- Mức tăng này không cao, cho thấy tình hình kinh doanh dịch vụ của năm

2010 không tốt hơn nhiều so với năm 2009

BẢNG TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU

ĐVT: Triệu đồng

Số tiền

Tỷ

lệ

Tỷ suất lợi nhuận trên Doanh thu (%) 31,81 32,58 0,77 2,42

Trang 13

►Tóm lại: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2010 tăng thể hiện hoạt động kinh doanh của khách sạn có chiều hướng tốt Qua phân tích hai nhân tố trên ta thấy nguyên nhân chính của sự tăng tỷ suất này là do lợi nhuận ròng tăng Đây là điều đáng mừng cho khách sạn, khách sạn cần phát huy và phấn đấu hơn nữa

ĐỐI

TƯƠNG ĐỐI %

1 CP tài chính 0,110

37

36,89 33.536,36

2 Chi phí bán hàng

4.185

4.185 0 0

3 CP quản lý doanh

nghiệp

2.735

2.931

TỔNG CHI PHÍ 7.569,11

7.384 -185,11 -2,45

Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy tình hình sử dụng chi phí của Khách sạn Sài Gòn như sau:

- Tổng chi phí năm 2010/2009 giảm 185,11 triệu đồng (2,45%) Trong đó:

 Chi phí từ hoạt động tài chính năm 2010/2009 tăng 36,89 triệu đồng Đây là mức tăng quá cao, cần xem xét lại mức tăng này và vấn

để sử dụng hiệu quả tài chính để có những điều chỉnh hợp lý, kịp thời

 Chi phí bán hàng năm 2010 giữ mức ổn định so với năm 2009 là 4.185 triệu đồng Điều này cho thấy khả năng quản lý về chi phí bán hàng là tương đối tốt -> cần tiếp tục phát huy hơn nữa Bên cạnh đó khách sạn cũng cần có những biện pháp thích hợp để có thể giảm chi phí bán hàng xuống một cách hợp lý, nâng cao doanh thu, nâng cao lợi nhuận

 Trong năm 2010, phần chi phí khác cũng giảm 418 triệu đồng so với năm 2009 (giảm 64,41%) -> điều này cần tiếp tục phát huy

 Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010/2009 tăng 196 triệu đồng tương đương mức tăng 7.17%

Trang 14

Nhìn chung, chi phí năm 2010 thấp hơn so với năm 2009 là một trong

những nhân tố quan trọng làm tăng lợi nhuận cho Khách sạn Sài Gòn, cho nên

bằng chứng cụ thể là Chi phí thuế TNDN hiện hành cũng tăng 900 triệu đồng do

lợi nhuận trước thuế tăng

4.2 Tỷ suất chi phí trên Doanh thu:

BẢNG TỶ SUẤT CHI PHÍ TRÊN DOANH THU

Doanh thu tài chính 1.749

2.196 447 25,56

Tỷ suất chi phí (%) 28,78

28,01

-0,77 -2,68

Xét theo chỉ tiêu này ta thấy rằng Tỷ suất chi phí trên doanh thu năm 2010

giảm so với năm 2009 là 2,68%, cho thấy doanh nghiệp sử dụng hiệu quả chi phí

Tuy nhiên trong điều kiện kinh doanh không có biến động lớn hoặc trong ngắn hạn

nếu hạ thấp được tỷ suất phí thì hiệu quả kinh doanh sẽ tăng lên

Trang 15

4.3 Bảng tỷ trọng chi phí:

ĐVT: triệu đồng

Ta thấy rằng tỷ trọng chi phí bán hàng năm 2010/2009 tăng Xét riêng, tỷ trọng chi phí bán hàng lại chiếm % lớn nhất so với tổng chi phí Tuy doanh nghiệp cũng đã cố gắng ổn định chi phí bán hàng nhưng cũng phải tìm cách giảm chi phí này đến mức hợp lý nhất Tuy mức tăng của Chi phí quản lý doanh nghiệp không nhiều nhưng khoản này cũng chiếm tỷ trọng cao thứ hai Do đó doanh nghiệp nên xem xét và có biện pháp điều chỉnh các loại phí trên để có hiệu quả cao hơn

Tóm lại, Ban giám đốc cần phải tìm ra nguyên nhân chính gây ra những biến động trên để có thể đề ra những giải pháp tiết kiệm chi phí đến mức hợp lý nhất và tiếp tục duy trì, phát triển hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả

5 Hạch toán kết quả kinh doanh:

5.1 Trích Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009-2010:

ĐVT: Triệu đồng

TỶ TRỌNG (%)

NĂM 2010

TỲ TRỌNG (%)

4.185 56,68

3 CP quản lý doanh nghiệp

2.735 36,13

2.931 39,69

Số tương đối (%)

1 Tổng LN kế toán trước

Ngày đăng: 12/01/2014, 12:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Sơ đồ tồ chức trong khách sạn: - Tiểu luận: QUẢN TRỊ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI KHÁCH SẠN SÀI GÒN
4. Sơ đồ tồ chức trong khách sạn: (Trang 3)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2009-2010 - Tiểu luận: QUẢN TRỊ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI KHÁCH SẠN SÀI GÒN
2009 2010 (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w