1 học sinh đọc, lớp đọc -Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán thầm -Yêu cầu hs nêu cách tính độ dài thực tế khi - Cả lớp làm vào vở bài tập, 1 em lên biết tỉ lệ bảng làm - GV yêu cầu họ[r]
Trang 1TUẦN 33Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2015
- Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung các điều luật Hiểu luật bảo vệ,chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi củatrẻ em, quy định nghĩa vụ của trẻ em đối với gia đình và xã hội, nghĩa vụ
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm,thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
II Chuẩn bị: - Tranh, ảnh gắn với chủ điểm:
III Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ: “Những cánh buồm”, trả lời
các câu hỏi về nội dung bài thơ
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : GV giới thiệu bài.
a Luyện đọc
Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV cho một số HS đọc từng điều luật
nối tiếp nhau đến hết bài
- Gọi HS đọc phần chú giải từ trong
SGK
- Y.cầu HS tìm những từ chưa hiểu
- GV giúp HS giải nghĩa các từ đó
- GV đọc diễn cảm bài văn
b.Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1
-GV chốt lại câu trả lời đúng
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 2
nào: bổn phận nào được thực hiện tốt,
bổn phận nào thực hiện chưa tốt
-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm Mỗi
em tự liên hệ xem mình đã thực hiện
- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giảitrí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch
- HS đọc lướt từng điều luật để xác địnhxem điều luật nào nói về bổn phận củatrẻ em, nêu các bổn phận đó( điều 13nêu quy định trong luật về 4 bổn phậncủa trẻ em.)
- VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, tôi tự
Trang 2- Gọi đại diện 1 số nhóm trả lời
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét bổ
sung
-GV nhận xét bổ sung, rút nội dug chính
3 Củng cố, dặn dò:Gọi HS nêu lại nội
dung chính
- Chuẩn bị : Sang năm con lên bảy
- Nhận xét tiết học
cảm thấy mình đã thực hiện tốt bổn phận
1 Ở nhà, tôi yêu quý, kính trọng ông bà,
bố mẹ Khi ông ốm, tôi đã luôn ở bên,chăm sóc ông, rót nứơc cho ông uốngthuốc Tôi đã biết nhặt rau, nấu cơmgiúp mẹ Ra đường, tôi lễ phép vớingười lớn, gúp đỡ người già yếu và các
em nhỏ Có lần, một em nhỏ bị ngã rấtđau, tôi đã đỡ em dậy, phủi bụi quần áocho em, dắt em về nhà Riêng bổn phậnthứ 2 tôi thự hiện chưa tốt Tôi chưachăm học nên chữ viết còn xấu, điểmmôn toán chưa cao Tôi lười ăn, lười tậpthể dục nên rất gầy…)
- Học tập chăm chỉ, kết hợp vui chơi,giải trí lành mạnh, giúp đỡ cha mẹ việcnhà, làm nhiều việc tốt ở đường phố(xóm làng)… để thực hiện quyền và bổnphận của trẻ em
- HS nêu lại nội dung chính
- HS ham học toán phát triến tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị: Bảng nhóm, phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy và học.
1 Bài cũ : + Gọi HS lên sửa bài 4
cm bằng bìa có dán giấy màu để minh
- HS lên sửa bài 4
- HS nghe giới thiệu
+ HS đọc đề, xác định yêu cầu đề bài.+ HS thảo luận, nêu hướng giải
S cần quét vôi = S4 bức tường + Strần nhà - Scác cửa
Đáp số: 102,5 m2
+ HS đọc đề, xác định yêu cầu đề
Trang 3hoạ trực quan và cho HS biết thể tích
3 Củng cố, dặn dò : Y.cầu HS nêu lại
các kiến thức vừa ôn tập?
Ghi công thức tính Sxq, Stp….của HHCN
- HS nêu lại nội dung ôn tập
- 1số em lên ghi công thức tính
CHÍNH TẢ ( Tiết 33)
NGHE-VIẾT: TRONG LỜI MẸ HÁT
I Mục tiêu.
-Tiếp tục củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
-Viết đúng, trình bày đúng, và đẹp bài thơ “Trong lời mẹ hát.”
-Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị: Bảng phụ, vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học.
1 Bài cũ: GV đọc tên các cơ quan, tổ chức,
đơn vị cho HS viết
- GV nhận xét bài cũ
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
* H.động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết.
+ Gọi HS đọc bài viết
- GV hướng dẫn Nội dung bài thơ nói gì?
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết, mỗi
ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời.
- Lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.
- HS nghe - viết
- HS đổi vở soát và sữa lỗi cho nhau
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện mỗi nhóm trình bày,nhận
Trang 4- GV chốt, nhận xét lời giải đúng.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV lưu ý HS đề chỉ yêu cầu nêu tên tổ
chức quốc tế, tổ chức nước ngoài đặc trách
không viết hoa vì chúng là quan hệ từ
- HS chơi trò chơi củng cố nội dung bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( Tiết 65)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
* Sửa câu hỏi ở bài 1, bỏ bài 3
I Mục tiêu.
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em, làm quen với các thành ngữ về trẻ em
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
- Cảm nhận: Trẻ em là tương lai của đất nước,cần cố gắng để xây dựng đấtnước
II Chuẩn bị: - Từ điển HS, từ điển thành ngữ tiếng Việt Bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ: Gọi 2 HS nêu hai tác dụng
của dấu hai chấm, lấy ví dụ minh hoạ
+ Nhận xét sửa bài
2 Bài mới : GV giới thiệu bài.
*Hoạt động 1: H.dẫn HS làm bài tập
Bài 1: HS đọc yêu cầu BT1.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm theo, suy
nghĩ trả lời : giải thích vì sao em xem đó
là câu trả lời đúng
* GV chốt lại ý kiến đúng:
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV phát phiếu cho các nhóm HS thi
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ đồngnghĩa với trẻ em, ghi vào giấy đặt câu vớicác từ đồng nghĩa vừa tìm được
-Ý C: người dưới 16 tuổi được xem là trẻ
em Còn ý D sai vì người dưới 18 tuổi(17,18 tuổi đã là thanh niên
- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp,trình bày kết quả
- Các từ đồng nghĩa với trẻ em: trẻ, trẻ con,con trẻ,…( không có sắc thái nghĩa coithường hay coi trọng…), trẻ thơ, thiếu nhi,nhi đồng, thiếu niên,…(có sắc thái coitrong), con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãiranh, nhóc con…(có sắc thái coi thường) + 1 số em lên bảng đặt câu
- Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều
Trang 5Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làm
việc cá nhân – điền vào chỗ trống trong
chuộng hơn thời xưa nhiều
- Trẻ con bây giờ rấy thông minh
- Thiếu nhi là măng non của đất nước
- Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo
- Bọn trẻ này nghịch như quỷ sứ,…)
- HS đọc yêu cầu của bài
a) Trẻ già măng mọc: Lớp trước già đi, có
lớp sau thay thế thế
b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con nhỏ
dễ hơn
c) Trẻ người non dạ: Con ngây thơ, dại dột
chưa biết suy nghĩ chín chắn
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba
đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nóitheo)
- HS nghe và thực hiện
- Chú ý nghe
ÔN TIẾNG VIỆT* ( Tiết 33)
LUYỆN ĐỌC : LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I Mục tiêu.
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ mới và khó trong bài
- Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; nhấn giọng ở tên của điều luật, ởnhững thông tin cơ bản và quan trọng trong từng điều luật
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm,thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
III Các hoạt động dạy và học:
1.Bài mới :
a Luyện đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV cho 1 số HS đọc từng điều luật nối tiếp
nhau đến hết bài
- HS đọc yếu GV cho luyện đọc lại từ 2 lần
- GV y.cầu những HS đọc phát âm sai luyện
+ HS nối tiếp đọc từng điều luật
- HS yếu luyện đọc đoạn
- HS yếu luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc lại lần 2
- HS chú ý lên bảng
- HS chú ý lắng nghe
Trang 6hợp vui chơi, giải trí lành mạnh, để thực
hiện quyền và bổn phận của trẻ em
- Nhận xét tiết học
- HS đọc 1 số điều luật
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS nghe và thực hiện tốt các quyền và bổn phận của trẻ em
Thứ ba ngày 20 tháng 5 năm 2015 TOÁN: ( Tiết 162)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu.
- Giúp HS ôn tập, củng cố tính diện tích, thể tích một số hình
- Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình
- Phát triển tư duy và tính toán nhanh
II Chuẩn bị: Bảng phụ kẻ bài 1
III Các hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ : HS nhắc lại quy tắc tính diện
Nêu cách tìm chiều cao bể?
- Yêu cầu HS tự giải, 1 em lên bảng giải,
* Hình lập phương
Cạnh 12 cm 3,5 cm
Sxq 576 cm2 49 cm2
Stp 864 cm2 73,5 cm2Thể tích 1728 cm3 42, 875cm3+ 1 HS đọc, HS trả lời và tìm cách giải
+ HS tự giải sau đó nhận xét sửa bài
Bài giải
Chiều cao của bể :1,8 : (1,5 0,8) = 1,5 (m) Đáp số : 1,5 m
- HS đọc bài toán+ HS lắng nghe và làm bài
+ 1 HS làm bài trên bảng
Trang 7và khối gỗ.
+ So sánh diện tích toàn phần của 2 khối gỗ
đó
3 Củng cố, dặn dò : Yêu cầu HS nhắc lại
nội dung ôn tập
+ Nhận xét tiết học, chuẩn bị : “Luyện
- Diện tích toàn phần HLP cạnh a x 2 là : S2 = ( a x 2 ) x ( a x 2 ) x 6
+ Tài liệu về lịch sử địa phương
+ Tranh ảnh lưu niệm của khu phố, thị trấn
III Các ho t đ ng d y và h c: ạ ộ ạ ọ
1.Bài cũ: Kiểm tra HS bài Tài nguyên thiên nhiên.
+ Gọi HS nêu ghi nhớ
- GV nhận xét và đánh giá
2 Bài mới : GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1:Tìm hiểu một số các hoạt động
của địa phương
+ GV giới thiệu cho HS biết về một số các hoạt
động tại địa phương:
* Các tổ chức chính quyền của khu phố
- Giơí thiệu các bác trưởng, phó của thôn mình
- Các ban ngành: Chi bộ Thôn - Hội nông dân – Hội
cựu chiến binh – Hội chữ thập đỏ – Hội người cao
tuổi – Đoàn thanh niên – Ban an ninh
+ GV yêu cầu HS nêu vai trò của từng tổ chức này
* GV chốt
* Hoạt động 2:Quan sát và giới thiệu tranh ảnh
và một số các hoạt động tại địa phương
+ GV tổ chức cho HS trưng bày một số tranh ảnh
- HS lên bảng trả lời+ HS chú ý lắng nghe
+ Vài HS nêu, em khác nhậnxét, bổ sung
+ HS trưng bày và giới thiệu
Trang 8mà các em đã sưu tầm được theo nhóm sau đó từng
nhóm giới thiệu với các bạn cả lớp về nội dung từng
hoạt động trên tranh ảnh
+ GV và cả lớp cùng chú ý và nhận xét bổ sung
thêm nội dung
4 Củng cố, dặn dò: Gọi HS nhắc lại nội dung
- HS ôn tập chuẩn bị Kiểm tra
- Rèn kĩ năng tính diện tích, diện tích xung quanh, thể tích của một số hình
- HS ham học toán, phát triển tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi công thức tính
III Các hoạt động dạy và học.
1 Bài cũ: Gọi HS nhắc lại một số công
thức tính diện tích, chu vi
- GV nhận xét bài cũ
2 Bài mới : GV gới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1.
GV phân tích đề, hướng dẫn giải
- Cho HS giải trên bảng, lớp
làm nháp
- Nhận xét, chốt kết quả
đúng
Bài 2 : Yêu cầu HS đọc bài 1.
GV phân tích đề, hướng dẫn giải
Cho HS trao đổi nhóm,1hs giải trên
bảng
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề.
- HS nhắc lại công thức quy tắc tam
Trang 9- S : lấy STG + SCN
GV thu vở chấm, chữa bài trên bảng
3 Củng cố – dặn dò : + Gọi HS nhắc
lại nội dung ôn tập
+ Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ , bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ: Gọi 2HS đọc bài “Luật bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em.”
- GV nhận xét bài cũ
2 Bài mới : GV giới thiệu bài
* Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
và kết hợp luyện đọc các từ khó đọc
+ GV chú ý phát hiện những từ ngữ HS
địa phương dễ mắc lỗi phát âm khi đọc,
sửa lỗi cho các em
+ GV giúp các em giải nghĩa từ
Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Ở khổ 2, những câu thơ nói về thếgiới của ngày mai theo cách ngược lạivới thế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu
về thế giới tuổi thơ Trong thế giới tuổithơ, chim và gió biết nói, cây không chỉ
là cây mà là cây khế trong truyện cổtích Cây khế có đại bàng về đậu)
- Qua thời thơ ấu, không còn sống
Trang 10lớn lên?
- Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm
thấy hạnh phúc ở đâu?
- Điều nhà thơ muốn nói với các em?
- GV nhận xét, rút nội dung chính của bài
- Con người tìm thấy hạnh phúc trongđời thật
- Con người phải dành lấy hạnh phúcmột cách khó khăn bằng chính hai bàntay; không dể dàng như hạnh phúc cóđược trong các truyện thần thoại, cổtích
- Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì
đó là thế giới của truyện cổ tích Khilớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tíchđẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽsống một cuộc sống hạnh phúc thật sự
do chính bàn tay ta gây dựng nên
- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổ thơ, nhóm
3 thuộc cả khổ 3 và 2 dòng thơ cuối
- Cá nhân hoặc cả nhóm đọc nối tiếpnhau cho đến hết bài
- Biết dựa vào dàn ý đã lập, trình bày miệng một đoạn trong bài văn rõ ràng,
tự nhiên, dùng từ, đặt câu đúng
- Giáo dục HS yêu quí mọi người xung quanh, say mê sáng tạo
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi dàn bài mẫu
Trang 11III Các hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ : GV kiểm tra bài chuẩn bị của
HS - Nhận xét
2 Bài mới : GV giới thiệu bài
* Hướng dẫn HS hiểu đề bài
+ Gọi HS đọc đề bài
- Cả lớp đọc thầm lại các đề văn: mỗi em
suy nghĩ, lựa chọn 1 đề văn gần gũi, gạch
chân dưới những từ ngữ quan trọng trong
* H.dẫn nói từng đoạn của bài văn
GV nêu yêu cầu 2, nhắc nhở HS cần nói
theo sát dàn ý, dù là văn nói vẫn cần diễn
đạt rõ ràng, rành mạch, dùng từ, đặt câu
đúng, sử dụng một số hình ảnh bằng cách
so sánh để lời văn sinh động, hấp dẫn
- Đại diện từng nhóm trình bày miệng
đoạn văn trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò: Yêu cầu HS về nhà
viết lại vào vở đoạn văn đã làm miệng
- Chuẩn bị tả người ( kiểm tra viết)
- Nhận xét tiết học
- HS nêu cấu tạo bài văn tả người
- HS chú ý nghe
+ 3 HS nối tiếp đọc
+ HS thực hiện yêu cầu
1 Tả cô giáo, thầy giáo đã dạy dỗ em
2 Tả một người ở địa phương
3.Tả một người em mói gặp một lần, ấntượng sâu sắc
+ Một số em làm bài trên giấy khổ lớn,lớp làm bài cá nhân
- HS lập dàn ý cho bài viết của mình –viết vào vở hoặc viết trên nháp
- HS làm việc theo nhóm
- Các em trình bày trước nhóm dàn ýcủa mình để các bạn góp ý, hoàn chỉnh.+ HS lần lượt đọc, lớp theo dõi và nhậnxét
để bạn hoàn thiện phần đã nói
- Cả nhóm chọn đại diện trình bàytrước lớp
+ Nhận xét bài của bạn trình bày
- HS về nhà viết lại
- HS nghe và thực hiện
Thứ năm ngày 22 tháng 5 năm 2015
Trang 12TOÁN ( Tiết 164)
MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐẶC BIỆT ĐÃ HỌC
I Mục tiêu.
- Ôn tập, hệ thống một số dạng toán đặc biệt đã hoc
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn ở lớp 5 (chủ yếu là phương pháp giải toán)
- Yêu thích môn học, phát triển tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập 1
III Các hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ : Gọi HS nêu các dạng toán đặc
biệt đã học
- Nhận xét, bổ sung
2 Bài mới : Giới thiệu bài
* Ôn lại các dạng toán đã học
* Nêu quy tắc cách tìm trung bình cộng
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề toán
+ GV phân tích đề và hướng dẫn giải
+ Gọi HS lên bảng làm lớp làm bài vào vở
+ GV và cả lớp nhận xét sửa bài
Bài 2:Gọi HS đọc nội dung bài toán.
+ Y.cầu HS tự tìm hiểu và nêu cách giải
+ 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề toán
+ GV phân tích đề và hướng dẫn giải
+ Gọi HS lên bảng làm lớp làm bài vào vở
Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Số bé = (tổng – hiệu) : 2
- 1HS đề toán, lớp đọcthầm
- HS lên bảng làm, lớp làmvào nháp
Bài giải
Giờ thứ ba người đó đi được quãngđường là:
(12 + 18) : 2 = 15 (km)Trung bình 1 giờ người đó đi được là:(12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km)
Đáp số: 15 km
- HS đọc nội dung bài toán
- HS lên bảng giải, lớp giảivào nháp
*Đáp số : 875 m 2
- 1HS đề toán, lớp đọc
Trang 13+ Theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài
+ Thu vở chấm, chữa bài
3 Củng cố – dặn dò :
+ Gọi HS nhắc lại nội dung luyện tập
+ HS ôn lại các dạng toán điển hình đã
học Nhận xét tiết học
thầm
- HS lên bảng làm, lớp làmvào vở
Bài giải
Khối kim loại 4,5 cm3 cân nặng là:
22,4 : 3,2 x 4,5 = 31,5 (g) Đáp số: 31,5 (g)
- HS nhắc lại nội dung luyện tập
- HS nghe và thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 66)
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu ngoặc kép)
I Mục tiêu.
- Củng cố khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép
- Biết yêu thích Tiếng Việt, cách dùng dấu câu trong văn bản
II Chuẩn bị: Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ: gọi 2HS nêu những thành
ngữ, tục ngữ trong bài
- GV nhận xét
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV mời 2 HS nhắc lại tác dụng của
dấu ngoặc kép
- GV nhận xét – chốt bài
giải đúng
Bài 2: GV nêu lại yêu cầu, giúp HS
hiểu yêu cầu đề bài
- GV cho HS làm bài cá nhân
- Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánhdấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩađặc biệt
+ 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- HS làm việc cá nhân: đọc thầm từng câuvăn, điền bằng bút chì dấu ngoặc kép vàochỗ thích hợp trong đoạn văn
Lớp chúng tôi tổ chức cuộc bình chọn
“Người giàu có nhất” Đoạt danh hiệutrong cuộc thi này là cậu Long, bạn thânnhất của tôi Cậu ta là cả một “gia tài”