-Trong bài học hôm nay các con sẽ được biết thêm rất nhiều nghề và những phẩm - HS theo dõi.. chất của nhân dân lao động.[r]
Trang 1Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 33: TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Nắm được từ chỉ nghề nghiệp ; nhận biết được những từ ngữ
nói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nạm
2 Kĩ năng: Đặt câu với những từ tìm được trong BT 3.
3 Thái độ : Bồi dưỡng kiến thức Tiếng Việt cho HS.
II ĐỒ DÙNG :
1 Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập 1 Giấy khổ to 4 tờ và bút dạ
2 Học sinh: Bút, vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1’
5’
2’
8’
A Ôn định tổ
chức:
B Bài cũ:
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn
làm bài tập.
Bài 1: Tìm những
từ chỉ nghề
nghiệp của những
người được vẽ
trong những
tranh dưới đây.
- Cho HS đặt câu với mỗi từ tìm được ở BT 1, SGK tr 120
- Nhận xét
-Trong bài học hôm nay các
con sẽ được biết thêm rất nhiều nghề và những phẩm chất của nhân dân lao động
Sau đó chúng ta sẽ cùng luyện cách đặt câu với các từ tìm được
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo các bức tranh và yêu cầu HS suy nghĩ
+ Người được vẽ trong bức tranh 1 làm nghề gì?
+ Vì sao con biết?
- Gọi HS nhận xét
+ Hỏi tương tự với những bức tranh còn lại
- Nhận xét
- Hát
- HS lần lượt đặt câu
- HS theo dõi
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK
- Quan sát và suy nghĩ
- Làm công nhân
- Vì chú ấy đội mũ bảo hiểm và đang làm việc
ở công trường
- Đáp án: 2) Công an, 3) nông dân, 4 ) Bác sĩ, 5) lái xe, 6 ) người bán hàng
Trang 27’
7’
Bài 2: Tìm thêm
những từ chỉ
nghề nghiệp khác
mà em biết.
Bài 3: Trong các
từ dưới đây,
những từ nào nói
lên phẩm chất
của nhân dân
Việt Nam ta?
Bài 4: Đặt câu
với mỗi từ tìm
được trong bài
tập 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát giấy bút cho từng nhóm
Yêu cầu HS thảo luận để tìm
từ trong 5 phút Sau đó mang giấy ghi các từ tìm được dán lên bảng Nhóm nào tìm được nhiều từ ngữ chỉ nghề nghiệp nhất là nhóm thắng cuộc
- Yêu cầu 1 HS đọc đầu bài
- Yêu cầu HS tự tìm từ
- Gọi HS đọc các từ tìm được, GV ghi bảng
+ Từ cao lớn nói lêm điều gì?
- > Các từ cao lớn, rực rỡ, vui mừng không phải là từ
chỉ phẩm chất
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng viết câu của mình
- Nhận xét cho điểm HS đặt câu trên bảng
- Yêu cầu HS đặt câu vào
vở
- Gọi HS nhận xét
- Cho điểm những HS đặt câu hay
* GVgiải thích thêm: anh hùng (người có tài, có sức
làm nên những việc
lớn ),anh dũng (can đảm,
dám xông pha vượt mọi khó
khăn nguy hiểm), gan dạ (không sợ hãi trước khó
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài theo yêu cầu
VD: thợ may, bộ đội, giáo viên, phi công, nhà doanh nghiệp, diễn viên, ca sĩ, nhà tạo mẫu,
kĩ sư, thợ xây,…
- 1 HS đọc thành tiếng,
cả lớp theo dõi đọc thầm SGK
- anh hùng, thông minh, gan dạ, cần cù, đoàn kết, anh dũng.
- Cao lớn nói về tầm vóc
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi SGK
- HS lên bảng, mỗi lượt
3 em HS dưới lớp đặt câu vào nháp
- Đặt câu theo yêu cầu, sau đó một số HS đọc câu văn của mình trước lớp
Trần Quốc Toản là một
thiếu niên anh hùng.
Bạn Hùng là một người
rất thông minh.
- Các chú bộ đội rất
gan dạ.
- Lan là một HS rất cần cù.
- Đoàn kết là sức mạnh.
- Bác ấy đã hi sinh anh dũng.
Trang 31’
D Củng cố
E Dặn dò.
khăn, nguy hiểm).
* Tìm từ chỉ nghề nghiệp và đặt câu với từ đó
Ví dụ : Bố em là công an còn
mẹ em là giáo viên.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tập đặt câu
và chuẩn bị bài sau
- Học sinh nối tiếp nhau
và đặt câu