1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tự nhiên và Xã hội - Lớp 3

65 3,5K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vệ sinh môi trường
Người hướng dẫn Giáo Viên
Trường học Trường Tiểu học Kiền Bỏi
Chuyên ngành Tự nhiên và xã hội
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011 - 2012
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 733 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Tự nhiên và xã hội

Trang 1

Tuần 19 : T nhiªn vµ x· hi :

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (tiếp theo) I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi

- Thực hiện những hành vi đúng giữ cho nhà tiêu hợp vệ sinh

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình trang 70, 71 SGK.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

===========================================================================================

Giáo viên : http:// tieuhoc.info – Trường Tiểu học Kiền Bái - Thủy Nguyên - Hải Phòng

Trang 2

===========================================================================================

Thứ ngày tháng năm

===========================================================================================

Giáo viên : http:// tieuhoc.info – Trường Tiểu học Kiền Bái - Thủy Nguyên - Hải Phòng

HỌC SINH

* Hoạt động 1 : Quan sát tranh (15 phút)

Mục tiêu: Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế

bừa bãi đối với môi trường và sức khỏe con người

Cách tiến hành:

Bước 1: Quan sát cá nhân

Bước 2: GV yêu cầu các em nói những gì quan sát thấy trong

hình

Bước 3: Thảo luận nhóm

- Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi Hãy

cho một số dẫn chứng cụ thể em đã quan sát thấy ở địa phương

(đường làng, ngõ xóm, bến xe, bến tàu,…)

- Cần phải làm gì để tránh những hiện tượng trên?

- Các nhóm trình bày, GV nhận xét và kết luận

Kết luận: Phân và nước tiểu là chất cặn bã của quá trình tiêu

hoá và bài tiết Chúng có mùi hôi thối và chứa nhiều mầm

bệnh Vì vậy chúng ta phải đi đại, tiểu tiện đúng nơi quy định;

không để vật nuôi (chó, mèo, lợn, gà,…) phóng uế bừa bãi

* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm (15 phút)

Mục tiêu: Biết được các loại nhà tiêu và cách sử dụng hợp

vệ sinh

Cách tiến hành :

Bước 1: GV chia nhóm HS và yêu cầu các em quan sát hình 3,

4 trang 71 SGK và trả lời theo gợi ý : Chỉ và nói tên từng loại

nhà tiêu trrong hình

Bước 2 : Thảo luận

Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau :

- Ở địa phương bạn sử dụng loại nhà tiêu nào?

- Bạn và gia đình cần phải làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch

sẽ ?

- Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi không làm ô

nhiễm môi trường ?

Lưu y : GV hướng dẫn HS, ở các vùng miền khác nhau có loại

nhà tiêu khác nhau, cách sử dụng cũng khác nhau

Ví dụ:

- Ở thành phố có loại nhà tiêu tự hoại thì phải có đủ nước dội

thường xuyên để không có mùi hôi và phải sử dụng loại giấy vệ

sinh dùng cho nhà tiêu tự hoại

- Ở nông thôn thường dùng nhà tiêu hai ngăn và phải có tro bếp

hoặc mùn cưa đổ lên trên sau khi đi đại tiện, giấy vệ sinh phải cho

vào sọt rác

Kết luận: Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh Xử lý phân người và động

vật hợp lí sẽ góp phần phòng chống ô nhiễm môi trường không

- HS quan sát các hình trong SGK trang 70, 71

- HS tiến hành thảo luận nhóm

- HS quan sát hình 3, 4 trang 71 SGK và trả lời

- Các nhóm tiến hành thảo luận

Trang 3

Tuần 19 : T nhiªn vµ x· hi :

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu được tầm quan trọng của việc xử lí nước thải hợp vệ sinh đối với đời sống con người

và cuộc sống động thực vật

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình trang 72, 73 SGK.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

===========================================================================================

Giáo viên : http:// tieuhoc.info – Trường Tiểu học Kiền Bái - Thủy Nguyên - Hải Phòng

Trang 4

===========================================================================================

* Hoạt động 1: Quan sát tranh (15 phút)

Bước 1: Quan sát hình 1, 2 trang 72 SGK theo

nhóm và trả lời theo gợi ý: Hãy nói và nhận xét

những gì bạn nhìn thấy trong hình Theo bạn,

hành vi nào đúng, hành vi nào sai? Hiện tượng

trên có xảy ra ở nơi bạn sống không?

B2: nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

Bước 3: Thảo luận nhóm các câu hỏi trong SGK

- Trong nước thải có gì gây hại cho sức khoẻ con

người ?

- Theo bạn các loại nước thải của gia đình, bệnh

viện, nhà máy,… cần cho chảy ra đâu ?

Bước 4 :

GV phân tích cho HS hiểu trong chất thải sinh

hoạt chứa nhiều chất bẩn, vi khuẩn gây bệnh cho

con người đặc biệt là nước thải từ bệnh viện Nước

thải từ các nhà máy có thể gây nhiễm độc cho con

người, làm chết cây cối và các sinh vật sống trong

nước

Kết luận: Trong nước thải có nhiều chất bẩn, độc

hại, các vi khuẩn gây bệnh Nếu để nước thải

* Hoạt động 2 : Thảo luận về cách xử lí nước

thải hợp vệ sinh (15 phút)

Bước 1: Từng cá nhân cho biết ở gia đình hoặc ở

địa phương em thì nước thải được chảy vào đâu?

Theo em cách xử lí như vậy đã hợp lí chưa? Nên xử

lí thế nào thì hợp vệ sinh, không ảnh hưởng đến môi

trường xung quanh?

Bước 2: Quan sát hình 3, 4 trang 73 SGK theo

nhóm và trả lời câu hỏi:

- Theo bạn, hệ thống cống nào hợp vệ sinh ? Tại sao ?

- Theo bạn, nước thải có cần được xử lí không ?

Bước 3: Các nhóm trình bày nhận định của nhóm

mình

GV cần lấy ví dụ cụ thể để phân tích cho các

em thấy nước thải sinh hoạt, nước thải công

nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến

sức khoẻ con người

Kết luận : Việc xử lí các loại nước thải, nhất là

nước thải công nghiệp trước khi đổ vào hệ thống

thoát nước chung là cần thiết

- HS quan sát hình 1, 2 trang 72 SGK theo nhóm và trả lời

- Các nhóm trình bày

Trang 5

Thứ ngày tháng năm

Tuần 20 : T nhiªn vµ x· hi :

ÔN TẬP: XÃ HỘI

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Kể tên các kiến thức đã học về xã hội

- Kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh do GV sưu tầm hoặc do HS vẽ về chủ đề Xã hội

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 6

Thứ ngày tháng năm

Tuần 20 : T nhiªn vµ x· hi :

THỰC VẬT

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Biết được cây đều có thân, rễ, lá, hoa, quả

- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của thực v ật

- Quan st hình vẽ hoặc v thật v chỉ được thân, rễ, lá, hoa, quả của một số cây

===========================================================================================

Tiết ôn tập nên được tổ chức bằng nhiều hình

thức khác nhau Tuỳ từng hoàn cảnh cụ thể tại

trường và trình độ nhận thức của HS ở các vùng

miền, GV tổ chức tiết học một cách thích hợp và

hiệu quả Sau đây là một số gợi ý cách tổ chức:

* Phương án 1: Sưu tầm những thông tin (mẩu

chuyện, bài báo, tranh ảnh hoặc hỏi bố mẹ, ông

bà, …) về một trong những điều kiện ăn ở, vệ sinh

của gia đình, trường học, cộng đồng trước kia và

hiện nay

Bước 1: Nếu có tranh ảnh, GV tổ chức cho HS

trình bày trên tờ giấy Ao và có ghi chú thích nội

dung tranh Có thể phân công mỗi nhóm sưu tầm

và trình bày về một nội dung: hoạt động nông

nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên

lạc, y tế giáo dục, …

Bước 2:

- GV khen ngợi những cá nhân, những nhóm có

sản phẩm đẹp, có ý nghĩa

* Phương án 2: Chơi trò chơi Chuyền hộp

- GV soạn 1 hệ thống câu hỏi liên quan đến nội

dung chủ đề xã hội Mỗi câu hỏi được viết vào

một tờ giấy nhỏ gấp tư và để trong một hộp giấy

nhỏ

- HS vừa hát vừa chuyền tay nhau hộp giấy nói

trên Khi bài hát dừng lại, hộp giấy ở trong tay

người nào thì người đó phải nhặt một câu hỏi bất

kỳ trong hộp để trả lời Câu hỏi đã được trả lời sẽ

bỏ ra ngoài Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi hết

câu hỏi

- HS trình bày tranh ảnh sưu tầm được trên tờ giấy Ao và có ghi chú thích nội dung tranh

- Các nhóm thảo luận mô tả nội dung

và ý nghĩa bức tranh quê hương

- Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung và đặt câu hỏi để nhóm trình bày trả lời

Trang 7

II Các kỹ năng sống cơ bản

-Kĩ năng tìm kiếm v xử lý thơng tin : Phn tích , so sch tìm đặc điểm giống nhauvaf khác nhau của các loại cây

-Kĩ năng hợp tác : Làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

III PP kĩ năng dạy học :

- Thực địa

- Quan st

- Thảo luận nhĩm

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các cây có ở sân trường, vườn trường

- Giấy A4, bút màu đủ dùng cho mỗi HS

Trang 8

===========================================================================================

* Hoạt động 1: Quan sát theo nhóm ngoài thiên

nhiên (20’)

Bước 1: Tổ chức hướng dẫn

- GV chia nhóm, phân khu vực quan sát cho từng

nhóm, hướng dẫn HS cách quan sát cây cối ở khu

vực các em được phân công

- GV giao nhiệm vụ và gọi một vài HS nhắc lại

nhiệm vụ quan sát trước khi cho các nhóm ra

quan sát cây cối ở sân trường hay ở xung quanh

sân trường

Bước 2 : - Chỉ vào từng cây và nói tên các cây có

ở khu vực nhóm được phân công

- Chỉ và nói tên từng bộ phận của cây

- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về

hình dạng và kích thước của những cây đó

Bước 3 : Làm việc cả lớp

- Hết thời gian quan sát các nhóm, GV yêu cầu

cả lớp tập hợp và lần lượt đi đến khu vực của

từng nhóm để nghe đại diện các nhóm báo cáo

kết quả làm việc của nhóm mình

- GV giúp HS nhận ra sự đa dạng và phong phú

của thực vật ở xung quanh và đi đến kết luận

như ở trang 77 SGK

Kết luận : Xung quanh ta có rất nhiều cây

Chúng có kích thước và hình dạng khác nhau

Mỗi cây thường có rễ, thân, lá, hoa, quả

GV có thể giới thiệu tên của một số cây trong

SGK trang 76, 77

* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân (10’)

Bước 1: GV yêu cầu HS lấy giấy và bút chì hay

bút màu ra để vẽ một hoặc vài cây mà các em

quan sát được

- Lưu ý dặn HS : Tô màu, ghi chú tên cây và các

bộ phận của cây trên hình vẽ

Bước 2 : Từng cá nhân có thể dán bài của mình

trước lớp hoặc GV phát cho mỗi nhóm một tờ

giấy khổ to, nhóm trưởng tập hợp các bức tranh

của các bạn trong nhóm dán vào đó rồi trưng bày

Hình 4 : Cây lúa ở ruộng bậc thang, cây tre,

Hình 5 : Cây hoa hồng

Hình 6 : Cây súng

- HS lấy giấy và bút chì hay bút màu

ra để vẽ một hoặc vài cây mà các em quan sát được

- Từng cá nhân dán bài của mình trước lớp hoặc nhóm trưởng tập hợp các bức tranh của các bạn trong nhóm dán vào đó rồi trưng bày trước lớp

- HS lên tự giới thiệu về bức tranh của mình

Trang 9

Thứ ngày tháng năm

Tuần 21: T nhiªn vµ x· hi :

THÂN CÂY

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (thân

gỗ, thân thảo)

II.các kĩ năng sống cơ bản :

- kĩ năng tìm kiếm và xử lí thong6b tin : Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại cây

- Tìm kiếm , phân tích ,tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây voio71 đời sống của cây , đời sống động vật và con người

IIICác PP kĩ thuật dạy học :

- Thảo luận , làm việc theo nhóm

Trang 10

- Giáo án Lớp 3 - Tự nhiên Xã hội – Năm học 2011 –

2012 -===========================================================================================

===========================================================================================

Giáo viên : http:// tieuhoc.info – Trường Tiểu học Kiền Bái - Thủy Nguyên - Hải Phòng

HS

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm (12’)

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Hai học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình

trang 78, 79 SGK và trả lời theo gợi ý : Chỉ và nói tên các

cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các hình

Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có thân

Bò Leo Thân

gỗ

Thân thảo1

đi đến nhóm giúp đỡ, nếu HS không nhận ra các cây, GV

có thể chỉ dẫn

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV gọi một số HS lên trình bày kết quả làm việc theo

cặp (mỗi HS chỉ nói đặc điểm về cách mọc và cấu tạo

thân của 1 cây)

Đáp án

Đứng

Bò Leo Thân

gỗ

Thân thảo

+ Kết luận:

- Các cây thường có thân mọc đứng; một số cây có thân

bò, thân leo Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo

Cây su hào có thân phình to thành củ

* Hoạt động 2: Chơi trò chơi bingo (15’)

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi.

Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu rời Mỗi phiếu viết tên

một cây như ví dụ dưới đây (GV có thể thêm, bớt hoặc

thay đổi tên cây cho phù hợp với các cây phổ biến ở địa

- Hai học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình trang 78,

79 SGK và trả lời theo gợi ý

- Một số HS lên trình bày kết quả làm việc theo cặp (mỗi HS chỉ nói đặc điểm về cách mọc và cấu tạo thân của

1 cây)

- HS trả lời

- Nhóm trưởng phát cho mỗi nhóm từ 1-3 phiếu tùy theo số lượng thành viên của mỗi nhóm

- Nhóm nào gắn xong trước và đúng là thắng cuộc

Trang 11

Thứ ngày tháng năm

Tuần 21:T nhiªn vµ x· hi :

THÂN CÂY (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Nêu được chức năng của thân cây đối với đơi sống của thực vật v ích lợi của thân cây đối với đơi sống của con người

II.các kĩ năng sống cơ bản :

- kĩ năng tìm kiếm và xử lí thong6b tin : Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại cây

- Tìm kiếm , phân tích ,tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây voio71 đời sống của cây , đời sống động vật và con người

III Các PP kĩ thuật dạy học :

- Thảo luận , làm việc theo nhóm

- Trò chơi

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Các hình trang 80, 81SGK.

- Dặn HS làm bài tập thực hành theo yêu cầu trong SGK trang 80 trước khi có tiết học này một tuần

V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

===========================================================================================

Giáo viên : http:// tieuhoc.info – Trường Tiểu học Kiền Bái - Thủy Nguyên - Hải Phòng

Trang 12

Thứ ngày tháng năm

===========================================================================================

*Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp (13’)

GV hỏi cả lớp xem những ai đã làm thực hành theo

lời dặn của GV trong tiết học tuần trước và chỉ định

một số em báo cáo kết quả Nếu HS không có điều

kiện làm thực hành, GV yêu cầu các bạn ở hình 3 đã

làm thí nghiệm gì?

- Nếu HS không giải thích được, GV giúp các em

hiểu: Khi một ngọn cây bị ngắt, tuy chưa bị lìa khỏi

thân nhưng cây vẫn bị héo do không nhận đủ nhựa

cây để duy trì sự sống Điều đó chứng tỏ trong nhựa

cây có chứa các chất để nuôi cây Một trong những

chức năng quan trọng của thân cây là vận chuyển

nhựa từ rễ lên lá và từ lá đi khắp các bộ phận của

cây để nuôi cây

- GV có thể yêu cầu HS nêu lên các chức năng

khác của thân cây (ví dụ: nâng đỡ, mang lá, hoa

quả,…)

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm (14’)

Bước 1: GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các

bạn quan sts các hình 4,5,6,7,8 trang 81 SGK Dựa

vào những hiểu biết thực tế, HS nói về ích lợi của

thân cây đối với đời sống của con người và động vật

dựa vào các gợi ý sau:

- Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho

người và động vật

- Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà, đóng

tàu ,thuyền, làm bàn ghế, giường, tủ…

- Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su,

làm sơn

Bước 2: Làm việc cả lớp

GV có thể thay đổi cách trình bày kết quả thảo

luận của nhóm bằng cách cho HS chơi đố nhau

+ Kết luận: Thân cây được dùng để làm thức ăn

cho người và động vật hoặc để làm nhà, đóng đồ

+ Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có nhựa?

+ Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây,

- HS nêu lên các chức năng khác của thân cây (ví dụ:

nâng đỡ, mang lá, hoa quả,…)

- Dựa vào những hiểu biết thực tế, HS nói về ích lợi của thân cây đối với đời sống của con người và động vật dựa vào các gợi ý

- Đại diện của một nhóm đứng lên nói tên một cây và chỉ định một bạn của nhóm khác nói thân cây đó được dùng để làmm gì HS trả lời được lại đặt ra một câu hỏi khác liên quan đến ích lợi của thân cây

và chỉ định bạn ở nhóm khác trả lời

Trang 13

- GV và HS sưu tầm các loại rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củmang đến lớp.

- Giấy khổ A và băng keo

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Giáo viên : http:// tieuhoc.info – Trường Tiểu học Kiền Bái - Thủy Nguyên - Hải Phòng

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK (13’)

Bước 1: Làm việc theo cặp

GV yêu cầu HS làm việc theo cặp:

- Quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 82 SGK và mô tả

Đa số cây có một rễ to và dài, xung quanh rễ có

đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy được gọi là

rễ cọc Một số cây khác có nhiều rễ mọc đều nhau

thành chùm, loại rễ như vậy gọi là rễ chùm Một

số cây ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc ra từ thân

hoặc cành Một số cây có rễ phình to tạo thành củ,

loại rễ như vậy được gọi là rễ củ

* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật (13’)

- GV phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng

dính Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các rễ

cây đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở

dưới rễ nào là rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ

- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ cây

của mình trước lớp và nhận xét xem nhóm nào

sưu tầm được nhiều, trình bày đúng, đẹp và

rễ nào là rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ

- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ cây của mình trước lớp và nhận xét xem nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đúng, đẹp và nhanh

Trang 14

Thứ ngày tháng năm

Tuần 22 : T nhiªn vµ x· hi :

RỄ CÂY (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Nêu chức năng của rễ cây ®i víi ®i sng cđa thc vt vµ Ých lỵi cđa rƠ c©y ®i víi ®i sng cđa con ngi

Trang 15

Thứ ngày thỏng năm

Tuần 23: T nhiên và xã hi :

LÁ CÂY

I MỤC TIấU: Sau bài học, HS biết:

- Bit đỵc cấu tạo ngoài của lỏ cõy

- Bit đỵc sự đa dạng về màu sắc, hỡnh dạng và độ lớn của lỏ cõy

HS Khá, gii: Bit đỵc quá trình quang hỵp cđa lá cây diƠn ra ban ngày dới ánh sáng mỈt tri, còn quá trình hô hp cđa cây diƠn ra sut ngày đêm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Cỏc hỡnh trang 86, 87 SGK

- Sưu tầm cỏc lỏ cõy khỏc nhau

===========================================================================================

Giỏo viờn : http:// tieuhoc.info – Trường Tiểu học Kiền Bỏi - Thủy Nguyờn - Hải Phũng

*Hoạt động 1: Làm việc theo nhúm (13’)

Bước 1: Làm việc theo nhúm.

Nhúm trưởng điều khiển cỏc bạn thảo luận theo

Rễ cõy đõm sõu xuụng đất để hỳt nước và

muối khoỏng đồng thời cũn bỏm chặt vào đất

giỳp cho cõy khụng bị đổ

* Hoạt động 2: Làm việc theo cặp (14’)

Bước 1: Làm việc theo cặp

GV yờu cầu 2 HS quay mặt vào nhau và chỉ

đõu rễ của những cõy cú trong hỡnh 2, 3, 4, 5

trang 85 trong SGK Những rễ đú được sử dụng

để làm gỡ ?

Bước 2: Hoạt động cả lớp

HS thi đua đặt ra những cõu hỏi và đố nhau về

việc con người sử dụng một số loại rễ cõy để la m

- 2 HS quay mặt vào nhau và chỉ đõu rễ của những cõy cú trong hỡnh

2, 3, 4, 5 trang 85 trong SGK

Những rễ đú được sử dụng để làm

gỡ ?

- HS thi đua đặt ra những cõu hỏi

và đố nhau về việc con người sử dụng một số loại rễ cõy để làm gỡ

Trang 16

- Giấy khổ Ao và băng keo

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tuần 23: T nhiªn vµ x· hi:

KHẢ NĂNG KỲ DIỆU CỦA LÁ CÂY

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

===========================================================================================

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (13’)

Bước 1: Làm việc theo cặp.

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4

trong SGK trang 86, 87 và kết hợp quan sát

những lá cây HS mang đến lớp

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm

quan sát các lá cây và thảo luận theo gợi ý:

Nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của

những lá cây quan sát được

Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá của một số lá

cây sưu tầm được

Bước 2: Làm việc cả lớp

* Kết luận:

Lá cây thường có màu xanh lục, một số ít lá

có màu đỏ hoặc vàng Lá cây có nhiều hình

dạng và độ lớn khác nhau Mỗi chiếc lá

thường có cuống lá và phiến lá ; trên phiến có

gân lá

* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật (14’)

- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ Ao và

băng dính

- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá

của mình trước lớp và nhận xét xem nhóm

nào sưu tầm được nhiều, trình bày đẹp và

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát các lá cây và thảo luận theo gợi y

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác bổ sung

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp xếp[ các lá cây và dính vào giấy khổ Ao theo từng nhóm có kích thước và hình dạng tương tự nhau

Trang 17

- Nêu chức năng của lá cây ®i víi ®i sng cđa thc vt vµ Ých lỵi cđa lá cây ®i víi ®i sng cđa con ngi

II.Cc kĩ năng sống cơ bản :

Kĩ năng tìm kiếm v xử lí thơng tin: Phn tích thơng tin để biết giá trị của lá cây đối với đời sống của cây, đồi sống động vật và con người.

-Kĩ năng làm chủ bản thân: Có ý thức trch nhiệm, cam kết thực hiện những hnh vi thn thiện với cc loại cy trong cuộc sống: Khơng bẻ cnh, bứt l, lm hại với cy.

-Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán, lên án, ngăn chặng, ứng phó với những hành vi làm hại cây.

III Cc PP kĩ thuật dạy học :

- Quan st

-Thảo luận, lm việc nhĩm.

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình trang 88, 89 SGK.

V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 18

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Nêu chức năng của hoa ®i víi ®i sng cđa thc vt vµ Ých lỵi cđa hoa ®i víi ®i sng cđa con ngi

===========================================================================================

*Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo cặp

(13’)

+ Mục tiêu : Biết nêu chức năng của lá cây.

+ Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp.

GV yêu cầu từng cặp H S dựa vào hình 1trong

SGK trang 88, tự đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi

của nhau Ví dụ:

- Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ khí gì

và thải ra khí gì ?

- Quá trình quang hợp xảy ra trong điều kiện nào ?

- Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì và

Lá cây có 3 chức năng: quang hợp, hô hấp,

thoát hơi nước

Lưu ý: GV có thể giảng thêm cho HS biết về vai

trò quan trọng của việc thoát hơi nước đối với

đời sống của cây (nhờ hơi nước được thóat ra từ

lá mà dòng nước liên tục được hút từ rễ, qua

thân và đi lên lá; sự thoát hơi nước giúp cho

nhiệt độ của lá được giữ ở mức thích hợp, có lợi

cho hoạt động sống của cây…)

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (14’)

Bước 1: Quan s¸t h×nh trong sgk

Bước 2: GV cho tổ chức các nhóm thi đua xem

trong cùng 1 thời gian nhóm nào viết được nhiều

tên các lá cây được dùng vào các việc như:

- Để ăn Làm thuốc, Gói bánh, gói hàng Làm

- HS thi đua đặt ra những câu hỏi

và đố nhau về chức năng của lá cây

- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm dựa vào thực tế cuộc sống

và quan sát ở các hình trang 89 SGK để nói về lợi ích của lá cây

Kể tên những lá cây thường được sử dụng ở địa phương

Trang 19

- KĨ tªn c¸c b phn cđa hoa

- HS kh¸, gii: KĨ tªn mt s loµi hoa c mµu s¾c h¬ng th¬m kh¸c nhau

II.Cc kĩ năng sống cơ bản :

-Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự khc nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loài hoa.

-Tổng hợp, phân tích thông tin để biết vai trị, ích lợi đối với đời sống thực vật, đời sống con người của các loài hoa.

III Cc PP kĩ thuật dạy học :

Quan st v thảo luận tình huống thực tế.

-Trưng bày sản phẩm

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình trang 90, 91 SGK

- Gv và HS sưu tầm những bông hoa mang đến lớp

V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 20

*Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận (13’)

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Quan sát và nói về màu sắc của những bông hoa

trong các hình ở trang 90, 91 SGK và những bông

hoa được mang đến lớp Trong những bông hoa đó,

bông nào có hương thơm, bông nào không có

hương thơm ?

- Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa của

bông hoa đang quan sát ?

Bước 2: Làm việc cả lớp

* Kết luận:

- Các loài hoa thường khác nhau về hình dạng,

màu sắc, mùi hương.Mỗi bông hoa thường có

cánh hoa,

* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật (14’)

- Sau khi làm xong, các nhóm trưng bày sản

phẩm của mình và tự đánh giá có sự so sánh với

sản phẩm của nhóm bạn

* Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp (5’)

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

Hoa có chức năng gì ?

Hoa thường được làm gì ? Nêu ví dụ

Quan sát các hình trang 91, những hoa nào

được dùng để trang trí, những bông hoa nào

được dùng để ăn ?

+ Kết luận:

- Hoa là cơ quan sinh sản của cây

- Hoa thường được dùng để trang trí, làm nước

hoa và nhiều việc khác

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp xếp các bông hoa sưu tầm được theo từng nhóm tuỳ theo tiêu chí phân loại do nhóm đặt ra Các bông hoa được gắn vào giấy khổ Ao HS

có thể vẽ thêm các bông hoa bên cạnh những bông hoa thật

- Cả lớp thảo luận

Trang 21

- Nêu chức năng của qu¶ víi ®i sng cđa thc vt vµ Ých lỵi cđa qu¶ ®i víi ®i sng cđa con ngi

- Kể tên c¸c bộ phận thường có của một quả

- HS kh¸, gii: KĨ tªn mt s lo¹i qu¶ c h×nh d¹ng, kÝch thíc, mi vÞ kh¸c nhau Bit ®ỵc c lo¹i qu¶ ¨n ®ỵc vµ lo¹i qu¶ kh«ng ¨n ®ỵc

II.Cc kĩ năng sống cơ bản :

Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự khc nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loại quả.

-Tổng hợp, phân tích thông tin để biết chức năng và ích lợi của quả đối với đời sống của thực vật và đời sống của con người.

III Cc PP kĩ thuật dạy học :

Quan st v thảo luận thực tế

-Trưng bày sản phẩm

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình trang 92, 93 SGK.

- GV và HS sưu tầm các quả thật hoặc ảnh chụp các quả mang đến lớp

V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ : (4’): GV gọi 2 HS làm bài tập 1 / 51 (VBT)

2 Bài mới :

===========================================================================================

Giáo viên : http:// tieuhoc.info – Trường Tiểu học Kiền Bái - Thủy Nguyên - Hải Phòng

Trang 22

*Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận (14’)

Bước 1: Quan sát các hình trong SGK

- Chỉ, nói tên và mô tả màu sắc, hình dạng, độ lớn của

từng loại quả

- Trong số các quả đó, bạn đã ăn những quả nào? Nói về

mùi vị của quả đó

- Chỉ vào các hình của bài và nói tên từng bộ phận của

một quả Người ta thường ăn bộ phận nào của quả đó?

Bước 2: Quan sát các quả được mang đến

- Quan sát bên ngoài: Nêu hình dạng, màu sắc, độ lớn

của quả

- Quan sát bên trong:

+ Bóc hoặc gọt quả, nhận xét về vỏ quả xem có gì đặc

biệt

+ Bên trong quả gồm có những bộ phận nào? Chỉ phần

ăn được của quả đó

+ Nếm thử để nói về mùi vị của quả đó

Bước 3: Làm việc cả lớp

- GV lưu ý nên để mỗi nhóm trinh bày sâu về một loại

quả

* Kết luận: Có nhiều loại quả , chúng khác nhau về

hình dạng, độ lớn, màu sắc và mùi vị Mỗi quả

thường có ba phần: vỏ, thịt, hạt Một số quả chỉ có vỏ

và thịt hoặc vỏ và hạt

* Hoạt động 2: Thảo luận (13’)

Bước 1: - Quả thường được dung để làm gì? Nêu ví

dụ

- Quan sát các hình trang 92, 93 SGK, hãy cho biết

những quả nào được dùng để ăn tươi, quả nào

đượcdùng để chế biến thức ăn?

- Hạt có chức năng gì?

Bước 2: - GV cho các nhóm thi đua viết tên các loại

quả hoặc hạt được dùng vào các việc sau:

+ An tươi; Làm mứt hoặc si-rô hay đóng hộp

+ Kết luận : Quả thường dùng để ăn tươi, Làm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt quan sát và giới thiệu quả của mình sưu tầm được theo gợi ý

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác bổ sung

- Các nhóm thảo luận theo gợi ýQuả thường được dung để làm gì?

- Quan sát cho biết những quả nào được dùng để ăn tươi, quả nào đượcdùng để chế biến thức ăn?

- Đại diện trình bày

Trang 23

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

• Bit ®ỵc c¬ thĨ ®ng vt gm 3 phÇn: §Çu, m×nh vµ c¬ quan di chuyĨn

• Nhn ra s ®a d¹ng phong phĩ cđa ®ng vt vỊ h×nh d¹ng, kÝch thỵc vµ cu t¹o ngoµi

• Nªu ®ỵc Ých lỵi hoỈc t¸c h¹i cđa mt s ®ng vt ®i víi con ngi

• Quan s¸t h×nh v hoỈc vt thtvµ ch ®ỵc c¸c b phn bªn ngoµi cđa mt s ®ng vt

• HS kh¸, gii: Nªu ®ỵc mt s ®iĨm ging vµ kh¸c nhau cđa mt s con vt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

• Các hình trang 94, 95 SGK

• Sưu tầm các tranh ảnh động vật mang đến lớp

• Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên

• Vẽ và tô màu một con vật ưa thích

• Giấy khổ A4, bút màu đủ dung cho HS

• Giấy khổ to, hồ dán

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (1 ’ ) : HS hát một liên khúc có tên các con vật.(Ví dụ: bài”Chú ếch con”,

“Chị ong nâu và em bé”, “Một con vịt”, Mẹ yêu không nào”…)

2 Kiểm tra bài cũ (4 ’ )

Trang 24

Thứ ngày tháng năm

Tuần 25:T nhiªn vµ x· hi :

Tiết 50: CÔN TRÙNG

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

• Nªu ®ỵc Ých lỵi hoỈc t¸c h¹i cđa mt s c«n trng ®i víi con ngi

• Nªu tªn vµ ch ®ỵc c¸c b phnbªn ngoµi cđa mt s c«n trng trªn h×nh v hoỈc vt tht

• HS kh¸, gii: Bit c«n trng lµ nh÷ng ®ng vt kh«ng x¬ng sng, ch©n c ®t, phÇn lín ®Ịu

c c¸nh

II.Cc kĩ năng sống cơ bản :

Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động (thực hành) giữ vệ sinh môi trường

III Cc PP kĩ thuật dạy học :

===========================================================================================

Hoạt động 1: QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK trang

94, 95 tranh ảnh các con vật sưu tầm được

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý

Bước 2: Hoạt động cả lớp

Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổ

sung

Lưu ý: Mỗi nhóm chỉ trìng bày một câu hỏi

Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật

Chúng có hình dạng, độ lớn,…

Hoạt động 2: LÀM VIỆC CÁ NHÂN

Bước 1: GV yêu cầu HS lấy giấy và bút chì hay bút

màu để vẽ một con vật mà các em yêu thích

Lưu ý: GV dặn HS : Tô màu, ghi chú tên con vật và

các bộ phận của con vật trên hình vẽ

Bước 2: Trình bày

- Từng cá nhân có thể dán bài của mình trước lớp

hoặc GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ to,

nhóm trưởng tập hợp các bức tranh của các bạn

trong nhóm dán vào đó và trưng bày trước lớp

- GV yêu cầu một số HS lên giới thiệu bức tranh của

Ví dụ : - Con này có 4 chân phải không ?

- Con này được nuôi trong nhà phải không ?

- Sau khi trả lời một số câu hỏi, em HS đó phải đoán

được tên con vật

- HS quan sát các hình trong SGK trang 94, 95 tranh ảnh các con vật sưu tầm được

Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận các câu hỏi

- Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác

Trang 25

=========================================================================================== Thảo luận nhĩm

-Thuyết trình

IV.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình trang 96, 97 SGK.

• Sưu tầm các tranh ảnh côn trùng (hoặc các côn trùng thật : bướm, châu chấu, chuồn chuồn…) và những thông tin về việc nuôi một số côn trùng có ích, diệt trừ côn trùng

có hại

V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (1 ’ ) : HS hát một liên khúc có tên các con vật.

2 Kiểm tra bài cũ (4 ’ ): - GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2/ 50 (VBT)

3 Bài mới (29 ’ )

===========================================================================================

Giáo viên : http:// tieuhoc.info – Trường Tiểu học Kiền Bái - Thủy Nguyên - Hải Phòng

Trang 26

Thứ ngày tháng năm

Tuần 26:T nhiªn vµ x· hi :

Tiết 51: TÔM, CUA

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

Nêu ích lợi của tôm và cua ®i víi ®i sng con ngi

===========================================================================================

Hoạt động 1: QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh các côn trùng trong

SGK trang 96, 97 và sưu tầm được

+ Hãy chỉ đâu là đầu,ngực, bụng, chân, cánh (nếu có)

của từng con côn trùng có trong hình Chúng có mấy

chân ? Chúng sử dụng chân, cánh để làm gì ? Bên trong

cơ thể chúng có xương sống không ?

- Sau khi các nhóm trình bày, GV yêu cầu cả lớp rút

ra đặc điểm chung của côn trùng

Kết luận: Côn trùng (sâu bọ) là

Hoạt động 2: LÀM VIỆC VỚI NHỮNG CÔN

TRÙNGTHẬT VÀ CÁC TRANH ẢNH CÔN

TRÙNG SƯU TẦM ĐƯỢC

- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại

những côn trùng thật hoặc tranh ảnh các loài côn

trùng sưu tầm được thành 3 nhóm: có ích, có hại và

nhóm kh«ng có ảnh hưởng gì đến con người HS cũng

có thể viêt tên hoặc những côn trùng không sưu tầm

được

- Từng cá nhân có thể dán bài của mình trước lớp

hoặc GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ to (nếu

có điều kiện), nhóm trưởng tập hợp các bức tranh của

các bạn trong nhóm dán vào đó và trưng bày trước

+ Một HS được GV đeo hình vẽ một con vật ở sau

lưng, em đó không biết đó là con gì, nhưng cả lớp đều

biết rõ

+ HS đeo hình vẽ được đặt câu hỏi đúng/sai để đoán

xem đó là con gì Cả lớp chỉ trả lời đúng hoặc sai

Cđng c, dỈn dß: Cô vừa dạy bài gì ?

Nhận xét tiết học

- HS quan sát hình ảnh các côn trùng trong SGK trang 96,

97 và sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm giới thiệu về một con Các nhóm khác bổ sung

- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại những côn trùng thật hoặc tranh ảnh các loài côn trùng sưu tầm được thành 3 nhóm

- Nhóm trưởng tập hợp các bức tranh của các bạn trong nhóm dán vào mỗi nhóm một tờ giấy khổ to và trưng bày trước lớp

- Một số HS lên giới thiệu bức tranh của mình

Trang 27

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình trang 98, 99 SGK.

• Sưu tầm các tranh ảnh về nuôi đánh bắt và chế biến tôm cua

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ (4 ’ )

• Yêu cầu HS kể tên và nêu ích lợi hoặc tác hại của 1 loài côn trùng xung quanh

2 Bài mới (30 ’ )

===========================================================================================

Giáo viên : http:// tieuhoc.info – Trường Tiểu học Kiền Bái - Thủy Nguyên - Hải Phòng

Hoạt động 1 : QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình

trong SGK trang 98, 99 tranh ảnh các con vật sưu

tầm được

+ Bạn có nhận xét gì về kích thước của các con

vật?

+ Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua có gì

bảo vệ? Cơ thể của chúng bên trong có xương

- Sau khi các nhóm trình bày xong, GV yêu cầu

cả lơp bổ sung và rút ra đặc điểm chung của

tôm, cua

 Kết luận:

Tôm và cua có hình dạng, kích thước khác

nhau nhưng chúng đều không có xương sống

Cơ thể chúng được bao phủ bằng một lớp vỏ

cứng,

- HS quan sát các hình trong SGK trang 98, 99 tranh ảnh các con vật sưu tầm được

- 1 đến 2 đại diện nhóm trả lời Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

Hoạt động 2 : THẢO LUẬN CẢ LỚP

- H: Con người sử dụng tôm cua để làm gì và

ghi vào giấy Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh

bắt hay chế biến tôm, cua mà em biết

- Sau 3 phút, yêu cầu các nhóm báo cáo

- Nhận xét, bổ sung ý kiến cho HS

 Kết luận :

Tôm, cua đựơc dùng làm thức ăn cho người, làm

thức ăn cho động vật (cho cá, gà…) và làm hàng

xuất khẩu

Hoạt động cuối : Củng cố dặn dò (4 ’ )

- Yêu cầu một số HS: nối tiếp nhau nhắc lại từng

đặc điểm của tôm, cua trước lớp

- Yêu cầu HS về nhà sưu tầm tranh ảnh, các hoạt

động nuôi, đắnh, bắt, chế biến tôm, cua.

- GV nhận xét tiết học

- HS làm việc theo nhóm, thảo luận liệt kê các ích lợi của tôm, cua vào giấy

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Các HS khác nhận xét, bổ sng các kết quả

- Mỗi HS nêu đặc điểm của tôm, cua, các HS nối tiếp nhau

Trang 28

Thứ ngày tháng năm

Tuần 26: T nhiªn vµ x· hi :

Tiết 52 : CÁ

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

Nêu ích lợi của c¸ ®i víi ®i sng con ngi

• Nªu tªn , chỉ và nói được các bộ phận bªn ngoµi của c¸ trªn h×nh v hoỈc vt tht

• HS kh¸, gii: Bit c¸ lµ ®ng vt c x¬ng sng, c¬ thĨ chĩng thng c v¶y, c v©y

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

• Các hình trang 101, 102 SGK

• Sưu tầm các tranh ảnh về nuôi đánh bắt và chế biến cá

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định tổ chức (2 ’ )

Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Người thợ lặn tài ba”

2 Bài mới(33 ’ )

===========================================================================================

Trang 29

Tuần 27: T nhiªn vµ x· hi : CHIM

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

• Nêu được ích lợi của chim đối với con người

Quan st vật thật hoặc hình vẽ v chỉ được cc bọ phận bn ngồi của chim

===========================================================================================

Giáo viên : http:// tieuhoc.info – Trường Tiểu học Kiền Bái - Thủy Nguyên - Hải Phòng

Hoạt động 1 : QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Cho HS quan sát các hình trong SGK trang 100,

101 và tranh ảnh các con vật sưu tầm được

- Nhóm trưởng điều khiển

+ Chỉ và nói tên các con cá có trong hình Bạn có

nhận xét gì về độ lớn của chúng?

+ Bên ngoài cơ thể của những con cá này thường

có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng có xương

sống không?

+ Cá sống ở đâu? Chúng thở bằng gì và di chuyển

bằng gì

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- GV yêu cầu cả lơp bổ sung và rút ra đặc điểm

- Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổ sung

Hoạt động 2 : THẢO LUẬN CẢ LỚP

- Yêu cầu HS ghi vào giấy các ích lợi của cá

mà em biết và lấy ví dụ Giới thiệu về hoạt động

nuôi, đánh bắt hay chế biến cá mà em biết

- Yêu cầu các nhóm báo cáo

- Nhận xét, bổ sung ý kiến cho HS

 Kết luận :

- Phần lớn các loài cá được sử dụng làm thức ăn

Cá là thức ăn ngon và bổ, chứa nhiều chất đạm

- Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển đó là

những môi trường thuận tiện để nuôi trồng và

bắt cá Hiện nay, nghề nuôi cá khá phát triển và

Hoạt động cuối : Củng cố dặn dò (4 ’ )

- Nối tiếp nhắc từng đặc điểm của c¸

- Yêu cầu HS về nhà sưu tầm tranh ảnh về tôm,

cua hoặc các thôn gtin về các hoạt động nuôi ,

- Mỗi HS nêu đặc điểm của tôm, cua, các HS nối tiếp nhau

Trang 30

• HS khá, giỏi: Biết chim là động vật có xương sống Tất cả cc lồi chim đều cĩ lơng vũ,

cĩ mỏ, hai cnh, hai chn

- Nu nhận xt cnh v chn của đại diện chim bay (đại bng), chim chạy (đ điểu)

II.Các kĩ năng sống cơ bản :

-Kĩ năng tìm kiếm v xử lí thơng tin: Quan st, so snh, đối chiếu để tìm ra đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của cơ thể con chim.

-Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm cc lựa chọn, cc cch lm để tuyên truyền bảo vệ các loài chim, bảo vệ môi trường sinh thái.

III Cc PP kĩ thuật dạy học :

• Sưu tầm tranh ảnh về các loài chim

V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (2 ’ )

• Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai hiểu biết nhiều hơn”

2 Bài mới (32 ’ )

Hoạt động 1 : QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK

trang 102, 103 và tranh ảnh các con vật sưu tầm

được

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo

gợi ý sau:

+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của

những con chim có trong hình Bạn có nhận xét

gì về độ lớn của chúng Loài nào biết bay,, loài

nào biết bơi, loài nào chạy nhanh ?

+ Bên ngoài cơ thể của chim thường có gì bảo vệ?

Bên trong cơ thể của chúng có xương sống

không?

+ Mỏ chim có đặc điểm gì chung? Chúng dùng

mỏ để làm gì ?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm

giới thiệu về một con Các nhóm khác bổ sung

- Sau khi các nhóm trình bày xong, GV yêu cầu

cả lơp bổ sung và rút ra đặc điểm chung của các

loài chim

- HS quan sát các hình trong SGK trang 102, 103 và tranh ảnh các con vật sưu tầm được

- Đại diện các nhóm lên trình bày

Mỗi nhóm giới thiệu về một con Các nhóm khác bổ sung

Hoạt động 2 : LÀM VIỆC VỚI CÁC

TRANH ẢNH SƯU TẦM ĐƯỢC

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm các nhóm HS làm việc theo nhóm, thảo luận

===========================================================================================

Trang 31

===========================================================================================phân loại những tranh ẩnh sưu tầm được theo

các tiêu chí trong nhóm tự đặt ra và thảo luận

để trả lời câu hỏi : Tại sao chúng ta không nên

săn bắt hoặc phá tổ chim

- Các nhóm trưng bày bộ sưu tầm của nhóm

mình trước lớp và cử người thuyết minh về

những loài chim sưu tầm được

- Các nhóm thi diễn thuyết về đề tài Bảo vệ các

loài chim trong tự nhiên

- Kết thúc tiết học, GV cho HS chơi trò chơi

- Đại diện các nhóm thi diễn thuyết về

đề tài Bảo vệ các loài chim trong tự

nhiên

===========================================================================================

Giáo viên : http:// tieuhoc.info – Trường Tiểu học Kiền Bái - Thủy Nguyên - Hải Phòng

Trang 32

Thứ ngày tháng năm

Tuần 27: T nhiªn vµ x· hi : THÚ

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

• Nêu ích lợi của các loài thú đối với con người

• HS kh, giỏi: Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuơi con bằng sữa được gọi l

th hay động vật cĩ v

II.Các kĩ năng sống cơ bản :

-Kĩ năng kiên định: Xác định giá trị, xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việc bảo vệ các loài thú rừng.

-Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lựa chọn, các cách làm để tuyên truyền , bảo vệ các loài thú rừng ở địa phương

III Cc PP kĩ thuật dạy học :

• Sưu tầm tranh ảnh về các loài các loài thú nhà

• Giấy khổ A4, bút màu đủ dùng cho mỗi HS

V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

===========================================================================================

Ngày đăng: 16/11/2012, 14:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - Giáo án Tự nhiên và Xã hội - Lớp 3
Bảng sau (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w