Câu 10: Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta * Ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo: - Địa hình được nâng cao dãy hoàng Liên Sơn với đỉnh PhanXiPăn[r]
Trang 1Tiết: 1 KHU VỰC ĐÔNG NAM Á Ngày giảng: 8a : 29/3/2016
8b : 29/3/2016
Câu 1 : Trình bày những nét chính về vị trí, địa hình, khí hậu khu vực Đông Nam Á Tại sao nói rằng biển Đông là một "ổ bão"?
Trả lời
- Đông Nam Á gồm phần đất liền và phần hải đảo, có vị trí cắt ngang qua đường giao thông giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo, địa hình phần đất liền gồm các đồng bằng châu thổ màu mỡ phân bố ở ven biển, chiếm một phần nhỏ diện tích Khu vực còn lại là các dãy núi và cao nguyên Phần hải đảo có nguồn gôc hình thành chủ yếu từ núi lửa
B iển Đông là một "ổ bão" vì:
- Biển đông là nơi gặp nhau của các Frông và dải hội tụ nhiệt đới
- Biển Đông là một biển nông, tương đối kín, nằm trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến bắc, là nơi gặp nhau của các luồng gió và các khối khí
Câu 2: Trình bày những nét chính dân về cư và lao động, đặc điểm nổi bật về kinh
tế-xã hội của khu vực Đông Nam Á?
Trả lời
- Là nơi dân cư đông đúc, tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao (1,5%), gồm nhiều dân tộc thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-ít Các nước trong khu vực vừa có những nét tương đồng về tự nhiên, phong tục tập quán và trong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc, lại vừa có
sự đa dạng trong văn hóa từng dân tộc Nền kinh tế phát triển khá nhanh song chưa vững chắc, chủ yếu dựa vào nông nghiệp Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm Câu 3 : Mục đích hợp tác của hiệp hội các nước Đông Nam Á đã thay đổi theo thời gian như thế nào? Bao gồm các quốc gia nào? Thời điểm các nước tham gia hiệp hội?
Trả lời
- Thành lập ngày 08-08-1967, đến nay có 10 nước tham gia, phát triển thay đổi theo thời gian Cụ thể: 25 năm đầu Hiệp hội như một khối hợp tác về quân sự Từ năm 1990 trở
đi mục tiêu chung là hòa bình, cùng phát triển kinh tế - xã hội trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia
- Bao gồm các quốc gia- Thời điểm các nước tham gia hiệp hội:
+ Năm 1967: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Ịn-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin
+ Năm 1984: Bru-nây
+ Năm 1995: Việt Nam
+ Năm 1997: Mi-an-ma, Lào
+ Năm 1999: Cam Pu Chia
Câu 4 Nêu vị trí, giới hạn của nước ta? Nêu rõ bốn đặc điểm của vị trí địa lí tự nhiên
của Việt Nam:
Trả lời
- Cực Bắc: Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn Tỉnh Hà Giang Vĩ độ : 23023’B Kinh độ: 105020’Đ
- Cực Nam: Xã Năm Căn, huyện Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau 8034’B - 104040’Đ
- Cực Tây: Xã Xín Thầu, huyện mường Nhé, Tỉnh Điện Biên 22022’B
-102009’Đ
- Cực Đông: Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa 12040’B
-109024’Đ
Trang 2* Ý nghĩa của vị trí địa lí tự nhiên của Việt Nam: Ảnh hưởng sâu sắc tới mọi đặc điểm
của môi trường tự nhiên nước ta:
1 Vị trí nội chí tuyến
2 Vị trí gần trung tâm khu vực Đông nam Á
3 Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo
4 Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật
Câu 5 Eo biển nối liền giữa biển Đông với Ấn Độ Dương có tên là gì? Nước Việt Nam nằm ở khu vực nào của châu Á? trên bán đảo nào? phía nào của bán đảo đó?
Trả lời
- Eo biển Ma-lac-ca nối liền đường giao thông giữa biển Đông với Ấn Độ
Dương Nước Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Châu Á (Đông Nam Á), Việt Nam nằm ở phía đông của bán đảo Trung -Ấn (Nhỏ hơn bán đảo Trung Ấn là bán đảo Đông Dương gồm ba nước Việt nam- Lào- Campu Chia)
-Tiết: 2 TỰ NHIÊN VIỆT NAM Ngày giảng: 8a : 29/3/2016
8b : 29/3/2016
Câu 6 : Dựa vào bảng số liệu dưới đây Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu diện tích ba nhóm đất nói trên? Nhận xét và giải thích về quy mô ba nhóm đất.
Nhóm đất Feralit đồi núi thấp Đất mùn núi cao Đất phù sa
Tỉ lệ (%) 65 x 3,6 = 2340 11 x 3,6= 39,60 24 x 3,6= 86,40
Vẽ biểu đồ: Ghi chú:
Biểu đồ cơ cấu diện tích ba nhóm đất
- Nhận xét:
- Đất feralit chiếm tỉ trọng và quy mô lớn nhất trong ba nhóm đất vì nước ta chủ yếu là đồi núi thấp
- Đất phù sa chiếm tỉ lệ và quy mô đứng thứ hai, tập trung chủ yếu ở các đồng bằng, nhất là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
- Đất mùn núi cao có tỉ trọng và quy mô nhỏ nhất vì diện tích núi cao nước ta ít
Câu 7: Cho bảng số liệu sau:
Trả lời
Tổng diện tích rừng nước ta qua các năm (đơn vị tính: Triệu ha)
Diện
a) Nhận xét và giải thích xu hướng biến động:
65%
24%
11%
Feralit đồi núi thấp
Đất mùn núi cao Đất phù sa
Trang 3- Giai đoạn 1943- 1983 Giảm mạnh từ 14,3 xuống còn 7,2 nguyên nhân chủ yếu do chiến tranh, do nhu cầu phát triển kinh tế và nhất là do ý thức chưa tốt của một số người dân đối với vấn đề khai thác bảo vệ rừng
- Giai đoạn 1983-2005 có xu hướng tăng dần từ 7,2 lên đến 12,7 liên quan đến chính sách bảo vệ rừng, trồng rừng(chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010), giao đất, giao rừng cho người dân của nhà nước
b) Bảo vệ rừng sẽ:
- Góp phần điều hòa không khí, giảm nhẹ thiên tai và biến đổi khí hậu, hạn chế xói mòn đất bảo vệ các loài động, thực vật quý hiếm
- Góp phần cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, công nghiệp dược liệu, phát triển du lịch
Câu 8: Cho biết nước ta có mấy nhóm đất chính? Nêu đặc điểm của từng nhóm đất đó?
Nước ta có 3 nhóm đất chính: Đất feralit, đất mùn núi cao, đất phù sa
a Nhóm đất feralit:
- Chiếm 65% diện tích đất tự nhiên Hình thành trực tiếp tại các miền đồi núi
- Đặc tính: Nghèo mùn, nhiều sét, thường có màu đỏ, vàng do chứa nhiều hợp chất sắt,
nhôm, dễ bị kết thành đá ong
- Có giá trị trồng rừng và cây công nghiệp
b Nhóm đất mùn núi cao.
- Chiếm 11% diện tích đất tự nhiên Chủ yếu là đất rừng đầu nguồn cần được bảo vệ
c Nhóm đất phù sa:
- Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên
- Đặc tính: Tơi, xốp, giữ nước tốt, giàu mùn, độ phì cao
- Tập trung ở các đồng bằng, nhất là đồng bằng sông Hồng và ĐB sông Cửu Long
- Thích hợp với cây lương thực, thực phẩm nhất là cây lúa
Câu 9 L ch s nị ử ước ta tr i qua 3 giai o n: ả đ ạ
1 Tiền Cambri cách
đây 570 triệu năm
- Đại bộ phận nước ta còn là biển
- Sinh vật rất ít và đơn giản
2 Cổ Kiến tạo cách
đây 65 triệu năm
- Có những cuộc tạo núi lớn Phần lớn lãnh thổ đã trở thành đất liền
- Sinh vật phát triển mạnh mẽ, thời kì cực thịnh của Bò sát khủng long và cây hạt trần
3 Tân Kiến tạo
cách đây 25 triệu
năm
- Giai đoạn ngắn nhưng rất quan trọng
- Vận động Tân kiến tạo diễn ra mạnh mẽ Nâng cao địa hình, sông, núi trẻ lại Sinh vật phong phú, hoàn thiện Loài người xuất hiện
-Tiết: 3 TỰ NHIÊN VIỆT NAM Ngày giảng: 8a : / /2016
8b : / /2016
Câu 10: Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta
* Ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo:
- Địa hình được nâng cao (dãy hoàng Liên Sơn với đỉnh PhanXiPăng cao 3243m)
- Hình thành các cao nguyên badan (ở Tây Nguyên), các đồng bằng phù sa (ĐB Sông Hồng và ĐB Sông Cửu Long), các bể dầu khí ở thềm lục địa
- Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, xuất hiện loài người trên Trái đất
Trang 4Câu 11: Cho biết tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm được thể hiện trong các thành phần tự
nhiên Việt Nam như thế nào?
Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm được thể hiện trong các thành phần tự nhiên Việt Nam:
- Địa hình: Đất đá bị phong hóa mạnh, hiện tượng xói mòn, cắt xẻ, xâm thực các khối núi diễn ra mạnh mẽ dạng địa hình cácxtơ rất phổ biến ở vùng núi đá vôi của nước ta
- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm của không khí trên cả nước cao trên 210C, độ ẩm cao trên 80%, mưa nhiều từ 15002000mm/năm (Hà Nội 1676mm) các nơi đều có 2 mùa: Mùa mưa và mùa khô(ở miền bắc còn có mùa nóng và mùa lạnh); đều chịu ảnh hưởng của gió mùa hạ và gió mùa đông
- Thủy văn: Mạng lưới sông ngòi dày đặc (2360 con sông dài trên 10 km) thủy chế của sông đều có hai mùa nước(mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt: Mùa lũ chiếm 7080% lượng nước cả năm)
- Thổ nhưỡng: Đất feralit chiếm 65% diện tích, đất mùn núi cao 11% , đất phù sa
24% là hệ quả của tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm Hiện tượng đá ong hóa trên các vùng
đất đồi núi
- Sinh vật: Rừng rậm nhiệt đới, cây cối quanh năm xanh tốt, phong phú về số loài động thực vật (14.600 loài thực vật, 11.200 loài động vật)
Câu 12 Một số nguyên nhân làm cạn kiệt tài nguyên khoáng sản ở nước ta:
- Quản lí lỏng lẻo, tự do khai thác bừa bãi.
- Kĩ thuật khai thác, chế biến còn lạc hậu
- Thăm dò đánh giá chưa chuẩn xác về trữ lượng, hàm lượng phân bố, đầu tư lãng phí.
Câu 13 * Đặc điểm địa hình nước ta:
- Địa hình Việt Nam đa dạng, nhiều kiểu loại, trong đó đồi núi là bộ phận quan trọng
nhất
- Địa hình nước ta do Cổ Kiến Tạo và Tân kiến tạo dựng nên
- Địa hình luôn biến đổi do tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và
do sự khai phá của con người
Câu 14 Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm vì:
- Gió mùa mang lại lượng mưa lớn, độ ẩm cao vào mùa hè (gió mùa Tây Nam)
- Hạ thấp nhiệt độ không khí vào mùa đông, thời tiết lạnh khô (gió mùa Đông Bắc)
- Lượng mưa lớn 1500-2000 mm/năm
- Độ ấm không khí cao 80%
* Khí hậu nước ta có đặc điểm như vậy vì:
Gió mùa ĐB từ cao áp XibiaLà gió từ lục địa tới nên lạnh, khô
Gió mùa tây nam từ biển thổi vào nên ấm và ẩm, mang mưa lớn
Câu 15. Đặc điểm sông ngòi Việt Nam:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nước: Có nhiều sông, phần lớn sông ngắn, nhỏ và dốc Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính:
+ TB – ĐN + Vòng cung
- Sông ngòi có 2 mùa nước: Mùa lũ và mùa cạn
- Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn
* Những hệ thống sông lớn ở nước ta:
a Sông ngòi Bắc Bộ:
- Mạng lưới sông dạng nan quạt
- Chế độ nước rất thất thường
- Hệ thống sông chính: Sông Hồng
Trang 5b Sông ngòi Trung Bộ
- Ngắn, dốc
- Mùa lũ vào Thu và Đông Lũ lên nhanh, đột ngột
c Sông ngòi Nam Bộ
- Khá điều hòa, ảnh hưởng của thủy triều lớn
- Mùa lũ từ tháng 7 – 11
Câu 16 Hãy nêu những giá trị của tài nguyên sinh vật và nguyên nhân của sự suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam?
* Những giá trị của tài nguyên sinh vật đối với:
+ Kinh tế:
- Cung cấp gỗ xây dựng, làm đồ dùng, nguyên liệu sản xuất
- Thực phẩm, lương thực, thuốc chữa bệnh Bồi dưỡng sức khỏe
+ Văn hóa – Du lịch:
- Sinh vật cảnh, tham quan, du lịch An dưỡng chữa bệnh
- Nghiên cứu khoa học
- Cảnh quan thiên nhiên, văn hóa đa dạng
+ Môi trường sinh thái:
- Điều hòa khí hậu, tăng lượng ôxy, làm sạch không khí
- Giảm các loại ô nhiễm môi trường
- Giảm nhẹ thiên tai
- Ổn định độ phì của đất, có khả năng phục hồi và phát triển
Tài nguyên sinh vật đang bị suy giảm, nguyên nhân: Do chiến tranh hủy diệt, cháy rừng, chặt phá, khai thác quá mức tái sinh của rừng
Câu 17 Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ và lượng mưa ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Tháng
Hà
Nội
Nhiệt
độ(0 0 ) 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 Lượng
mưa(mm) 18,6 26,2 43,8 90,1
188, 5
239,
265, 4
130,
TP
H
CM
Nhiệt
độ(0 0 ) 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7 Lượng
mưa(mm) 13,8 4,1 10,5 50,4
218, 4
311,
269,
266, 7
116,
Nhận xét về sự khác nhau về nhiệt độ và lượng mưa ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hà Nội:
+ Có 3 tháng lạnh, tháng 12(18,20C), tháng 1(16,40C), tháng 2(17,00C), đồng thời cũng
là 3 tháng có lượng mưa ít nhất
+ Có 5 tháng nóng từ tháng 59(t0>270C) đồng thời cũng là những tháng có tổng lượng mưa lớn nhất
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
+ Hà Nội có sự phân hóa mùa rõ rệt: Mùa đông và mùa hạ
- Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Nhiệt độ cao không có tháng lạnh Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4
+ Thành phố Hồ Chí Minh có hai mùa rất rõ rệt đó là mùa khô và mùa mưa
Trang 6Tiết: 4 ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
(tiếp)
Ngày giảng: 8a : / /2016 8b : / /2016
Câu 18: Nêu đặc điểm địa hình và khí hậu của 3 miền
Bắc &
ĐB
Bắc Bộ
- Phần lớn là đồi núi thấp vs nhiều
cánh cung ở p.B và quy tụ về Tam
Đảo
- ĐB Sông Hồng, Đảo và Quần Đảo
- Có 2 hệ thống sông lớn : S.Hồng &
S.T.Bình chảy theo hướng TB - ĐN và
vòng cung
Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh
mẽ, lạnh nhất cả nước, mùa đông kéo dài, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều
Tây
Bắc &
Bắc
trung
Bộ
- Địa hình cao, đồ sộ, hiểm trở, có
nhiều đỉnh núi cao tập trung tại miền:
Dãy HLS, Pu-den-dinh, Trường Sơn
Bắc, cao >2000m
- Các dãy núi, dòng sông lớn và các
cao nguyên đá vôi chạy theo hướng
TB - ĐN
- Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình
- Mùa Đ đến muộn và kết thúc sớm
- Mùa hạ đến sớm và có gió nóng Tây Nam
- Mùa mưa chuyển dần sang Tây và Đông, mùa lũ chậm dần
Nam
Trung
Bộ &
NBộ
- Núi và cao nguyên hùng vĩ, hình
khối, nhiều hướng khác nhau
- ĐB hình thành và pt rộng lớn, chiếm
S lớn và giữ lại nhiều t/c tự nhiên ban
đầu
- Một miền nhiệt đới gió mùa nóng
có khí hậu nóng quanh năm, có mùa khô kéo dài 6 tháng sâu sắc
- Nhiệt độ TB năm từ 25 - 270C, biên độ nhiệt nhỏ
- Có gió tín phong khô nóng, gió tây nam nóng ẩm thổi thường xuyên
Câu 19: Sự khác nhau giữa ĐB Sông Hồng và ĐB Sông Cửu Long:
* Giống nhau : Đều là những vùng sụt võng được phù sa bồi đắp
* Khác nhau :
- Dạng địa hình : giống tam giác cân Đỉnh
Việt Trì cao 15 m, đáy là bờ biển Hải
Phòng- Ninh Bình
- Diện tích: 15000 km2
- Hệ thống đê dài lớn, vững chắc, thấp hơn
mực nước sông ngoài đê, chia cắt đồng
bằng thành nhiều ô trũng
- Đắp đê biển ngăn nước mặn mở diện tích
canh tác
- Dạng địa hình: Thấp ngập nước, độ cao
TB 2-3m thường xuyên chịu ảnh hưởng của thuỷ triều
- Diện tích 40000 km2
- Không có đê lớn Sống chung với lũ, tăng cường thuỷ lợi, cải tạo đát trồng rừng, chọn giống cây trồng
Câu 20: Tài nguyên rừng của nước ta hiện nay ra sao? Nêu nguyên nhân, biện pháp
khắc phục?
Trả lời:
- Rừng còn ít, giảm về số và chất lượng, tỉ lệ che phủ thấp đạt 30 – 35 %
- Cây gỗ quý đã cạn kiệt
- Nguyên nhân: Khai thác quá mức, đốt rừng làm rẫy, cháy rừng, chiến tranh hủy diệt, quản lý yếu kém
Trang 7- Biện pháp khắc phục: Trồng và bảo vệ rừng, khai thác hợp lý và thực hiện tốt luật tài nguyên rừng
Tiết: 5 SÔNG NGÒI- BIỂN VIỆT NAM
(tiếp)
Ngày giảng: 8a : / /2016 8b : / /2016
Câu 21: Đặc điểm chung của sông ngòi nước ta? Những nguyên nhân nào làm cho
nước sông bị ô nhiễm? Biện pháp khắc phục?
* Đặc điểm chung của sông ngòi nước ta
a Nước ta có một mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước
b.Sông ngòi chảy theo hai hướng chính là: TB - ĐN và vòng cung
c Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước: Mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt Mùa lũ chiếm tới 70 – 80% lượng nước cả năm nên dễ gây ra lũ lụt
d Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn
* Những nguyên nhân làm cho nước sông bị ô nhiễm
- Nước thải, rác thải và hoá chất độc hại từ các khu dân cư, các đô thị, các khu công nghiệp chưa qua xử lí
- Đánh bắt thuỷ sản bằng hoá chất độc hại
* Biện pháp khắc phục
- Bảo vệ rừng đầu nguồn Xử lí tốt các nguồn rác, chất thải, sinh hoạt và công nghiệp, dịch vụ…
- Cần phải tích cực chủ động chống lũ lụt, bảo vệ khai thác hợp lí các nguồn lợi từ sông ngòi…
Câu 22 Hãy nêu một số thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta? một số vấn đề môi
trường ở Biển Đông Muốn khai thác lâu bền môi trường biển Việt Nam, chúng ta cẩn phải làm gì ?
- Một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta: Mưa, bão, sóng lớn, triều cường
…
- Vấn đề ô nhiễm môi trường biển do khai thác khoáng sản, phát triển du lịch, suy giảm nguồn lợi hải sản do khai thác hải sản chưa hợp lí …
- Muốn khai thác lâu bền môi trường biển Việt Nam chúng ta phải làm cho mọi người dân thêm yêu quý và hiểu được giá trị của biển, đồng thời ban hành luật cụ thể để ngăn chặn các hành động làm hủy hoại môi trường biển
Câu 23 Một số đặc điểm về tự nhiên của miền bắc và đông bắc bắc bộ? cho biết những
khó khăn do TN gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường?
* Đặc điểm nổi bật về tự nhiên của miền bắc và đông bắc bắc bộ:
- Có mùa đông lạnh nhất cả nước và kéo dài do chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa
ĐB lạnh và khô từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuống tạo điều kiện cho sinh vật
ưa lạnh phát triển, mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
- Địa hình núi thấp đa dạng, đặc biệt là địa hình cácxtơ, hướng núi hình cánh cung
- Là miền có nhiều tài nguyên khoáng sản nhất so với cả nước, nổi bật là than đá(Quảng Ninh, Thái Nguyên), Apatit(Lào Cai), Sắt(Thái Nguyên), Thiếc, Vonfram(Cao Bằng), Thủy ngân(Hà Giang); đá vôi, đất sét
- Nhiều thắng cảnh: Vịnh Hạ Long, bãi tăm Trà Cổ, núi Mẫu Sơn, Hồ Ba Bể, vườn quốc gia Cúc Phương
* Khó khăn: Bão, lụt, hạn hán, giá rét, Ở một số vùng cân bằng sinh thái tự nhiên bị đảo lộn, rừng bị chặt phá, đất bị xói mòn, biển bị ô nhiễm
Trang 8* Một số biện pháp cần làm để bảo vệ môi trường tự nhiên trong miền:
- Khai thác tài nguyên khoáng sản hợp lí
- Tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng
- Cần xử lí chất thải sản xuất và chất thải sinh hoạt trước khi đưa vào môi trường tự nhiên
- Không phát triển du lịch ồ ạt, thiếu tổ chức
-ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM?
* Việt nam là một nước nhiệt đới gió mùa ẩm
- Tính chất này biểu hiện trong mọi thành phần của cảnh quan thiên nhiên nước ta nhưng tập trung nhất là môi trường khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều
- Tuy nhiên có nơi, có mùa bị khô hạn, lạnh giá với những mức độ khác nhau
* Nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- Biển Đông rộng lớn, bao bọc phía đông và phía nam phần đất liền nước ta Có ảnh hưởng tới toàn bộ thiên nhiên nước ta
- Sự tương tác của đất liền và biển đã tăng cường tính chất nóng ẩm, gió mùa cho thiên nhiên nước ta
* Việt Nam là nước nhiều đồi núi
- Cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế trong cảnh quan chung của thiên nhiên nước ta
- Cảnh quan vùng núi thay đổi nhanh chóng theo quy luật đai cao
* Thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng , phức tạp.
- Biểu hiện rõ trong lịch sử phát triển lâu dài của lãnh thổ và trong từng thành phần
tự nhiên
- Biểu hiện qua sự phân hóa cảnh quan thiên nhiên thành các vùng, miền
MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ?
1 Vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền
- Bao gồm khu đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu vực đồng bằng Bắc Bộ
- Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông
2 Khí hậu:
Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả nước
+ Mùa đông lạnh kéo dài, nhiệt độ thấp nhất có thể xuống dưới 00C ở miền núi + Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, đặc biệt vào tháng 8 (tiết mưa ngâu)
3 Địa hình và sông ngòi:
- Địa hình: Phần lớn là đồi núi thấp nhưng rất đa dạng, với nhiều cánh cung núi mở
rộng về phía bắc và quy tụ ở Tam Đảo Địa hình nghiêng theo hướng TB – ĐN
- Sông ngòi: Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, các sông có thung lũng rộng,
độ dốc nhỏ, hàm lượng phù sa tương đối lớn, phân thành mùa lũ và mùa cạn rõ rệt
4 Tài nguyên thiên nhiên:
a Thuận lợi: Tài nguyên của miền phong phú và đa dạng: Đất đai, khoáng sản, rừng,
biển, nhiều cảnh đẹp nổi tiếng như Vịnh Hạ Long, Hồ Ba Bể…
b Khó khăn: Bão lụt, hạn hán, giá rét; rừng bị chặt phá, đất bị xói mòn, biển bị ô
nhiễm
MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ?
1 Vị trí, phạm vi lãnh thổ: Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
2 Địa hình: - Cao nhất Việt Nam, nhiều núi cao, thung lũng sâu; các dãy núi hướng TB-ĐN
- Ở bắc trung bộ các mạch núi lan ra sát biển, đồng bằng ven biển hẹp
Trang 93 Khí hậu: - Mùa đông: Đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ từ 2 – 30C
- Mùa hạ có gió phơn tây nam khô nóng, ảnh hưởng tới chế độ mưa của miền
Tây Bắc mùa mưa đến sớm (từ tháng 5), bắc trung bộ mùa mưa đến muộn hơn (từ tháng 8)
4 Tài nguyên thiên nhiên: Phong phú và đa dạng, đang được điều tra, khai thác.
- Sông ngòi có giá trị cao về thủy điện
- Khoáng sản với hàng trăm mỏ và điểm quặng có giá trị như đất hiếm, crôm, thiếc, titan, sắt, đá quý, đá vôi, …
- Miền có đủ các vành đai thực vật ở Việt Nam, trong rừng còn nhiều sinh vật quý hiếm
- Tài nguyên biển to lớn và đa dạng (hải sản, bãi tắm nổi tiếng, …)
5 Bảo vệ tài nguyên môi trường và phòng chống thiên tai
- Khó khăn: Giá rét, lũ quét, gió phơn tây nam khô nóng, bão lụt, … ảnh hưởng rất lớn đối với kinh tế, xã hội
- Các biện pháp chủ yếu: Bảo vệ rừng, chủ động phòng và tránh thiên tai
MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ?
1 Vị trí, phạm vi lãnh thổ
- Vị trí: Từ Từ dãy Bạch Mã đến Cà Mau, diện tích rộng lớn (1/2 diện tích cả nước )
- Bao gồm Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng Nam Bộ
2 Khí hậu:
- Nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc
- Chế độ mưa không đồng nhất Khu vực Nam Trung Bộ có mùa khô kéo dài, mưa đến muộn (tháng 10, 11) Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ mùa mưa kéo dài 6 tháng (tháng 5- tháng 10)
3 Địa hình:
a Trường Sơn Nam là khu vực núi, cao nguyên xếp tầng phủ badan Nhiều đỉnh núi cao trên 2000m
b Đồng Bằng Nam Bộ: Diện tích lớn (40 000 km2), bằng phẵng, không có hệ thống
đê ngăn lũ nhưng tồn tại 1 số vùng trũng tự nhiên
4 Tài nguyên thiên nhiên: Đa dạng và phong phú
- Đất đỏ badan, đất phù sa diện tích lớn; Khí hậu nóng, ẩm, ít biến động, thuận lợi cho cây trồng phát triển
- Rừng: Diện tích lớn, nhiều kiểu loại sinh thái, nhiều gỗ và sinh vật quý hiếm
- Tài nguyên biển rất đa dạng và có giá trị to lớn (biển có nhiều tiềm năng hải sản, dầu mỏ, nhiều bãi biển đẹp, có giá trị về giao thông vận tải)
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1 Công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta từ năm 1986 đã đạt kết quả như thế
nào?
Trả lời :
- Công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta bắt đầu từ năm 1986 đã đạt nhiều thành tựu to lớn và vững chắc
- NN: Liên tục phát triển, đảm bảo an ninh lương thực, xuất khẩu nhiều gạo, cà phê, cao
su, chè, thủy sản …
- CN: Phát triển mạnh mẽ, nhất là các ngành then chốt như: Dầu khí, than, điện, thép, xi măng, giấy, đường …
- Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối, hợp lí
- Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
Trang 10Câu 2 Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế phát
triển chưa vững chắc ?
Trả lời :
Các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế phát triển chưa
vững chắc là do :
- Việc bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức trong quá trình phát triển kinh tế của nhiều nước đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe dọa sự phát triển bền vững của khu vực
- Nhiều cánh rừng bị khai thác kiệt quệ
- Nguồn nước, không khí bị ô nhiễm nặng bởi các chất phế thải, đặc biệt là các trung tâm công nghiệp
Câu 3 Ho n th nh b ng dà à ả ướ đi ây để à l m n i b t ổ ậ đặ đ ểc i m chính v t nhiên baề ự ở
mi n nề ước ta
Miền
Yếu tố
Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Địa hình
Khí hậu
Khoáng sản chính
Trả lời: Đặ đ ểc i m chính v t nhiên ba mi n nề ự ở ề ước ta
Miền
Yếu tố
Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Tây Bắc và Bắc Trung
Bộ
Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Địa hình
Phần lớn là đồi núi thấp, hướng cánh cung Đồng bằng sông Hồng với hệ thống đê ngăn lũ tao nên nhiều ô trũng nhân tạo.
Nhiều núi cao, thung lũng sâu Các dãy núi có hướng tây bắc – đông nam so
le nhau, xen các sơn nguyên đá vôi đồ sộ.
Nam Trung Bộ : chủ yếu là núi và cao nguyên xếp tầng.
Đồng bằng Nam Bộ rộng lớn, bằng phẳng.
Khí hậu
Tính chất nhiệt đới
bị giảm sút mạnh, có mùa đông lạnh nhất
cả nước.
Mùa đông ngắn và
ấm hơn Mùa hè nóng khô mùa mưa trong miền chậm dần từ bắc xuống nam.
Nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc Chế
độ mưa không đồng nhất.
chính
Than đá, sắt, apatít, thiếc, đá vôi, …
Crôm, thiếc, săt, titan, đá quý, đá vôi.
Dầu khí, bô xít.
Câu 4 Hãy nêu những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí nước ta và những ảnh hưởng
của chúng đến việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Trả lời:
a những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí nước ta:
- Nằm trong vùng nội chí tuyến (tọa độ các điểm cực B, N, Đ, T phần đất liền)
- Gần trung tâm khu vực ĐNÁ
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước ĐNA đất liền và các nước ĐNA hải đảo
- Vị trí tiếp xúc của của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật
b Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến sự phát triển kinh tế - xã hội:
Thuận lợi: