1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I KHTN 6 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC

13 128 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 70,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng nhất trong các câu sau: Câu 1:(0,25đ). Những vật nào sau đây không thể quan sát bằng kính lúp mà phải dùng kính hiển vi quang học? A. Côn trùng B. Giun đất C. Vân tay D. Tế bào thực vật, động vật. Câu 2:(0,25đ). Đơn vị đo độ dài là gì ? A. Mét (m) B. Kilôgam (kg) C. Giây (s) D. Độ C (oC) Câu 3: (0,25đ). Để đo khối lượng của vật ta dùng dụng cụ đo nào sau đây? A. Đồng hồ B. Nhiệt kế C. Cân D. Thước. Câu 4:(0,25đ). Những bệnh nhân bị nhiễm Covid 19 nặng phải có sự hỗ trợ của máy thở. Vậy máy thở có vai trò gì? A. Cung cấp khí cabonic để thở B. Cung cấp khí oxi để thở C. Cung cấp khí nitơ để thở D. Cung cấp khí hiđrô để thở Câu 5:(0,25đ). Nhiệt kế dùng để làm gì? A. Đo chiều dài. B. Đo khối lượng. C. Đo thời gian. D. Đo nhiệt độ. Câu 6:(0,25đ). Để đo khoảng cách từ huyện Mường Nhé đến thành phố Điện Biên Phủ ta sử dụng đơn vị nào? A. Kilômét B. Mét. C. Căngtimét D. Milimét Câu 7:(0,25đ). Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở nước ta là gì ? A. Xenxiut (oC) B. Farenhai (oF) C. Kenvin (oK) D. Cả 3 đơn vị trên. Câu 8:(0,25đ). Trong các dãy vật thể sau, hãy chỉ ra dãy nào gồm toàn vật thể tự nhiên? A. Cây mía, con trâu, cái bàn, tivi. B. Cây mía, núi đá vôi, con trâu, con sư tử. C. Xe máy, Ôtô, con sư tử, cái bảng. D. Nước ngọt, lốp xe, mủ cao su, bánh nướng. Câu 9:(0,25đ). Trong các dãy sau, hãy chỉ ra dãy nào gồm toàn chất? A. Cây mía, nhôm, cái bàn, dây điện. B. Cái bàn, nhôm, đá, con sư tử. C. Nhôm, sắt, đồng, nhựa. D. Nhôm, con gà, dây điện, nước.

Trang 1

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I

Năm học: 2021 - 2021 Môn: KHTN 6 – Đề chính thức

Thời gian: 90 phút

Cấp độ

Chủ đề

Chương I:

Mở đầu về

khoa học tự

nhiên

Biết cách sử dụng kính hiển vi quang học

- Nêu được cách đo, đơn

vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài

- Nêu được cách đo, đơn

vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng, đo thời gian, đo nhiệt độ, đo chiều dài

- Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt Xen – xi - ut

- Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế

Số câu: 4

Số điểm: 2.25 2

0,5

4 1

1 1

Chương II:

Chất quanh

ta

- Nêu được khái niệm về

sự hoá hơi, sự nóng chảy,

sự đông đặc và sự ngưng

tự

- Nêu được thành phần của không khí

- Nêu được sự đa dạng của chất

- Nêu được một số tính chất vật lý và tính chất hoá học của chất

- Trình bày và đưa được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản về 3 thể của chất.

- Nêu được khái niệm về sự hoá hơi, sự nóng chảy, sự đông đặc và

sự ngưng tự.

Số câu: 4

Số điểm: 1.75 3

0,75

1 1,75

2 0,5

1 1,5

2 0,5

1 1,5

Tổng số câu:19

Tổng số điểm: 10 Số câu: 6

Số điểm: 3

Số câu: 8

Số điểm: 2

Trang 2

TRƯỜNG PTDTBT THCS QUẢNG LÂM

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Gồm có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: KHTN 6

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm):

Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1:(0,25đ) Những vật nào sau đây không thể quan sát bằng kính lúp mà phải dùng kính

hiển vi quang học?

A Côn trùng B Giun đất C Vân tay D Tế bào thực vật, động vật

Câu 2:(0,25đ) Đơn vị đo độ dài là gì ?

A Mét (m) B Kilôgam (kg) C Giây (s) D Độ C (oC)

Câu 3: (0,25đ) Để đo khối lượng của vật ta dùng dụng cụ đo nào sau đây?

A Đồng hồ B Nhiệt kế C Cân D Thước

Câu 4:(0,25đ) Những bệnh nhân bị nhiễm Covid -19 nặng phải có sự hỗ trợ của máy thở

Vậy máy thở có vai trò gì?

A Cung cấp khí cabonic để thở B Cung cấp khí oxi để thở

C Cung cấp khí nitơ để thở D Cung cấp khí hiđrô để thở

Câu 5:(0,25đ) Nhiệt kế dùng để làm gì?

A Đo chiều dài B Đo khối lượng C Đo thời gian D Đo nhiệt độ

Câu 6:(0,25đ) Để đo khoảng cách từ huyện Mường Nhé đến thành phố Điện Biên Phủ ta sử

dụng đơn vị nào?

A Kilômét B Mét C Căngtimét D Milimét

Câu 7:(0,25đ) Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở nước ta là gì ?

A Xenxiut (oC) B Farenhai (oF) C Kenvin (oK) D Cả 3 đơn vị trên

Câu 8:(0,25đ) Trong các dãy vật thể sau, hãy chỉ ra dãy nào gồm toàn vật thể tự nhiên?

A Cây mía, con trâu, cái bàn, tivi B Cây mía, núi đá vôi, con trâu, con sư tử

C Xe máy, Ôtô, con sư tử, cái bảng D Nước ngọt, lốp xe, mủ cao su, bánh nướng

Câu 9:(0,25đ) Trong các dãy sau, hãy chỉ ra dãy nào gồm toàn chất?

A Cây mía, nhôm, cái bàn, dây điện B Cái bàn, nhôm, đá, con sư tử

C Nhôm, sắt, đồng, nhựa D Nhôm, con gà, dây điện, nước

Câu 10:(0,25 điểm): Nhận xét nào sau đây nói về tính chất vật lý của sắt ?

A Đinh sắt cứng, màu trắng xám, bị nam châm hút, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

B Để lâu ngoài không khí bị biến thành gỉ nâu, giòn và xốp

Trang 3

C Khi đốt nóng trong khí oxygen, sắt cháy tạo ra chất rắn màu nâu.

D Khi thả miếng sắt vào dung dịch axit, sắt bị tan dần và có khí thoát ra

Câu 11:(0,25 điểm): Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể lỏng gọi là gì?

A Sự đông đặc B Sự hoá hơi C Sự nóng chảy D Sự ngưng tụ

Câu 12:(0,25 điểm): Phơi quần áo ở nơi có nắng và có gió thì quần áo khô nhanh hơn Tại

sao?

A Vì khi có nắng và gió nước ở quần áo ngưng tụ lại rơi xuống đất

B Vì khi có nắng và gió nước ở quần áo bị nóng chảy ra

C Vì khi có nắng và gió nước ở quần áo sôi lên làm quần áo khô

D Vì khi có nắng và gió nước ở quần áo bay hơi nhanh nên quần áo khô nhanh

Câu 13: (1đ) Khi mở bình rượu ra, một lúc sau ta có thể ngửi thấy mùi rượu Điều này thể

hiện tính chất gì ở chất khí?

C Dễ dàng lan toả trong không gian theo mọi hướng D Không chảy được

Câu 14: (1đ) Trên trái đất, khí oxygen có ở đâu?

A Oxygen có trong không khí, trong đất xốp, trong nước B Oxygen chỉ có trong không khí

C Oxygen chỉ có trong đất xốp D Oxygen chỉ có trong nước

II PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):

Câu 1: ( 1,5 điểm)

Chất có thể tồn tại ở những thể nào? Lấy ví dụ cho từng thể? Câu 2: ( 1,5 điểm)

Hãy kể tên 2 vật thể được làm bằng: nhôm, sắt, gỗ?

Câu 3: ( 1 điểm)

Hãy đổi những đơn vị sau đây?

a) 2 km = m

b) 1,2 tạ = kg

c) 1 giờ 30 phút = giây

d) 86oF = oC

Câu 4 : ( 1,0 điểm)

Thế nào là sự ngưng tụ, thế nào là sự hoá hơi? Buổi sáng sớm chúng ta đi vào rừng, thấy rừng cây bị ướt, nhưng đến buổi trưa, rừng cây đã bị khô? Em hãy giải thích hiện

tượng trên?

Câu 5: ( 1,0 điểm)

a) Em biết rằng oxygen có ở mọi nơi trên trái đất Em có nhìn thấy oxygen không?

Vì sao?

b) Nêu thành phần của không khí? Lấy ví dụ chứng minh trong không khí có hơi nước?

Hết

Trang 4

TRƯỜNG PTDTBT THCS QUẢNG LÂM

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Có 01 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA

GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn: KHTN 6

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm):

Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

Đáp

II PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):

Câu 1

(1,5 điểm)

- Chất tồn tại ở 3 thể:

+ Thể rắn Ví dụ: cái bàn, cái bảng,…

+ Thể lỏng Ví dụ: Nước, rượu, xăng, dầu ăn,…

+ Thể khí Ví dụ: Không khí, khí oxi, khí hiđrô,…

0,5

0,5

0,5

Câu 2

(1,5 điểm)

- Hai vật thể được làm bằng:

+ Nhôm: Chậu nhôm, nồi nhôm + Sắt: con dao sắt, cái cuốc

+ Gỗ: bàn, ghế

0,5 0,5 0,5

Câu 3

a) 2 km = 2000 m

b) 1,2 tạ = 120 kg

0,25 0,25

Trang 5

(1 điểm) c) 1 giờ 30 phút = 5400 giây

d) 86oF = (86 – 32) : 1,8 = 30oC

0,25 0,25

Câu 4

(1,0 điểm)

- Quá trinh chất chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng

tự

- Quá trinh chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự hoá hơi

- Vì vào ban đêm nhiệt độ thấp nên hơi nước trong không khí ngưng tự lại tạo thành giọt nước đọng trên lá cây, khi nhiệt độ tăng lên, nước lại bị bay hơi nên rừng cây lại khô

0,25 0,25 0,5

Câu 5

(1 điểm)

a) Oxygen có ở mọi nơi trên trái đất nhưng em không nhìn thấy oxygen, vì oxygen là khí không có màu

b) Thành phần của không khí gồm: khí nitrogen chiếm 78%, khí oxygen chiếm 21%, các khí khác như khí cacbon dioxe, hơi nước, chiếm 1%

- Trong không khí có hơi nước vì khi để đồ vật ngoài không khí, sáng hôm sau thấy đồ vật bị ẩm ướt mặc dù trời không mưa

0,25đ 0,25đ 0,5đ

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I

Năm học: 2021 - 2021

Trang 6

Môn: KHTN 6 Thời gian: 90 phút

Cấp độ

Chủ đề

Chương I:

Mở đầu về

khoa học tự

nhiên

Biết cách sử dụng kính hiển vi quang học

- Nêu được cách đo, đơn

vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài

- Nêu được cách đo, đơn

vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng, đo thời gian, đo nhiệt độ, đo chiều dài

- Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt Xen – xi - ut

- Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế

Số câu: 4

Số điểm: 2.25 2

0,5

4 1

1 1

Chương II:

Chất quanh

ta

- Nêu được khái niệm về

sự hoá hơi, sự nóng chảy,

sự đông đặc và sự ngưng

tự

- Nêu được thành phần của không khí

- Nêu được sự đa dạng của chất

- Nêu được một số tính chất vật lý và tính chất hoá học của chất

- Trình bày và đưa được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản về 3 thể của chất.

- Nêu được khái niệm về sự hoá hơi, sự nóng chảy, sự đông đặc và

sự ngưng tự.

Số câu: 4

Số điểm: 1.75 3

0,75

1 1,75

2 0,5

1 1,5

2 0,5

1 1,5

Tổng số câu:19

Tổng số điểm: 10 Số câu: 6

Số điểm: 3

Số câu: 8

Số điểm: 2

Trang 7

TRƯỜNG PTDTBT THCS QUẢNG LÂM

ĐỀ

(Gồm có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: KHTN 6

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm):

Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1:(0,25đ) Những vật nào sau đây không thể quan sát bằng kính lúp mà phải dùng kính

hiển vi quang học?

A Côn trùng B Giun đất C Vân tay D Tế bào thực vật, động vật

Câu 2:(0,25đ) Đơn vị đo độ dài là gì ?

A Mét (m) B Kilôgam (kg) C Giây (s) D Độ C (oC)

Câu 3: (0,25đ) Để đo khối lượng của vật ta dùng dụng cụ đo nào sau đây?

A Đồng hồ B Nhiệt kế C Cân D Thước

Câu 4:(0,25đ) Những bệnh nhân bị nhiễm Covid -19 nặng phải có sự hỗ trợ của máy thở

Vậy máy thở có vai trò gì?

A Cung cấp khí cabonic để thở B Cung cấp khí oxi để thở

C Cung cấp khí nitơ để thở D Cung cấp khí hiđrô để thở

Câu 5:(0,25đ) Nhiệt kế dùng để làm gì?

A Đo chiều dài B Đo khối lượng C Đo thời gian D Đo nhiệt độ

Câu 6:(0,25đ) Để đo khoảng cách từ huyện Mường Nhé đến thành phố Điện Biên Phủ ta sử

dụng đơn vị nào?

A Kilômét B Mét C Căngtimét D Milimét

Câu 7:(0,25đ) Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở nước ta là gì ?

A Xenxiut (oC) B Farenhai (oF) C Kenvin (oK) D Cả 3 đơn vị trên

Câu 8:(0,25đ) Trong các dãy vật thể sau, hãy chỉ ra dãy nào gồm toàn vật thể tự nhiên?

A Cây mía, con trâu, cái bàn, tivi B Cây mía, núi đá vôi, con trâu, con sư tử

C Xe máy, Ôtô, con sư tử, cái bảng D Nước ngọt, lốp xe, mủ cao su, bánh nướng

Câu 9:(0,25đ) Trong các dãy sau, hãy chỉ ra dãy nào gồm toàn chất?

A Cây mía, nhôm, cái bàn, dây điện B Cái bàn, nhôm, đá, con sư tử

C Nhôm, sắt, đồng, nhựa D Nhôm, con gà, dây điện, nước

Câu 10:(0,25 điểm): Nhận xét nào sau đây nói về tính chất vật lý của sắt ?

A Đinh sắt cứng, màu trắng xám, bị nam châm hút, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

B Để lâu ngoài không khí bị biến thành gỉ nâu, giòn và xốp

C Khi đốt nóng trong khí oxygen, sắt cháy tạo ra chất rắn màu nâu

D Khi thả miếng sắt vào dung dịch axit, sắt bị tan dần và có khí thoát ra

Trang 8

Câu 11:(0,25 điểm): Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể lỏng gọi là gì?

A Sự đông đặc B Sự hoá hơi C Sự nóng chảy D Sự ngưng tụ

Câu 12:(0,25 điểm): Phơi quần áo ở nơi có nắng và có gió thì quần áo khô nhanh hơn Tại

sao?

A Vì khi có nắng và gió nước ở quần áo ngưng tụ lại rơi xuống đất

B Vì khi có nắng và gió nước ở quần áo bị nóng chảy ra

C Vì khi có nắng và gió nước ở quần áo sôi lên làm quần áo khô

D Vì khi có nắng và gió nước ở quần áo bay hơi nhanh nên quần áo khô nhanh

Câu 13: (1đ) Khi mở bình rượu ra, một lúc sau ta có thể ngửi thấy mùi rượu Điều này thể

hiện tính chất gì ở chất khí?

C Dễ dàng lan toả trong không gian theo mọi hướng D Không chảy được

Câu 14: (1đ) Trên trái đất, khí oxygen có ở đâu?

A Oxygen có trong không khí, trong đất xốp, trong nước B Oxygen chỉ có trong không khí

C Oxygen chỉ có trong đất xốp D Oxygen chỉ có trong nước

II PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):

Câu 1: ( 1,5 điểm)

Chất có thể tồn tại ở những thể nào? Lấy ví dụ cho từng thể? Câu 2: ( 1,5 điểm)

Hãy kể tên 2 vật thể được làm bằng: nhôm, sắt, gỗ?

Câu 3: ( 1 điểm)

Hãy đổi những đơn vị sau đây?

e) 2 km = m

f) 1,2 tạ = kg

g) 1 giờ 30 phút = giây

h) 86oF = oC

Câu 4 : ( 1,0 điểm)

Thế nào là sự ngưng tụ, thế nào là sự hoá hơi? Buổi sáng sớm chúng ta đi vào rừng, thấy rừng cây bị ướt, nhưng đến buổi trưa, rừng cây đã bị khô? Em hãy giải thích hiện

tượng trên?

Câu 5: ( 1,0 điểm)

c) Em biết rằng oxygen có ở mọi nơi trên trái đất Em có nhìn thấy oxygen không?

Vì sao?

d) Nêu thành phần của không khí? Lấy ví dụ chứng minh trong không khí có hơi nước?

Hết

Trang 9

TRƯỜNG PTDTBT THCS QUẢNG LÂM

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Có 01 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA

GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn: KHTN 6

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm):

Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

Đáp

II PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):

Câu 1

(1,5 điểm)

- Chất tồn tại ở 3 thể:

+ Thể rắn Ví dụ: cái bàn, cái bảng,…

+ Thể lỏng Ví dụ: Nước, rượu, xăng, dầu ăn,…

+ Thể khí Ví dụ: Không khí, khí oxi, khí hiđrô,…

0,5

0,5

0,5

Câu 2

(1,5 điểm)

- Hai vật thể được làm bằng:

+ Nhôm: Chậu nhôm, nồi nhôm + Sắt: con dao sắt, cái cuốc

+ Gỗ: bàn, ghế

0,5 0,5 0,5

Câu 3

(1 điểm)

a) 2 km = 2000 m

b) 1,2 tạ = 120 kg c) 1 giờ 30 phút = 5400 giây d) 86oF = (86 – 32) : 1,8 = 30oC

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 10

Câu 4

(1,0 điểm)

- Quá trinh chất chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng

tự

- Quá trinh chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự hoá hơi

- Vì vào ban đêm nhiệt độ thấp nên hơi nước trong không khí ngưng tự lại tạo thành giọt nước đọng trên lá cây, khi nhiệt độ tăng lên, nước lại bị bay hơi nên rừng cây lại khô

0,25 0,25 0,5

Câu 5

(1 điểm)

a) Oxygen có ở mọi nơi trên trái đất nhưng em không nhìn thấy oxygen, vì oxygen là khí không có màu

b) Thành phần của không khí gồm: khí nitrogen chiếm 78%, khí oxygen chiếm 21%, các khí khác như khí cacbon dioxe, hơi nước, chiếm 1%

- Trong không khí có hơi nước vì khi để đồ vật ngoài không khí, sáng hôm sau thấy đồ vật bị ẩm ướt mặc dù trời không mưa

0,25đ 0,25đ 0,5đ

TRƯỜNG PTDTBT THCS QUẢNG

LÂM

ĐỀ DỰ BỊ

(Gồm có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: KHTN 6

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm):

Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: (0,25 điểm) Trong các loại mô dưới đây mô nào chỉ có ở động vật?

A Mô cơ B Mô sợi C Mô biểu bì D Mô giậu

Câu 2: (0,25 điểm) Trong quá trình quang hợp, lá nhả ra loại khí nào ?

A Khí hiđrô B Khí nitơ C Khí ôxi D Khí cacbônic

Câu 3:(0,25 điểm) Thành phần nào chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?

A Màng sinh chất B Không bào C Chất tế bào D Nhân

Câu 4: (0,25 điểm) Bộ phận nào sau đây có cấu tạo là 1 tế bào?

A Quả bưởi B Tép bưởi C Múi bưởi D Hạt bưởi

Câu 5: (0,25 điểm) Chất nào dưới đây là nguyên liệu của quá trình quang hợp ở thực vật ?

A Khí ôxi B Tinh bột C Vitamin D Khí cacbônic

Câu 6: (0,25 điểm) Chức năng quan trọng nhất của lá là gì?

A Quang hợp B Hô hấp C Tạo bóng mát D Dự trữ

Câu 7: (0,25 điểm) Loại kính nào sau đây có tác dụng phóng đại kích thước của vật?

A Kính dâm B Kính cận C Kính thời trang D Kính hiển vi

Câu 8: (0,25 điểm) Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào là dụng cụ dễ vỡ?

A Kẹp gỗ B Ống nghiệm C Muôi sắt D Thước dây

Câu 9: (0,25 điểm) Muốn đo khối lượng của một vật ta dùng dụng cụ đo nào sau đây?

A Thước gấp B Cân đồng hồ C Cốc chia độ D Đồng hồ số

Câu 10: (0,25 điểm) Để biết được một chất có dẫn được điện hay không ta làm như thế nào?

C Dùng dụng cụ đo D Cả A, B đều đúng

Câu 11:(0,25 điểm) Làm thế nào để biết em cao bao nhiêu centimet?

Trang 11

A Dùng thước dây để đo B Dùng cân để cân.

C Dùng bình chia độ để đo D Đo bằng đồng hồ bấm giây

Câu 12: (0,25 điểm) Có một số hóa chất dễ gây nguy hiểm cho con người Người ta dùng

các kí hiệu để cảnh báo khi chúng ta tiếp xúc với chúng Vậy kí hiệu dưới đây cảnh báo điều gì?

A Chất độc B Chất ăn mòn C Chất dễ cháy D Chất gây nổ

Câu 13: (1 điểm) Lựa chọn các cụm từ sau: Nhân sơ, thực vật, động vật, không bào điền

vào chỗ chấm thay cho các số (1), (2), (3), (4) cho phù hợp?

Tế bào (1)…… là tế bào có nhân, màng sinh chất, tế bào chất, thành tế bào, (2) , lục lạp Tế bào (3)……… là tế bào có vùng nhân, vỏ nhày, thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất Còn tế bào (4)………… có nhân, màng sinh chất, tế bào chất

II PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):

Câu 1 : ( 1,5 điểm)

Nêu các bước của quy trình nghiên cứu khoa học?

Câu 2: ( 2,5 điểm)

Trình bày các bước làm tiêu bản quan sát tế bào vảy hành?

Câu 3: (1 điểm)

a Kể tên những dấu hiệu đặc trưng của một cơ thể sống?

b Lấy ví dụ về cơ thể sống và vật không sống?

Câu 4:(1 điểm): Em hãy xây dựng phương án xác định khối lượng riêng của một chiếc nhẫn? - HẾT

Ngày đăng: 17/10/2021, 20:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w